SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"PHƢƠNG PHÁP ÔN TẬP PHẦN KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CHO HỌC
SINH LỚP 12 NHẰM ĐẠT KẾT QUA CAO TRONG KÌ THI TỐT
NGHIỆP THPT"
1
A- ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong dạy học, muốn đạt đƣợc hiệu quả cao, cùng với việc truyền thụ kiến thức ngƣời
giáo viên còn phải rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản của môn học. Đối với
môn Địa lí, một môn học đòi hỏi học sinh phải có các kĩ năng cơ bản nhƣ kĩ năng sử
dụng Atlat địa lí, kĩ năng nhận xét bảng số liệu, kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ, v.v.
Trong chƣơng trình Địa lý ở phổ thông, từ Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông
(THPT) các bài thực hành rèn luyện kĩ năng đều xuất hiện sau một chƣơng hoặc một số
bài (thƣờng là sau 3 đến 4 tiết lí thuyết).
Trong các kì thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trƣờng đại học, cao đẳng, bài
thực hành là một phần bắt buộc phải có nhằm kiểm tra kĩ năng địa lí của học sinh. Số
điểm trung bình của phần này là 3/10 điểm (30% số điểm toàn bài thi).
Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là một trong những nội dung quan trọng
mà mỗi giáo viên địa lí phải thực hiện thƣờng xuyên trong quá trình dạy học và ôn luyện
cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả và chất lƣợng dạy học Địa lí Việt Nam trong
chƣơng trình địa lí lớp 12 THPT, giúp các em đạt đƣợc kết quả cao trong các kì thi Tốt
nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trƣờng đại học, cao đẳng.
Là một giáo viên dạy học ở trƣờng THPT miền núi, điều kiện học tập của học sinh còn
nhiều khó khăn do kinh tế chƣa phát triển mạnh, tỉ lệ học sinh thuộc diện hộ nghèo khá
cao nhƣng các em rất chăm học. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng chất lƣợng học sinh
vẫn chƣa cao. Đặc biệt là tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi trong các kì thi TNPT và thi đại
học, cao đẳng còn thấp, điều đó đã làm cho tôi luôn trăn trở. Tôi luôn nghĩ: phải làm thế
đƣợc phƣơng pháp phù hợp với đối tƣợng HS, vận dụng linh hoạt các phƣơng háp đó.
Việc xác định đƣợc phƣơng pháp dạy học phù hợp là một trong những giải pháp tốt nhất
để ngƣời giáo viên nâng cao chất lƣợng và hiệu quả trong quá trình dạy học.
II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong các kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) phần kiểm tra kĩ năng
thƣờng chiếm khoảng từ 40 đến 50% số điểm toàn bài và thi tuyển sinh vào Đại học, Cao
đẳng phần thực hành thƣờng chiếm 30% số điểm của bài thi.
Trên thực tế mặc dù trong chƣơng trình Địa lí ở phổ thông thƣờng là sau một chƣơng
hoặc một số bài đều có bài tập thực hành về nhận xét bảng số liệu, vẽ và nhận xét biểu đồ
thế nhƣng phần này ít đƣợc chú ý rèn luyện do nhiều nguyên nhân. Vì thế, khi thi các em
học sinh thƣờng không làm đƣợc hoặc làm sai so với yêu cầu của đề nên không có điểm
phần kĩ năng, kết quả thấp. Học sinh ở trƣờng THPT miền núi nhƣ trƣờng chúng tôi
cũng nằm trong tình trạng chung đó.
Nhƣ vậy, để học sinh lớp 12 THPT đạt đƣợc kết quả cao trong các kì thi, thì vấn đề quan
trọng nhất là giáo viên phải tìm ra đƣợc phƣơng pháp phù hợp để rèn luyện các kĩ năng
địa lí cho học sinh.
III- CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các giải pháp
3
1. 1. Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi thực hiện
Chƣơng trình địa lí lớp 12, liên quan tới thi tốt nghiệp THPT và thi đại học. Nghiên cứu
nội dung các bài thực hành về nhận xét bảng liệu và vẽ biểu đồ trong sách giáo khoa
(SGK) Địa lí lớp 12 (cơ bản), trong tài liệu hƣớng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT năm học
2011 – 2012; tình hình học sinh các lớp 12 đƣợc trực tiếp giảng dạy về tinh thần học tập,
chất lƣợng học tập...; nghiện cứu các tài liệu có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng địa lí
cho học sinh lớp 12
Giới hạn trong các phƣơng pháp dạy học sinh nắm chắc các kĩ năng và khả năng vận
dụng các kĩ năng: Khai thác Atlat địa lí Việt Nam, kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng khai thác
toàn diện.
Trong quá trình hƣớng dẫn học sinh ôn tập môn Địa lí, giáo viên không chỉ hƣớng
dẫn học sinh cách học để nắm vững những kiến thức - kĩ năng cơ bản tối thiểu (chuẩn
kiến thức - kĩ năng địa lí) về lí thuyết của bộ môn, mà còn phải nhận thức đƣợc những kĩ
năng địa lí học sinh cần có để ôn tập và làm tốt bài kiểm tra và bài thi địa lí. Tuy nhiên
đây là một vấn đề còn ít đƣợc giáo viên quan tâm, một phần cũng do thời gian cho ôn tập
không nhiều thƣờng tập trung vào giai đoạn từ sau khi đã thông báo môn thi tốt nghiệp.
Vậy nên, khi ôn tập ngoài rèn luyện kĩ năng sử dụng và khai thác Atlat địa lí Việt Nam,
giáo viên cần tập trung rèn luyện cho học sinh những kĩ năng: Kĩ năng chọn và vẽ các
dạng biểu đồ thích hợp; Kĩ năng phân tích, khai thác thông tin từ các bảng số liệu để rút
ra những nhận xét cần thiết về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam theo yêu cầu
của đề thi.
Trong đề tài này, tôi xác định cần rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ bản về phân tích
bảng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ. Cụ thể nhƣ sau:
Đối với việc phân tích bảng số liệu thống kê – gồm các kĩ năng
- Xác định yêu cầu của câu hỏi, bài tập (mục đích làm việc với bảng số liệu)
- Xác định các tiêu chí cần nhận xét
- Tính toán, so sánh các số liệu; Nhận xét, giải thích.
Đối với việc vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã ch, đó là
- Xác định loại biểu đồ thích hợp
- Tính toán (xử lí số liệu)
- Thể hiện biểu đồ
Đối với kĩ năng phân tích biểu đồ
- Xác định mục đích làm việc (đó chính là yêu cầu của câu hỏi)
- Xác định đối tƣợng, đại lƣợng thể hiện (đơn vị tính)
- Xác định nội dung cần nhận xét
1.4. Xác định và lựa chọn phương tiện dạy học
Trên cơ sở nội dung kiến thức, giáo viên lựa chọn phƣơng tiện thích hợp để đạt
hiệu quả cao trong dạy học. Phƣơng tiện dạy học đƣợc xem là “điểm tựa” cho hoạt động
5
Trƣớc hết, để học sinh có thể thực hiện đƣợc phần xử lí số liệu trong các bài thực hành
nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ, giáo viên tổng hợp một số công thức thƣờng dùng để
tính toán sau đó cho học sinh thực hành (thực hiện ở phần nhận xét bảng số liệu và vẽ
biểu đồ) trong tài liệu Hƣớng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT (Tài liệu ôn thi tốt nghiệp).
Bao gồm các công thức ở bảng sau:
6
MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TRONG ĐỊA LÍ
TT
Nội dung
1
Tính tỉ suất gia Tg = S – T
tăng dân số tự Tg : Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên;
nhiên
S : Tỉ suất sinh thô; T: Tỉ suất tử thô
(%)
2
Tính mật độ dân
Mật độ dân số = Số dân / Diện tích
số
người/km2
Tính bình quân
BQĐN = Tổng số / Số dân
theo đầu ngƣời
Phụ thuộc đề
(có
thể
kg/ngƣời,
USD/ngƣời…)
6
Tính tốc độ tăng
trƣởng (sự gia Tốc độ tăng trưởng năm (sau)= (Giá
tăng, chỉ số phát trị năm : giá trị năm đầu) x 100 %
triển) lấy năm đầu
tiên = 100,0
Các công thức nêu trên đƣợc áp dụng để tính toán trong phần nhận xét bảng số liệu và vẽ
biểu đồ. Giáo viên lƣu ý học sinh:
- Tỉ suất gia tăng dân số tính bằng phần trăm (%) nhƣng tỉ suất sinh và tỉ suất tử tính bằng
phần nghìn ( ) nên phải đổi từ phần nghin ra phần trăm bằng cách chia kết quả (hiệu
tìm đƣợc) cho 10.
7
- Đổi đơn vị:
1tấn = 10 tạ = 1000kg. Nếu đổi tấn ra tạ thì sau khi chia , lấy kết quả chia đƣợc nhân với
10, nếu đổi tấn ra kg thì nhân với 1000.
các sự vật hiện tƣợng địa lí; mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với dân số, giữa tự
nhiên với dân cƣ và kinh tế xã hội…
2.1.3. Vẽ và nhận xét biểu đồ. Giải thích nguyên
Phần kiểm tra kĩ năng biểu đồ của học sinh trong kì thi tốt nghiệp THPT gồm có các yêu
cầu vẽ và nhận xét biểu đồ, dựa vào biểu đồ và kiến thức đã học để giải thích nguyên
nhân của các hiện tƣợng địa lí. Vì vậy, giáo viên cần ôn lại những nội dung về kiến thức
và kĩ năng cơ bản của các loại biểu đồ, bao gồm: ý nghĩa của biểu đồ, những căn cứ để
xác định biểu đồ, những yêu cầu cần đạt và những điểm cần chú ý khi vẽ biểu đồ.
Kĩ năng quan trọng nhất đối với phần biểu đồ là kĩ năng xác định biểu đồ thích hợp theo
yêu cầu của đề bài. Nếu nhƣ xác định sai biểu đồ thì học sinh sẽ mất điểm phần này và
bài thi không thể đạt điểm cao. Để lựa chọn đúng biểu đồ căn cứ quan trọng là dựa vào
yêu cầu của đề bài và ý nghĩa của biểu đồ. Tiếp đến là học sinh phải nắm chắc các kĩ
thuật thể hiện, các yêu cầu đối với từng loại biểu đồ.
Trong quá trình ôn thi tốt nghiệp, để học sinh yếu cũng có thể xác định đúng và vẽ đƣợc
biểu đồ đảm bảo các yêu cầu, cần ôn lại những kiến thức cơ bản về biểu đồ (cách xác
định và các yêu cầu cần đạt và một số điểm cần chú ý khi vẽ đối với mỗi loại biểu đồ) sau
đó mới thực hành vẽ biểu đồ.
Để học sinh dễ nhớ, giáo viên tóm tắt ngắn gọn những kiến thức cơ bản về biểu đồ ở
bảng sau:
Loại
Căn cứ xác định
biểu đồ
(yêu cầu của đề)
Yêu cầu cần đạt
liệu
đơn
trục
- Đúng tỉ lệ, sạch, - Vẽ xuất phát từ
đẹp, cân đối giữa hai trục đứng;
trục;
- Nếu vẽ hai
- Khoảng cách các đƣờng
không
9
năm trên biểu đồ
tƣơng ứng với khoảng
cách năm trong bảng
số liệu;
Vẽ biểu đồ thể hiện tốt
nhất quy mô và cơ cấu
hoặc sự chuyển dịch
Biểu đồ (sự thay đổi) cơ cấu, số
tròn
lƣợng hình tròn cần vẽ
từ 1 đến 3 hình
Vẽ biểu đồ thể hiện tốt
Biểu đồ nhất cơ cấu hoặc sự
chuyển dịch (hay sự
miền
là một hình chữ
nhật nằm ngang
- Đảm bảo các yêu - Có hai trục
cầu của biểu đồ cột và đứng;
biểu đồ đƣờng.
- Nếu bảng số
Biểu đồ
Vẽ biểu đồ thể kết hợp + Điểm xuất phát để liệu có hai đối
kết hợp thể hiện từ hai đối vẽ-theo biểu đồ cột.
tƣợng địa lí cần
giữa cột tƣợng trở lên
+ Khoảng cách năm thể hiện, trong
và đƣờng
tƣơng ứng khoảng đó một đối
cách năm trong bảng tƣợng lại đƣợc
chia ra 2 hoặc 3
số liệu.
thành phần thì
đối tƣợng đó vẽ
10
cột chồng
Yêu cầu chung đổi với biểu đồ:
- Biểu đồ cần phải ghi đầy đủ: tên biểu đồ, tên trục (đối với biểu đồ cột và đƣờng), tên
hình tròn (đối với biểu đồ tròn có từ hai hình trở lên), số liệu trên biểu đồ, chú giải (nếu
thể hiện từ hai đối tƣợng trở lên).
- Đảm bảo chính xác, sạch, đẹp
2.2.Thực hành
28,9
23,5
Huế
19,7
29,4
25,1
Đà Nẵng
21,3
29,1
25,7
TP Hồ Chí Minh
25,8
27,1
27,1
a) Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
11
ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc (khối không khí lạnh từ phƣơng bắc thổi xuống) nên
có mùa đông lạnh, làm cho nhiệt độ thấp
+ Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) gió Tây Nam thổi vào nƣớc ta, khối không khí
ấm và ẩm, nên nhiệt độ từ Bắc xuống Nam gần nhƣ đồng nhất.
12
- Do các nguyên nhân khác: số giờ nắng, lƣợng bức xạ mặt trời có sự chênh lệch từ Bắc
xuống Nam…
Bài tập 2 (Bài 8, trang 45, TL hướng dẫn ôn thi TN, năm học 2011-2012)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lƣợng điện nƣớc ta, giai đoạn 1995 – 2009 (Đơn vị: Tỉ kWh)
Năm
1995
2000
2005
2009
Sản lƣợng điện
14,7
26,7
52,5
548,3
b) Nhận xét
Trong giai đoạn từ 1995 – 2009:
- Sản lƣợng điện nƣớc ta tăng liên tục và tăng với tốc độ rất nhanh, đặc biệt là từ năm
2005
- Sản lƣợng điện năm 2009 đạt 80,6 tỉ Kwh gấp 5,5 lần năm 1995 (14,7 tỉ Kwh), tăng
448,3%
Bài tập 3 (Bài tập 8, trang 36, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012)
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƢỢNG LÚA NƢỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2009
Năm
1990
1995
1999
2003
2005
2008
2009
Diện
tích 6042
Năm
1990
1995
1999
2003
2005
2008
2009
Năng suất
31.8
36.9
41.0
46.4
48.9
52.3
1960
1979
1989
1999
2009
Số dân 15.5
18.8
27.5
30.2
52.7
64.4
76.3
85.8
a) Vẽ biểu đồ đƣờng thể hiện tình hình tăng dân số của nƣớc ta, giai đoạn 1921 – 2009
b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về tình hình tăng dân số của nƣớc ta trong giai đoạn
nói trên.
Hướng dẫn làm bài và kết quả thực hành
18.8
1936
1956 1960
1979
1989
1999
2009 Năm
Biểu đồ: DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1921 – 2009
b) Nhận xét
* Tình hình tăng dân số
15
- Dân số nƣớc vẫn còn tăng nhanh và tăng liên tục., năm 1921 mới có 15,5 triệu ngƣời,
đến năm 2009 đã lên đến 85,8 triệu ngƣời.
- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Giai đoạn 1921 – 1960, dân số tăng gấp đôi (từ 15,5 lên 30,2 triệu ngƣời) trong vòng
39 năm.
+ Giai đoạn 1960 – 1989, dân số tăng gấp đôi lần thứ hai chỉ trong vòng 29 năm
+ Giai đoạn 1989 - 1999, dân số tiếp tục tăng, trung bình mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu
ngƣời.
+ Những năm gần đây, dân số tăng chậm lại nhƣng vẫn còn nhanh.
Biểu đồ tròn.
c) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nƣớc ta
trong thời gian trên.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu: Áp dụng công thức (ở phần trên), ta có kết quả ở bảng sau:
LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
16
CỦA NƢỚC TA NĂM 1999 VÀ 2009 (Đơn vị:%)
Chia ra
Năm
Tổng
số
ngƣ nghiệp
Công nghiệp – xây Dịch vụ
dựng
1999 100
69.2
14.3
16.5
2009 100
Năm 2009
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nƣớc ta,
giai đoạn 1999 – 2009
c) Nhận xét
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế nƣớc ta, giai đoạn 1999 – 2009 có sự thay
đổi:
- Lao động trong khu vực nông, lâm, ngƣ nghiệp vẫn còn chiếm tỉ lệ cao nhất nhƣng có
xu hƣớng, giảm từ 69,1% năm 1999 xuống còn 54% năm 2009.
- Lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp nhƣng
có xu hƣớng tăng.
17
+ Lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 14,3% lên 20,3%. + Lao động
trong khu vực Dịch vụ tăng nhanh, từ 16,5% lên 25,7% (tăng 9,0%)
Biểu đồ miền
Đề bài: Bài 2, trang 50, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƢỚC TA,
GIAI ĐOẠN 1999 – 2009 (Đơn vị: triệu USD)
Năm
1999
2003
2007
2009
Tiêu chí
a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu, giai đoạn 1999 - 2009
b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nƣớc ta, giai đoạn 1999 – 2009.
c) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nƣớc ta, giai đoạn 1999 – 2009.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu, giai đoạn 1999 – 2009 (Đơn vị:%)
Năm
1999
2003
2007
2009
Xuất khẩu
49.6
44.4
43.6
44.9
Nhập khẩu
50.4
55.6
20 49.6
44.4
56.4
55.1
43.6
44.9
2007
2009 Năm
60
40
Xuất khẩu
0
1999
2003
Biểu đồ: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU NƢỚC TA, GIAI ĐOẠN
c) Nhận xét: Giai đoạn từ 1999 đến 2009, cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nƣớc ta có sự
23,7
2009
25374
29,6
a) Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân
số cả nƣớc, giai đoạn 1979 – 2009
19
b) Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nƣớc ở giai
đoạn nói trên.
- Hƣớng dẫn chọn biểu đồ thích hợp: Số dân: vẽ biểu đồ cột; Tỉ lệ dân thành thị: vẽ biểu
đồ đƣờng
- Kết quả bài làm
a) Vẽ biểu đồ
nghìn ngƣời
%
30000
35
25374
29.6
25000
23.7
1979
1989
Số dân thành thị
0
1999
2009
Tỉ lệ dân số thành thị
Biểu đồ: SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ
TRONG SỐ DÂN CẢ NƢỚC GIAI ĐOẠN 1979 – 2009
b) Nhận xét: Trong giai đoạn 1999 – 2009:
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân số thành thị trong tổng số dân cả có xu hƣớng tăng:
+ Số dân thành thị tăng từ 10094 nghìn ngƣời lên 25374 nghìn ngƣời
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,2% (1999) lên 29,5% (2009)
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị còn chậm nên tỉ lệ dân thành thị chƣa cao, còn thấp hơn
so với nhiều nƣớc trong khu vực.
3. Kết quả
20
Trong những năm học vừa qua, tôi áp dụng sáng kiến này để rèn luyện kĩ năng cho học
sinh trong quá trình ôn tập cho học sinh đã mang lại hiệu quả thiết thực. Dƣới đây là bảng
tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp của các lớp tôi trực tiếp giảng dạy trong hai năm học gần
đây (năm học 2009 – 2010; 2010 – 2011) và kết quả thi thử tốt nghiệp trong tháng 4 của
18.8
2009 – 12CB3
2010
Tổng
số
43
1
2.3 14
32.6 21
48.8 7
16.3
91
2
2.2 40
44.0 33
36.3 16
17.6
2010 12A14
2011
52
1
1.9 21
40.4 22
42.3 8
15.4
50
0
0.0 8
16.0 22
44.0 20
40.0
Tổng
số
50
0
0.0 9
18.0 27
54.0 14
28.0
42
4
9.5 21
50.0 15
35.7 2
4.8
12C12
42
3
số
184
7
3.8 65
35.3 79
42.9 33
17.9
SL – Số lƣợng
Ghi chú:
Tổng hợp kết quả thi của học sinh theo năm học :
Mức điểm (%)
Năm học
Yếu
TB
Khá, giỏi
2009-2010
65.8
60.8
60
53.9
50
44.4
40
35.3
32.2
30
20
10
2.2
0
2.0
1.8
Yếu
Năm học 2009-2010
Trung bình
Năm học 2010-2011
Khá, giỏi
b. Từ những kết quả đạt đƣợc đã chứng minh tính khả thi của đề tài. và phƣơng pháp
ôn tập này đã đƣợc các đồng nghiệp trong nhóm bộ môn Địa lý ở trƣờng THPT Cẩm
Thuỷ 1 áp dụng trong hai năm học vừa qua và đạt kết quả rất khả quan.
2. Một số hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc nhƣ trên, đề tài của tôi vẫn còn có những hạn chế
nhất định, đó là: Đề tài mới chỉ trình bày đƣợc một phần của nội dung rèn luyện kĩ năng
địa lí cho học sinh, đó là phân tích bảng số liệu và ,vẽ và nhận xét biểu đồ; mới chỉ tiến
hành thực nghiệm đƣợc trong một trƣờng THPT ở miền núi; Số học sinh đạt điểm giỏi
23
chƣa nhiều. Vì vậy, để khắc phục những hạn chế trên, trong những năm học tới chúng tôi
sẽ tiếp tục ứng dụng kết quả của đề tài và phát triển them, bổ sung phần rèn luyện kĩ năng
sử dụng và khai thác kiến thức từ Atlat địa lí Việt Nam và một số kĩ năng khác để đạt
đƣợc kết quả cao hơn.
3. Kiến nghị
Qua việc thực hiện đề tài nhỏ này, chúng tôi có một số kiến nghị nhƣ sau:
- Việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh lớp 12 THPT trong quá trình ôn tập thực
sự đem lại hiệu quả cao, giáo viên cần thực sự quan tâm.
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên địa lí ở THPT cần phải chú ý rèn luyện các kĩ
năng địa lí cho học sinh một cách thƣờng xuyên.
Trên đây là toàn bộ nội dung của đề tài “ Ôn tập phần kĩ năng địa lí cho học sinh
lớp 12 nhằm đạt kết qua cao trong kì thi tốt nghiệp THPT” mà tôi đã thực hiện trong ba
năm học, đạt kết quả khá cao. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện và trình bày không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Hội đồng Khoa học ngành Giáo dục tỉnh nhà quan
tâm giúp đỡ để chúng tôi rút kinh nghiệm và thực hiện tốt hơn trong những năm học tiếp
theo.
Xin chân thành cảm ơn.
24