A- ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong dạy học, muốn đạt được hiệu quả cao, cùng với việc truyền thụ kiến
thức người giáo viên còn phải rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản của
môn học. Đối với môn Địa lí, một môn học đòi hỏi học sinh phải có các kĩ năng
cơ bản như kĩ năng sử dụng Atlat địa lí, kĩ năng nhận xét bảng số liệu, kĩ năng vẽ
và nhận xét biểu đồ, v.v. Trong chương trình Địa lý ở phổ thông, từ Trung học
cơ sở đến Trung học phổ thông (THPT) các bài thực hành rèn luyện kĩ năng đều
xuất hiện sau một chương hoặc một số bài (thường là sau 3 đến 4 tiết lí thuyết).
Trong các kì thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trường đại học,
cao đẳng, bài thực hành là một phần bắt buộc phải có nhằm kiểm tra kĩ năng địa
lí của học sinh. Số điểm trung bình của phần này là 3/10 điểm (30% số điểm toàn
bài thi).
Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là một trong những nội
dung quan trọng mà mỗi giáo viên địa lí phải thực hiện thường xuyên trong quá
trình dạy học và ôn luyện cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng
dạy học Địa lí Việt Nam trong chương trình địa lí lớp 12 THPT, giúp các em đạt
được kết quả cao trong các kì thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trường
đại học, cao đẳng.
Là một giáo viên dạy học ở trường THPT miền núi, điều kiện học tập của
học sinh còn nhiều khó khăn do kinh tế chưa phát triển mạnh, tỉ lệ học sinh thuộc
diện hộ nghèo khá cao nhưng các em rất chăm học. Mặc dù đã có nhiều cố gắng,
nhưng chất lượng học sinh vẫn chưa cao. Đặc biệt là tỉ lệ học sinh đạt điểm khá,
giỏi trong các kì thi TNPT và thi đại học, cao đẳng còn thấp, điều đó đã làm cho
tôi luôn trăn trở. Tôi luôn nghĩ: phải làm thế nào để học sinh đi thi đạt điểm tối
đa ở phần thực hành địa lí để kết quả bài thi cao hơn? Vì vậy, những năm gần
đây trong quá trình giảng dạy và ôn thi cho học sinh, tôi đã nghiên cứu và tìm
được cách ôn luyện phù hợp, học sinh biết cách và thích làm các bài thực hành
nên kết quả đã được nâng lên. Việc thực nghiệm đã được tiến hành trong hai năm
học (năm học 2009 – 2010 và năm học 2010 – 2011) và tiếp tục thực hiện trong
năm học 2011 – 2012 kết quả thi thử tốt nghiệp THPT đã được nâng lên đáng kể
(tỉ lệ hoạc sinh đạt điểm trung bình trở lên là 98%, trong đó học sinh đạt điểm
Đại học, Cao đẳng phần thực hành thường chiếm 30% số điểm của bài thi.
Trên thực tế mặc dù trong chương trình Địa lí ở phổ thông thường là sau
một chương hoặc một số bài đều có bài tập thực hành về nhận xét bảng số liệu,
vẽ và nhận xét biểu đồ thế nhưng phần này ít được chú ý rèn luyện do nhiều
nguyên nhân. Vì thế, khi thi các em học sinh thường không làm được hoặc làm
sai so với yêu cầu của đề nên không có điểm phần kĩ năng, kết quả thấp. Học
sinh ở trường THPT miền núi như trường chúng tôi cũng nằm trong tình trạng
chung đó.
Như vậy, để học sinh lớp 12 THPT đạt được kết quả cao trong các kì thi,
thì vấn đề quan trọng nhất là giáo viên phải tìm ra được phương pháp phù hợp
để rèn luyện các kĩ năng địa lí cho học sinh.
III- CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các giải pháp
1. 1. Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi thực hiện
Chương trình địa lí lớp 12, liên quan tới thi tốt nghiệp THPT và thi đại
học. Nghiên cứu nội dung các bài thực hành về nhận xét bảng liệu và vẽ biểu đồ
trong sách giáo khoa (SGK) Địa lí lớp 12 (cơ bản), trong tài liệu hướng dẫn ôn
2
thi tốt nghiệp THPT năm học 2011 – 2012; tình hình học sinh các lớp 12 được
trực tiếp giảng dạy về tinh thần học tập, chất lượng học tập ; nghiện cứu các tài
liệu có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh lớp 12
Giới hạn trong các phương pháp dạy học sinh nắm chắc các kĩ năng và khả
năng vận dụng các kĩ năng: Khai thác Atlat địa lí Việt Nam, kĩ năng vẽ biểu đồ,
kĩ năng khai thác bảng số liệu, kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích những
vấn đề địa lí tự nhiên, kinh tế -xã hội
Tôi chọn các lớp 12 Cơ bản mà tôi đang trực tiếp dạy để thực nghiệm, đó
là các lớp: 12CA3, 12CA4, 12C11, 12C12.
1.2. Xác định mục tiêu cần đạt
Mục tiêu chính là cái đích của bài học cần đạt tới một cách cụ thể, mục
3
rèn luyện kĩ năng sử dụng và khai thác Atlat địa lí Việt Nam, giáo viên cần tập
trung rèn luyện cho học sinh những kĩ năng: Kĩ năng chọn và vẽ các dạng biểu
đồ thích hợp; Kĩ năng phân tích, khai thác thông tin từ các bảng số liệu để rút ra
những nhận xét cần thiết về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam theo
yêu cầu của đề thi.
Trong đề tài này, tôi xác định cần rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ
bản về phân tích bảng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ. Cụ thể như sau:
Đối với việc phân tích bảng số liệu thống kê – gồm các kĩ năng
- Xác định yêu cầu của câu hỏi, bài tập (mục đích làm việc với bảng số liệu)
- Xác định các tiêu chí cần nhận xét
- Tính toán, so sánh các số liệu; Nhận xét, giải thích.
Đối với việc vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã ch, đó là
- Xác định loại biểu đồ thích hợp
- Tính toán (xử lí số liệu)
- Thể hiện biểu đồ
Đối với kĩ năng phân tích biểu đồ
- Xác định mục đích làm việc (đó chính là yêu cầu của câu hỏi)
- Xác định đối tượng, đại lượng thể hiện (đơn vị tính)
- Xác định nội dung cần nhận xét
1.4. Xác định và lựa chọn phương tiện dạy học
Trên cơ sở nội dung kiến thức, giáo viên lựa chọn phương tiện thích hợp
để đạt hiệu quả cao trong dạy học. Phương tiện dạy học được xem là “điểm tựa”
cho hoạt động trí tuệ của học sinh, góp phần nâng cao năng lực tư duy của các
em đồng thời là cơ hội để học sinh rèn luyện và phát triển tư duy, hình thành
biểu tượng về sự vật, hiện tượng địa lí rõ nét hơn, giúp học sinh nắm vững kiến
thức hơn.
Để rèn luyện các kĩ năng thực hành nói trên, trong việc ôn luyện giáo viên
cần phải chuẩn bị các biểu đồ mẫu, các bảng số liệu (trong tài liệu hướng dẫn ôn
tập); học sinh cần phải có: tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT; Các dụng
nghiệp THPT (Tài liệu ôn thi tốt nghiệp). Bao gồm các công thức ở bảng sau:
MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TRONG ĐỊA LÍ
TT Nội dung Công thức tính Đơn vị
1
Tính tỉ suất gia
tăng dân số tự
nhiên
Tg = S – T
Tg : Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên;
S : Tỉ suất sinh thô; T: Tỉ suất tử thô
(%)
2
Tính mật độ dân
số
Mật độ dân số = Số dân / Diện tích người/km
2
3
Tính cơ cấu
(tỉ trọng, tỉ lệ phần
trăm)
Tỉ lệ % của TP (A) =
TS
GTA
. 100
GTA – Giá trị của thành phần A
TS – Tổng số
%
4 Tính năng suất Năng suất = Sản lượng / Diện tích tấn/ha; tạ/ha
5
Tính bình quân
kiến thức địa lí.
* Các bước tiến hành nhận xét
Nhận xét bảng số liệu thực chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng
ngang và cột dọc, rút ra những nhận xét cần thiết. Để học sinh có thể nhận xét
đúng và đủ ý theo yêu cầu của đề bài, giáo viên hướng dẫn học sinh khi phân tích
bảng số liệu, cần thực hiện lần lượt theo các bước sau đây:
- Xác định yêu cầu của câu hỏi trong đề bài , bài tập để xác định mục đích làm
việc với bảng số liệu.
- Đọc tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, xác định rõ các tiêu chí cần
nhận xét.
- So sánh các số liệu theo cột dọc và hàng ngang với một trình tự hợp lí:
+ Nhận xét sự thay đổi của đối tượng địa lí theo thời gian thì so sánh số liệu của
các mốc thời gian đầu và cuối của bảng, các mốc thời gian liền kề nhau theo thứ
tự , các mốc có tính đột biến.
+ Đối với các lãnh thổ, cần lưu ý so sánh các đối tượng địa lí của các lãnh thổ
lớn với nhau, các lãnh thổ nhỏ với nhau và ngược lại.
- Khi nhận xét cơ cấu mà số liệu trong bảng là các số các số liệu tuyệt đối (ví dụ:
Triệu tấn, tỉkw/h , triệu người, v.v) mà đề lại yêu cầu nhận xét cơ cấu thì phải
tính cơ cấu (tính tỉ lệ %).
- Khi trình bày nhận xét phải theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến
riêng, từ cao xuống thấp, …bám sát yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu.
Mỗi nhận xét cần có dẫn chứng cụ thể để tăng tính thuyết phục.
* Giải thích
Để giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng địa lí có trong bảng số liệu
phải dựa vào kiến thức đã học. Vì vậy học sinh cần phải nắm được các mối quan
6
hệ nhân quả giữa các sự vật hiện tượng địa lí; mối quan hệ giữa các yếu tố tự
nhiên với dân số, giữa tự nhiên với dân cư và kinh tế xã hội…
2.1.3. Vẽ và nhận xét biểu đồ. Giải thích nguyên
số liệu tuyệt đối
- Lấy tỉ lệ cân đối giữa
trục đứng và trục
ngang.
- Các cột có chiều rộng
bằng nhau, chiều cao
tương ứng với số liệu
- Vẽ hai đối tượng
có số liệu không
cùng đơn vị thì vẽ
hai trục đứng.
Biểu đồ
đường
Thể hiện tốt nhất tốc độ
phát triển, chỉ số phát
triển, sự gia tăng, tốc độ
tăng,…
- Đúng tỉ lệ, sạch, đẹp,
cân đối giữa hai trục;
- Khoảng cách các năm
trên biểu đồ tương ứng
với khoảng cách năm
trong bảng số liệu;
- Vẽ xuất phát từ
trục đứng;
- Nếu vẽ hai
đường không
cùng đơn vị thì vẽ
hai trục đứng;
- Thể hiện sự gia
chuyển dịch (hay sự thay
đổi) cơ cấu mà bảng số
liệu có từ 4 năm trở lên.
Khoảng cách các năm
trên biểu đồ phải tương
ứng với khoảng cách
năm trong bảng số liệu
- Đơn vị phải là
phần trăm (%).
- Biểu đồ miền là
một hình chữ nhật
nằm ngang
Biểu đồ
kết hợp
giữa cột
và đường
Vẽ biểu đồ thể kết hợp
thể hiện từ hai đối tượng
trở lên
- Đảm bảo các yêu cầu
của biểu đồ cột và biểu
đồ đường.
+ Điểm xuất phát để
vẽ-theo biểu đồ cột.
+ Khoảng cách năm
tương ứng khoảng cách
năm trong bảng số liệu.
- Có hai trục
đứng;
- Nếu bảng số liệu
Tháng I Tháng VII Cả năm
Lạng Sơn 13,3 27,0 22,1
Hà nội 16,4 28,9 23,5
Huế 19,7 29,4 25,1
Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7
TP Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1
a) Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
b) Giải thích nguyên nhân của sự thay đối đó.
Hướng dẫn thực hiện:
Đối với phần nhận xét (a), Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo hai
bước:
Bước 1: Đọc bảng số liệu theo cột dọc (đọc nhiệt độ của các địa điểm từ Lạng
Sơn trở vào, theo từng tháng) và so sánh nhiệt độ trung bình trong các tháng,
trung bình cả năm giữa các địa điểm.
So sánh để tìm ra những điểm chung về nhiệt độ (cao hay thấp, thay đổi
theo hướng tăng lên hay giảm đi, nhiệt độ chênh lệch giữa hai địa điểm đầu
(Lạng Sơn) và cuối (TP Hồ Chí Minh) trong tháng như thế nào.
Bước 2. Nêu nhận xét:
Sau khi đọc và so sánh các số liệu, HS rút ra được những ý sau:
- Nhiệt độ trung bình tháng I và trung bình năm của các địa điểm có sự chênh
lệch và tăng dần từ Bắc xuống Nam. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các địa điểm
phía Bắc và phía Nam rõ nhất là vào tháng I: Lạng Sơn (phía Bắc) nhiệt độ chỉ
13
0
C còn TP Hồ Chí Minh (phía Nam) lên đến 25,8
0
C (chênh nhau tới 12,8
0
C.
- Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm ít có sự chênh lệch hơn, Lạng
Năm 1995 2000 2005 2009
Sản lượng điện 14,7 26,7 52,5 80,6
a) Hãy tính sự gia tăng sản lượng điện nước ta, giai đoạn 1995 – 2009
b) Nhận xét tốc độ tăng sản lượng điện nước ta, giai đoạn 1995 – 2009
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải và kết quả như sau:
a) Tính gia tăng sản lượng điện
- Cách tính: Gia tăng sản lượng điện, năm 2000 = = 181,6%
- Kết quả:
Sự gia tăng sản lượng điện nước ta, giai đoạn 1995 – 2009 (Đơn vị: %)
Năm 1995 2000 2005 2009
Sản lượng điện 100,0 181,6 357,1 548,3
b) Nhận xét
Trong giai đoạn từ 1995 – 2009:
- Sản lượng điện nước ta tăng liên tục và tăng với tốc độ rất nhanh, đặc biệt là từ
năm 2005
- Sản lượng điện năm 2009 đạt 80,6 tỉ Kwh gấp 5,5 lần năm 1995 (14,7 tỉ Kwh),
tăng 448,3%
Bài tập 3 (Bài tập 8, trang 36, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012)
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2009
Năm 1990 1995 1999 2003 2005 2008 2009
Diện tích
(nghìn ha)
6042 6765 7653 7452 7324 7400 7437,2
Sản lượng
(nghìn tấn)
19225 24963 31393 34568 35849 38729 38950,2
1. Tính năng suất lúa các năm giai đoạn 1990 – 2008 (đơn vị: tạ/ha).
2. Nhận xét tình hình tăng năng suất lúa của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2008
và giải thích nguyên nhân
b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta
trong giai đoạn nói trên.
Hướng dẫn làm bài và kết quả thực hành
a) Vẽ biểu đồ
11
Biểu đồ: DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1921 – 2009
b) Nhận xét
* Tình hình tăng dân số
- Dân số nước vẫn còn tăng nhanh và tăng liên tục., năm 1921 mới có 15,5 triệu
người, đến năm 2009 đã lên đến 85,8 triệu người.
- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Giai đoạn 1921 – 1960, dân số tăng gấp đôi (từ 15,5 lên 30,2 triệu người) trong
vòng 39 năm.
+ Giai đoạn 1960 – 1989, dân số tăng gấp đôi lần thứ hai chỉ trong vòng 29 năm
+ Giai đoạn 1989 - 1999, dân số tiếp tục tăng, trung bình mỗi năm tăng thêm 1,1
triệu người.
+ Những năm gần đây, dân số tăng chậm lại nhưng vẫn còn nhanh.
Biểu đồ tròn.
Đề bài: Bài tập 3, trang 23, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012
Cho bảng số liệu sau:
SỐ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: người)
Năm Tổng số
Chia ra
Nông, lâm, ngư
nghiệp
Công nghiệp – xây
dựng
Dịch vụ
12
b) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực
kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1999 – 2009.
c) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở
nước ta trong thời gian trên.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu: Áp dụng công thức (ở phần trên), ta có kết quả ở bảng sau:
LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA NĂM 1999 VÀ 2009 (Đơn vị:%)
Năm
Tổng
số
Chia ra
Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp – xây
dựng
Dịch vụ
1999 100 69.2 14.3 16.5
2009 100 54.0 20.3 25.7
b) Vẽ biểu đồ
Chọn vẽ biểu đồ tròn (biểu đồ tròn thể hiện tốt nhất cơ cấu, số liệu có hai năm –
vẽ hai hình tròn)
- Vẽ biể đồ
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta,
giai đoạn 1999 – 2009
c) Nhận xét
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 1999 – 2009
có sự thay đổi:
b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1999
– 2009.
c) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn
1999 – 2009.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu, giai đoạn 1999 – 2009 (Đơn vị:%)
Năm
1999 2003 2007 2009
Tiêu chí
Xuất khẩu 49.6 44.4 43.6 44.9
Nhập khẩu 50.4 55.6 56.4 55.1
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0
b) Vẽ biểu đồ
Biểu đồ: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
c) Nhận xét: Giai đoạn từ 1999 đến 2009, cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước
ta có sự thay đổi:
- Xuất khẩu chiếm tỉ lệ thấp hơn và có xu hướng giảm, giảm từ 49,6% (năm
1999) xuống còn 44,9% (năm 2009)
49.6
44.4
43.6
44.9
50.4
55.6
56.4
55.1
0
20
10094
12463
18077
25374
19.2
19.4
23.7
29.6
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
1979
1989
1999
2009
nghìn người
0
5
10
15
20
25
30
35
%
Tổng số 91 2 2.2 40 44.0 33 36.3 16 17.62010 -
201112CA1 45 1 2.2 16 35.6 20 44.4 8 17.8
12CA2 52 2 3.8 19 36.5 25 48.1 6 11.5
12A13 52 1 1.9 21 40.4 22 42.3 8 15.4
12A14 50 0 0.0 8 16.0 22 44.0 20 40.0
Tổng số 199 4 2.0 64 32.2 89 44.7 42 21.1
2011 -
2012
12CA3 50 0 0.0 10 20.0 25 50.0 15 30.0
12CA4 50 0 0.0 9 18.0 27 54.0 14 28.0
12C11 42 4 9.5 21 50.0 15 35.7 2 4.8
12C12 42 3 7.1 25 59.5 12 28.6 2 4.8
Tổng số 184 7 3.8 65 35.3 79 42.9 33 17.9
Ghi chú: SL – Số lượng
Tổng hợp kết quả thi của học sinh theo năm học :
Năm học
Mức điểm (%)
Yếu TB Khá, giỏi
2009-2010 2.2 44.4 53.9
2010-2011 2.0 32.2 65.8
2011-2012 1.8 35.3 60.8
16
Để thấy rõ hơn kết quả thi của học sinh theo năm học ở bảng trên, tôi thể hiện
20
30
40
50
60
70
Yếu
Trung bình Khá, giỏi
Mức điểm
%
17
Năm học 2009-2010
Năm học 2010-2011
Năm học 2011-2012
C- PHẦN KẾT LUẬN
1- Những kết quả đạt được của đề tài
Dựa vào mục đích và nhiệm vụ đề ra, căn cứ vào kết quả cụ thể của quá
trình thực hiện ôn tập, đề tài đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:
a. Trên cơ sở của lí luận dạy học, dựa vào điều kiện thực tiễn giảng dạy, đề
tài đã xác định được nội dung cơ bản cần rèn luyện cho học sinh lớp 12 THPT
(theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Địa Lí lớp 12 THPT); xây dựng được cách
giải một số bài tập phù hợp với nội dung và sử dụng đạt hiệu quả cao trong quá
trình ôn thi tốt nghiệp cho học sinh lớp 12 ở trường THPT
b. Từ những kết quả đạt được đã chứng minh tính khả thi của đề tài. và
phương pháp ôn tập này đã được các đồng nghiệp trong nhóm bộ môn Địa lý ở
trường THPT Cẩm Thuỷ 1 áp dụng trong hai năm học vừa qua và đạt kết quả rất
khả quan.
2. Một số hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, đề tài của tôi vẫn còn có
những hạn chế nhất định, đó là: Đề tài mới chỉ trình bày được một phần của nội
3- Lê Thông (Tổng chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh (Chủ biên), Nguyễn Kim
Chương – Phạm Xuân Hậu – Đặng Duy Lợi - Phạm Thị Sen – Phí Công Việt,
Địa Lý 12, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, năm 2008
4- Lê Thông (Tổng chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh (Chủ biên) Nguyễn Kim
Chương – Phạm Xuân Hậu – Đặng Duy Lợi - Phạm Thị Sen – Phí Công Việt,
Địa Lý 12 sách giáo viên, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, năm 2008
5. Phạm Thị Sen (Chủ biên), Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa
lớp 12, môn Địa Lí, Tài liệu dùng trong các lớp bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình và sách giáo khoa lớp 12. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, năm
2008
6. Phạm Thị Sen (Chủ biên), Nguyễn Hải Châu – Nguyễn Đức Vũ, Hướng dẫn
thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Địa lí lớp 12.Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam, năm 2009.
7. Phạm Thị Sen (Chủ biên), Đỗ Anh Dũng – Lê Mỹ Phong, Hướng dẫn ôn tập
thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, năm học 2011- 2012. Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam, năm 2012.
19
MỤC LỤC
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN 2
I. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 2
1. Các giải pháp 2
2. Tổ chức thực hiện 5
3. Kết quả 16
C. KẾT LUẬN 18
1. Những kết quả đạt được của đề tài 18