Phương pháp ôn tập phần kĩ năng địa lí cho học sinh lớp 12 nhằm đạt kết qua cao trong kì thi tốt nghiệp THPT - Pdf 25

A- ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong dạy học, muốn đạt được hiệu quả cao, cùng với việc truyền thụ kiến
thức người giáo viên còn phải rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản của
môn học. Đối với môn Địa lí, một môn học đòi hỏi học sinh phải có các kĩ năng
cơ bản như kĩ năng sử dụng Atlat địa lí, kĩ năng nhận xét bảng số liệu, kĩ năng vẽ
và nhận xét biểu đồ, v.v. Trong chương trình Địa lý ở phổ thông, từ Trung học
cơ sở đến Trung học phổ thông (THPT) các bài thực hành rèn luyện kĩ năng đều
xuất hiện sau một chương hoặc một số bài (thường là sau 3 đến 4 tiết lí thuyết).
Trong các kì thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trường đại học,
cao đẳng, bài thực hành là một phần bắt buộc phải có nhằm kiểm tra kĩ năng địa
lí của học sinh. Số điểm trung bình của phần này là 3/10 điểm (30% số điểm toàn
bài thi).
Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là một trong những nội
dung quan trọng mà mỗi giáo viên địa lí phải thực hiện thường xuyên trong quá
trình dạy học và ôn luyện cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng
dạy học Địa lí Việt Nam trong chương trình địa lí lớp 12 THPT, giúp các em đạt
được kết quả cao trong các kì thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trường
đại học, cao đẳng.
Là một giáo viên dạy học ở trường THPT miền núi, điều kiện học tập của
học sinh còn nhiều khó khăn do kinh tế chưa phát triển mạnh, tỉ lệ học sinh thuộc
diện hộ nghèo khá cao nhưng các em rất chăm học. Mặc dù đã có nhiều cố gắng,
nhưng chất lượng học sinh vẫn chưa cao. Đặc biệt là tỉ lệ học sinh đạt điểm khá,
giỏi trong các kì thi TNPT và thi đại học, cao đẳng còn thấp, điều đó đã làm cho
tôi luôn trăn trở. Tôi luôn nghĩ: phải làm thế nào để học sinh đi thi đạt điểm tối
đa ở phần thực hành địa lí để kết quả bài thi cao hơn? Vì vậy, những năm gần
đây trong quá trình giảng dạy và ôn thi cho học sinh, tôi đã nghiên cứu và tìm

1
được cách ôn luyện phù hợp, học sinh biết cách và thích làm các bài thực hành
nên kết quả đã được nâng lên. Việc thực nghiệm đã được tiến hành trong hai năm
học (năm học 2009 – 2010 và năm học 2010 – 2011) và tiếp tục thực hiện trong

Trong các kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) phần kiểm tra kĩ
năng thường chiếm khoảng từ 40 đến 50% số điểm toàn bài và thi tuyển sinh vào
Đại học, Cao đẳng phần thực hành thường chiếm 30% số điểm của bài thi.
Trên thực tế mặc dù trong chương trình Địa lí ở phổ thông thường là sau
một chương hoặc một số bài đều có bài tập thực hành về nhận xét bảng số liệu,
vẽ và nhận xét biểu đồ thế nhưng phần này ít được chú ý rèn luyện do nhiều
nguyên nhân. Vì thế, khi thi các em học sinh thường không làm được hoặc làm
sai so với yêu cầu của đề nên không có điểm phần kĩ năng, kết quả thấp. Học
sinh ở trường THPT miền núi như trường chúng tôi cũng nằm trong tình trạng
chung đó.
Như vậy, để học sinh lớp 12 THPT đạt được kết quả cao trong các kì thi,
thì vấn đề quan trọng nhất là giáo viên phải tìm ra được phương pháp phù hợp
để rèn luyện các kĩ năng địa lí cho học sinh.
III- CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các giải pháp
1. 1. Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi thực hiện
Chương trình địa lí lớp 12, liên quan tới thi tốt nghiệp THPT và thi đại
học. Nghiên cứu nội dung các bài thực hành về nhận xét bảng liệu và vẽ biểu đồ
trong sách giáo khoa (SGK) Địa lí lớp 12 (cơ bản), trong tài liệu hướng dẫn ôn

3
thi tốt nghiệp THPT năm học 2011 – 2012; tình hình học sinh các lớp 12 được
trực tiếp giảng dạy về tinh thần học tập, chất lượng học tập ; nghiện cứu các tài
liệu có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh lớp 12
Giới hạn trong các phương pháp dạy học sinh nắm chắc các kĩ năng và khả
năng vận dụng các kĩ năng: Khai thác Atlat địa lí Việt Nam, kĩ năng vẽ biểu đồ,
kĩ năng khai thác bảng số liệu, kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích những
vấn đề địa lí tự nhiên, kinh tế -xã hội
Tôi chọn các lớp 12 Cơ bản mà tôi đang trực tiếp dạy để thực nghiệm, đó
là các lớp: 12CA3, 12CA4, 12C11, 12C12.

kiểm tra và bài thi địa lí. Tuy nhiên đây là một vấn đề còn ít được giáo viên quan
tâm, một phần cũng do thời gian cho ôn tập không nhiều thường tập trung vào
giai đoạn từ sau khi đã thông báo môn thi tốt nghiệp. Vậy nên, khi ôn tập ngoài
rèn luyện kĩ năng sử dụng và khai thác Atlat địa lí Việt Nam, giáo viên cần tập
trung rèn luyện cho học sinh những kĩ năng: Kĩ năng chọn và vẽ các dạng biểu
đồ thích hợp; Kĩ năng phân tích, khai thác thông tin từ các bảng số liệu để rút ra
những nhận xét cần thiết về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam theo
yêu cầu của đề thi.
Trong đề tài này, tôi xác định cần rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ
bản về phân tích bảng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ. Cụ thể như sau:
Đối với việc phân tích bảng số liệu thống kê – gồm các kĩ năng
- Xác định yêu cầu của câu hỏi, bài tập (mục đích làm việc với bảng số liệu)
- Xác định các tiêu chí cần nhận xét
- Tính toán, so sánh các số liệu; Nhận xét, giải thích.
Đối với việc vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã ch, đó là
- Xác định loại biểu đồ thích hợp

5
- Tính toán (xử lí số liệu)
- Thể hiện biểu đồ
Đối với kĩ năng phân tích biểu đồ
- Xác định mục đích làm việc (đó chính là yêu cầu của câu hỏi)
- Xác định đối tượng, đại lượng thể hiện (đơn vị tính)
- Xác định nội dung cần nhận xét
1.4. Xác định và lựa chọn phương tiện dạy học
Trên cơ sở nội dung kiến thức, giáo viên lựa chọn phương tiện thích hợp
để đạt hiệu quả cao trong dạy học. Phương tiện dạy học được xem là “điểm tựa”
cho hoạt động trí tuệ của học sinh, góp phần nâng cao năng lực tư duy của các
em đồng thời là cơ hội để học sinh rèn luyện và phát triển tư duy, hình thành
biểu tượng về sự vật, hiện tượng địa lí rõ nét hơn, giúp học sinh nắm vững kiến

Trước hết, để học sinh có thể thực hiện được phần xử lí số liệu trong các
bài thực hành nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ, giáo viên tổng hợp một số
công thức thường dùng để tính toán sau đó cho học sinh thực hành (thực hiện ở
phần nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ) trong tài liệu Hướng dẫn ôn thi Tốt
nghiệp THPT (Tài liệu ôn thi tốt nghiệp). Bao gồm các công thức ở bảng sau:
MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TRONG ĐỊA LÍ
TT Nội dung Công thức tính Đơn vị
1
Tính tỉ suất gia
tăng dân số tự
nhiên
Tg = S – T
Tg : Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên;
S : Tỉ suất sinh thô; T: Tỉ suất tử thô
(%)
2
Tính mật độ dân
số
Mật độ dân số = Số dân / Diện tích người/km
2
3 Tính cơ cấu
(tỉ trọng, tỉ lệ phần
Tỉ lệ % của TP (A) =
TS
GTA
. 100
%

7
trăm)

trọng trong học tập và nghiên cứu địa lí. Loại câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu
thống kê cho phép đánh giá được mức độ am hiểu, vận dụng kiến thức của
người học vào các trường hợp cụ thể, đánh giá được kĩ năng chọn lọc, xác định
kiến thức địa lí.

8
* Các bước tiến hành nhận xét
Nhận xét bảng số liệu thực chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng
ngang và cột dọc, rút ra những nhận xét cần thiết. Để học sinh có thể nhận xét
đúng và đủ ý theo yêu cầu của đề bài, giáo viên hướng dẫn học sinh khi phân tích
bảng số liệu, cần thực hiện lần lượt theo các bước sau đây:
- Xác định yêu cầu của câu hỏi trong đề bài , bài tập để xác định mục đích làm
việc với bảng số liệu.
- Đọc tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, xác định rõ các tiêu chí cần
nhận xét.
- So sánh các số liệu theo cột dọc và hàng ngang với một trình tự hợp lí:
+ Nhận xét sự thay đổi của đối tượng địa lí theo thời gian thì so sánh số liệu của
các mốc thời gian đầu và cuối của bảng, các mốc thời gian liền kề nhau theo thứ
tự , các mốc có tính đột biến.
+ Đối với các lãnh thổ, cần lưu ý so sánh các đối tượng địa lí của các lãnh thổ
lớn với nhau, các lãnh thổ nhỏ với nhau và ngược lại.
- Khi nhận xét cơ cấu mà số liệu trong bảng là các số các số liệu tuyệt đối (ví dụ:
Triệu tấn, tỉkw/h , triệu người, v.v) mà đề lại yêu cầu nhận xét cơ cấu thì phải
tính cơ cấu (tính tỉ lệ %).
- Khi trình bày nhận xét phải theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến
riêng, từ cao xuống thấp, …bám sát yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu.
Mỗi nhận xét cần có dẫn chứng cụ thể để tăng tính thuyết phục.
* Giải thích
Để giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng địa lí có trong bảng số liệu
phải dựa vào kiến thức đã học. Vì vậy học sinh cần phải nắm được các mối quan

- Thể hiện tốt nhất tình
hình phát triển, số
lượng, khối lượng, so
sánh độ lớn;
- Thể hiện cơ cấu bằng
số liệu tuyệt đối
- Lấy tỉ lệ cân đối giữa
trục đứng và trục
ngang.
- Các cột có chiều rộng
bằng nhau, chiều cao
tương ứng với số liệu
- Vẽ hai đối tượng
có số liệu không
cùng đơn vị thì vẽ
hai trục đứng.

10
Biểu đồ
đường
Thể hiện tốt nhất tốc độ
phát triển, chỉ số phát
triển, sự gia tăng, tốc độ
tăng,…
- Đúng tỉ lệ, sạch, đẹp,
cân đối giữa hai trục;
- Khoảng cách các năm
trên biểu đồ tương ứng
với khoảng cách năm
trong bảng số liệu;

và chú giải chung.
Biểu đồ
miền
Vẽ biểu đồ thể hiện tốt
nhất cơ cấu hoặc sự
chuyển dịch (hay sự thay
đổi) cơ cấu mà bảng số
liệu có từ 4 năm trở lên.
Khoảng cách các năm
trên biểu đồ phải tương
ứng với khoảng cách
năm trong bảng số liệu
- Đơn vị phải là
phần trăm (%).
- Biểu đồ miền là
một hình chữ nhật
nằm ngang
Biểu đồ
kết hợp
giữa cột
và đường
Vẽ biểu đồ thể kết hợp
thể hiện từ hai đối tượng
trở lên
- Đảm bảo các yêu cầu
của biểu đồ cột và biểu
đồ đường.
+ Điểm xuất phát để
- Có hai trục
đứng;

NHIỆT ĐỘ Ở MỘT SỐ NƠI CỦA NƯỚC TA (Đơn vị:
0
C)
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình
Tháng I Tháng VII Cả năm
Lạng Sơn 13,3 27,0 22,1

12
Hà nội 16,4 28,9 23,5
Huế 19,7 29,4 25,1
Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7
TP Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1
a) Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
b) Giải thích nguyên nhân của sự thay đối đó.
Hướng dẫn thực hiện:
Đối với phần nhận xét (a), Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo hai
bước:
Bước 1: Đọc bảng số liệu theo cột dọc (đọc nhiệt độ của các địa điểm từ Lạng
Sơn trở vào, theo từng tháng) và so sánh nhiệt độ trung bình trong các tháng,
trung bình cả năm giữa các địa điểm.
So sánh để tìm ra những điểm chung về nhiệt độ (cao hay thấp, thay đổi
theo hướng tăng lên hay giảm đi, nhiệt độ chênh lệch giữa hai địa điểm đầu
(Lạng Sơn) và cuối (TP Hồ Chí Minh) trong tháng như thế nào.
Bước 2. Nêu nhận xét:
Sau khi đọc và so sánh các số liệu, HS rút ra được những ý sau:
- Nhiệt độ trung bình tháng I và trung bình năm của các địa điểm có sự chênh
lệch và tăng dần từ Bắc xuống Nam. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các địa điểm
phía Bắc và phía Nam rõ nhất là vào tháng I: Lạng Sơn (phía Bắc) nhiệt độ chỉ
13

+ Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) gió Tây Nam thổi vào nước ta, khối
không khí ấm và ẩm, nên nhiệt độ từ Bắc xuống Nam gần như đồng nhất.
- Do các nguyên nhân khác: số giờ nắng, lượng bức xạ mặt trời có sự chênh lệch
từ Bắc xuống Nam…
Bài tập 2 (Bài 8, trang 45, TL hướng dẫn ôn thi TN, năm học 2011-2012)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng điện nước ta, giai đoạn 1995 – 2009 (Đơn vị: Tỉ kWh)
Năm 1995 2000 2005 2009
Sản lượng điện 14,7 26,7 52,5 80,6
a) Hãy tính sự gia tăng sản lượng điện nước ta, giai đoạn 1995 – 2009
b) Nhận xét tốc độ tăng sản lượng điện nước ta, giai đoạn 1995 – 2009
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải và kết quả như sau:
a) Tính gia tăng sản lượng điện
- Cách tính: Gia tăng sản lượng điện, năm 2000 = = 181,6%
- Kết quả:
Sự gia tăng sản lượng điện nước ta, giai đoạn 1995 – 2009 (Đơn vị: %)
Năm 1995 2000 2005 2009

14
Sản lượng điện 100,0 181,6 357,1 548,3
b) Nhận xét
Trong giai đoạn từ 1995 – 2009:
- Sản lượng điện nước ta tăng liên tục và tăng với tốc độ rất nhanh, đặc biệt là từ
năm 2005
- Sản lượng điện năm 2009 đạt 80,6 tỉ Kwh gấp 5,5 lần năm 1995 (14,7 tỉ Kwh),
tăng 448,3%
Bài tập 3 (Bài tập 8, trang 36, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012)
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2009
Năm 1990 1995 1999 2003 2005 2008 2009
Diện tích

- Biểu đồ cột
Đề bài: (Bài tập 1, trang 19, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012)
Dựa vào bảng số liệu sau đây:
SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1921 – 2009
(Đơn vị: Triệu người)
Năm 1921 1936 1956 1960 1979 1989 1999 2009
Số dân 15.5 18.8 27.5 30.2 52.7 64.4 76.3 85.8
a) Vẽ biểu đồ đường thể hiện tình hình tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1921 – 2009
b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta
trong giai đoạn nói trên.
Hướng dẫn làm bài và kết quả thực hành

16
a) Vẽ biểu đồ
Biểu đồ: DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1921 – 2009
b) Nhận xét
* Tình hình tăng dân số
- Dân số nước vẫn còn tăng nhanh và tăng liên tục., năm 1921 mới có 15,5 triệu
người, đến năm 2009 đã lên đến 85,8 triệu người.
- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Giai đoạn 1921 – 1960, dân số tăng gấp đôi (từ 15,5 lên 30,2 triệu người) trong
vòng 39 năm.
+ Giai đoạn 1960 – 1989, dân số tăng gấp đôi lần thứ hai chỉ trong vòng 29 năm
+ Giai đoạn 1989 - 1999, dân số tiếp tục tăng, trung bình mỗi năm tăng thêm 1,1
triệu người.
+ Những năm gần đây, dân số tăng chậm lại nhưng vẫn còn nhanh.
Biểu đồ tròn.
Đề bài: Bài tập 3, trang 23, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012
Cho bảng số liệu sau:

dựng
Dịch vụ
1999 3584734
3
24806360 5126170 5914821
2009 4768233
4
25731627 9668662 12282045
a) Tính cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta trong hai năm 1999
và 2009
b) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực
kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1999 – 2009.
c) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở
nước ta trong thời gian trên.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu: Áp dụng công thức (ở phần trên), ta có kết quả ở bảng sau:
LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA NĂM 1999 VÀ 2009 (Đơn vị:%)
Năm
Tổng
số
Chia ra
Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp – xây
dựng
Dịch vụ
1999 100 69.2 14.3 16.5
2009 100 54.0 20.3 25.7
b) Vẽ biểu đồ

14.3
16.5
25.7
20.3
54
19
Năm 2009Năm 1999
Nông-lâm-Ngư nghiệp
Chú giải
Công nghiệp-Xây dựng
Dịch vụ
b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1999
– 2009.
c) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn
1999 – 2009.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu, giai đoạn 1999 – 2009 (Đơn vị:%)
Năm
1999 2003 2007 2009
Tiêu chí
Xuất khẩu 49.6 44.4 43.6 44.9
Nhập khẩu 50.4 55.6 56.4 55.1
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0
b) Vẽ biểu đồ
Biểu đồ: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
c) Nhận xét: Giai đoạn từ 1999 đến 2009, cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước
ta có sự thay đổi:
- Xuất khẩu chiếm tỉ lệ thấp hơn và có xu hướng giảm, giảm từ 49,6% (năm
1999) xuống còn 44,9% (năm 2009)

2009 25374 29,6
a) Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
trong dân số cả nước, giai đoạn 1979 – 2009
b) Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả
nước ở giai đoạn nói trên.
- Hướng dẫn chọn biểu đồ thích hợp: Số dân: vẽ biểu đồ cột; Tỉ lệ dân thành thị:
vẽ biểu đồ đường
- Kết quả bài làm
a) Vẽ biểu đồ

21
Năm
Biểu đồ: SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ
TRONG SỐ DÂN CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 1979 – 2009
b) Nhận xét: Trong giai đoạn 1999 – 2009:
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân số thành thị trong tổng số dân cả có xu hướng tăng:
+ Số dân thành thị tăng từ 10094 nghìn người lên 25374 nghìn người
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,2% (1999) lên 29,5% (2009)
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị còn chậm nên tỉ lệ dân thành thị chưa cao, còn
thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực.
3. Kết quả
Trong những năm học vừa qua, tôi áp dụng sáng kiến này để rèn luyện kĩ
năng cho học sinh trong quá trình ôn tập cho học sinh đã mang lại hiệu quả thiết
thực. Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp của các lớp tôi trực tiếp
giảng dạy trong hai năm học gần đây (năm học 2009 – 2010; 2010 – 2011) và
kết quả thi thử tốt nghiệp trong tháng 4 của năm học 2011 – 2012.

10094
12463
18077

Điểm
Năm
học

Lớp

Sĩ Yếu Trung bình Khá Giỏi
số SL % SL % SL % SL %
2009 –
2010

12CC5 48 1 2.1 26 54.2 12 25.0 9 18.8
12CB3 43 1 2.3 14 32.6 21 48.8 7 16.3
Tổng số 91 2 2.2 40 44.0 33 36.3 16 17.62010 -
201112CA1 45 1 2.2 16 35.6 20 44.4 8 17.8
12CA2 52 2 3.8 19 36.5 25 48.1 6 11.5
12A13 52 1 1.9 21 40.4 22 42.3 8 15.4
12A14 50 0 0.0 8 16.0 22 44.0 20 40.0
Tổng số 199 4 2.0 64 32.2 89 44.7 42 21.1
2011 -
2012
12CA3 50 0 0.0 10 20.0 25 50.0 15 30.0
12CA4 50 0 0.0 9 18.0 27 54.0 14 28.0
12C11 42 4 9.5 21 50.0 15 35.7 2 4.8

2.2
44.4
53.9
2.0
32.2
65.8
1.8
35.3
60.8
0
10
20
30
40
50
60
70
Yếu
Trung bình Khá, giỏi
Mức điểm
%
24
Năm học 2009-2010
Năm học 2010-2011
Năm học 2011-2012
tin từ các bảng số liệu để rút ra những vấn đề về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã
hội Việt Nam.
C- PHẦN KẾT LUẬN
1- Những kết quả đạt được của đề tài
Dựa vào mục đích và nhiệm vụ đề ra, căn cứ vào kết quả cụ thể của quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status