Sáng kiến kinh nghiệm SKKN phương pháp ôn tập phần kĩ năng địa lí cho học sinh lớp 12 nhằm đạt kết qua cao trong kì thi tốt nghiệp THPT - Pdf 39

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP PHẦN KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CHO HỌC
SINH LỚP 12 NHẰM ĐẠT KẾT QUA CAO TRONG KÌ THI TỐT
NGHIỆP THPT"

1


A- ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong dạy học, muốn đạt được hiệu quả cao, cùng với việc truyền thụ kiến thức người
giáo viên còn phải rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản của môn học. Đối với
môn Địa lí, một môn học đòi hỏi học sinh phải có các kĩ năng cơ bản như kĩ năng sử
dụng Atlat địa lí, kĩ năng nhận xét bảng số liệu, kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ, v.v.
Trong chương trình Địa lý ở phổ thông, từ Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông
(THPT) các bài thực hành rèn luyện kĩ năng đều xuất hiện sau một chương hoặc một số
bài (thường là sau 3 đến 4 tiết lí thuyết).
Trong các kì thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, bài
thực hành là một phần bắt buộc phải có nhằm kiểm tra kĩ năng địa lí của học sinh. Số
điểm trung bình của phần này là 3/10 điểm (30% số điểm toàn bài thi).
Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là một trong những nội dung quan trọng
mà mỗi giáo viên địa lí phải thực hiện thường xuyên trong quá trình dạy học và ôn luyện
cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học Địa lí Việt Nam trong
chương trình địa lí lớp 12 THPT, giúp các em đạt được kết quả cao trong các kì thi Tốt
nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng.
Là một giáo viên dạy học ở trường THPT miền núi, điều kiện học tập của học sinh còn
nhiều khó khăn do kinh tế chưa phát triển mạnh, tỉ lệ học sinh thuộc diện hộ nghèo khá
cao nhưng các em rất chăm học. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chất lượng học sinh
vẫn chưa cao. Đặc biệt là tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi trong các kì thi TNPT và thi đại
học, cao đẳng còn thấp, điều đó đã làm cho tôi luôn trăn trở. Tôi luôn nghĩ: phải làm thế

được phương pháp phù hợp với đối tượng HS, vận dụng linh hoạt các phương háp đó.
Việc xác định được phương pháp dạy học phù hợp là một trong những giải pháp tốt nhất
để người giáo viên nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quá trình dạy học.
II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong các kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) phần kiểm tra kĩ năng
thường chiếm khoảng từ 40 đến 50% số điểm toàn bài và thi tuyển sinh vào Đại học, Cao
đẳng phần thực hành thường chiếm 30% số điểm của bài thi.
Trên thực tế mặc dù trong chương trình Địa lí ở phổ thông thường là sau một chương
hoặc một số bài đều có bài tập thực hành về nhận xét bảng số liệu, vẽ và nhận xét biểu đồ
thế nhưng phần này ít được chú ý rèn luyện do nhiều nguyên nhân. Vì thế, khi thi các em
học sinh thường không làm được hoặc làm sai so với yêu cầu của đề nên không có điểm
phần kĩ năng, kết quả thấp. Học sinh ở trường THPT miền núi như trường chúng tôi
cũng nằm trong tình trạng chung đó.
Như vậy, để học sinh lớp 12 THPT đạt được kết quả cao trong các kì thi, thì vấn đề quan
trọng nhất là giáo viên phải tìm ra được phương pháp phù hợp để rèn luyện các kĩ năng
địa lí cho học sinh.
III- CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các giải pháp
3


1. 1. Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi thực hiện
Chương trình địa lí lớp 12, liên quan tới thi tốt nghiệp THPT và thi đại học. Nghiên cứu
nội dung các bài thực hành về nhận xét bảng liệu và vẽ biểu đồ trong sách giáo khoa
(SGK) Địa lí lớp 12 (cơ bản), trong tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT năm học
2011 – 2012; tình hình học sinh các lớp 12 được trực tiếp giảng dạy về tinh thần học tập,
chất lượng học tập...; nghiện cứu các tài liệu có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng địa lí
cho học sinh lớp 12
Giới hạn trong các phương pháp dạy học sinh nắm chắc các kĩ năng và khả năng vận
dụng các kĩ năng: Khai thác Atlat địa lí Việt Nam, kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng khai thác

toàn diện.
Trong quá trình hướng dẫn học sinh ôn tập môn Địa lí, giáo viên không chỉ hướng
dẫn học sinh cách học để nắm vững những kiến thức - kĩ năng cơ bản tối thiểu (chuẩn
kiến thức - kĩ năng địa lí) về lí thuyết của bộ môn, mà còn phải nhận thức được những kĩ
năng địa lí học sinh cần có để ôn tập và làm tốt bài kiểm tra và bài thi địa lí. Tuy nhiên
đây là một vấn đề còn ít được giáo viên quan tâm, một phần cũng do thời gian cho ôn tập
không nhiều thường tập trung vào giai đoạn từ sau khi đã thông báo môn thi tốt nghiệp.
Vậy nên, khi ôn tập ngoài rèn luyện kĩ năng sử dụng và khai thác Atlat địa lí Việt Nam,
giáo viên cần tập trung rèn luyện cho học sinh những kĩ năng: Kĩ năng chọn và vẽ các
dạng biểu đồ thích hợp; Kĩ năng phân tích, khai thác thông tin từ các bảng số liệu để rút
ra những nhận xét cần thiết về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam theo yêu cầu
của đề thi.
Trong đề tài này, tôi xác định cần rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ bản về phân tích
bảng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ. Cụ thể như sau:
Đối với việc phân tích bảng số liệu thống kê – gồm các kĩ năng
- Xác định yêu cầu của câu hỏi, bài tập (mục đích làm việc với bảng số liệu)
- Xác định các tiêu chí cần nhận xét
- Tính toán, so sánh các số liệu; Nhận xét, giải thích.
Đối với việc vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã ch, đó là
- Xác định loại biểu đồ thích hợp
- Tính toán (xử lí số liệu)
- Thể hiện biểu đồ
Đối với kĩ năng phân tích biểu đồ
- Xác định mục đích làm việc (đó chính là yêu cầu của câu hỏi)
- Xác định đối tượng, đại lượng thể hiện (đơn vị tính)
- Xác định nội dung cần nhận xét
1.4. Xác định và lựa chọn phương tiện dạy học
Trên cơ sở nội dung kiến thức, giáo viên lựa chọn phương tiện thích hợp để đạt
hiệu quả cao trong dạy học. Phương tiện dạy học được xem là “điểm tựa” cho hoạt động
5

Trước hết, để học sinh có thể thực hiện được phần xử lí số liệu trong các bài thực hành
nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ, giáo viên tổng hợp một số công thức thường dùng để
tính toán sau đó cho học sinh thực hành (thực hiện ở phần nhận xét bảng số liệu và vẽ
biểu đồ) trong tài liệu Hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT (Tài liệu ôn thi tốt nghiệp).
Bao gồm các công thức ở bảng sau:
6


MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TRONG ĐỊA LÍ
TT

Nội dung

1

Tính tỉ suất gia Tg = S – T
tăng dân số tự Tg : Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên;
nhiên
S : Tỉ suất sinh thô; T: Tỉ suất tử thô

(%)

2

Tính mật độ dân
Mật độ dân số = Số dân / Diện tích
số

người/km2



Tính bình quân
BQĐN = Tổng số / Số dân
theo đầu người

Phụ thuộc đề
(có
thể
kg/người,
USD/người…)

6

Tính tốc độ tăng
trưởng (sự gia Tốc độ tăng trưởng năm (sau)= (Giá
tăng, chỉ số phát trị năm : giá trị năm đầu) x 100 %
triển) lấy năm đầu
tiên = 100,0

Các công thức nêu trên được áp dụng để tính toán trong phần nhận xét bảng số liệu và vẽ
biểu đồ. Giáo viên lưu ý học sinh:
- Tỉ suất gia tăng dân số tính bằng phần trăm (%) nhưng tỉ suất sinh và tỉ suất tử tính bằng
phần nghìn ( ) nên phải đổi từ phần nghin ra phần trăm bằng cách chia kết quả (hiệu
tìm được) cho 10.
7


- Đổi đơn vị:
1tấn = 10 tạ = 1000kg. Nếu đổi tấn ra tạ thì sau khi chia , lấy kết quả chia được nhân với
10, nếu đổi tấn ra kg thì nhân với 1000.



các sự vật hiện tượng địa lí; mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với dân số, giữa tự
nhiên với dân cư và kinh tế xã hội…
2.1.3. Vẽ và nhận xét biểu đồ. Giải thích nguyên
Phần kiểm tra kĩ năng biểu đồ của học sinh trong kì thi tốt nghiệp THPT gồm có các yêu
cầu vẽ và nhận xét biểu đồ, dựa vào biểu đồ và kiến thức đã học để giải thích nguyên
nhân của các hiện tượng địa lí. Vì vậy, giáo viên cần ôn lại những nội dung về kiến thức
và kĩ năng cơ bản của các loại biểu đồ, bao gồm: ý nghĩa của biểu đồ, những căn cứ để
xác định biểu đồ, những yêu cầu cần đạt và những điểm cần chú ý khi vẽ biểu đồ.
Kĩ năng quan trọng nhất đối với phần biểu đồ là kĩ năng xác định biểu đồ thích hợp theo
yêu cầu của đề bài. Nếu như xác định sai biểu đồ thì học sinh sẽ mất điểm phần này và
bài thi không thể đạt điểm cao. Để lựa chọn đúng biểu đồ căn cứ quan trọng là dựa vào
yêu cầu của đề bài và ý nghĩa của biểu đồ. Tiếp đến là học sinh phải nắm chắc các kĩ
thuật thể hiện, các yêu cầu đối với từng loại biểu đồ.
Trong quá trình ôn thi tốt nghiệp, để học sinh yếu cũng có thể xác định đúng và vẽ được
biểu đồ đảm bảo các yêu cầu, cần ôn lại những kiến thức cơ bản về biểu đồ (cách xác
định và các yêu cầu cần đạt và một số điểm cần chú ý khi vẽ đối với mỗi loại biểu đồ) sau
đó mới thực hành vẽ biểu đồ.
Để học sinh dễ nhớ, giáo viên tóm tắt ngắn gọn những kiến thức cơ bản về biểu đồ ở
bảng sau:
Loại

Căn cứ xác định

biểu đồ

(yêu cầu của đề)

Yêu cầu cần đạt

liệu
đơn
trục

- Đúng tỉ lệ, sạch, - Vẽ xuất phát từ
đẹp, cân đối giữa hai trục đứng;
trục;
- Nếu vẽ hai
- Khoảng cách các đường
không
9


cùng đơn vị thì
năm trên biểu đồ vẽ hai trục đứng;
tương ứng với khoảng - Thể hiện sự gia
cách năm trong bảng tăng thì số liệu
số liệu;
phải tính bằng
đơn vị %
Vẽ biểu đồ thể hiện tốt
nhất quy mô và cơ cấu
hoặc sự chuyển dịch
Biểu đồ (sự thay đổi) cơ cấu, số
tròn
lượng hình tròn cần vẽ
từ 1 đến 3 hình

Vẽ biểu đồ thể hiện tốt
Biểu đồ nhất cơ cấu hoặc sự

kết hợp thể hiện từ hai đối cầu của biểu đồ cột và
biểu đồ đường.
giữa cột tượng trở lên
và đường
+ Điểm xuất phát để
vẽ-theo biểu đồ cột.

- Có hai trục
đứng;

- Nếu bảng số
liệu có hai đối
tượng địa lí cần
+ Khoảng cách năm thể hiện, trong
một
đối
tương ứng khoảng đó
cách năm trong bảng tượng lại được
chia ra 2 hoặc 3
số liệu.
thành phần thì
đối tượng đó vẽ
10


cột chồng
Yêu cầu chung đổi với biểu đồ:
- Biểu đồ cần phải ghi đầy đủ: tên biểu đồ, tên trục (đối với biểu đồ cột và đường), tên
hình tròn (đối với biểu đồ tròn có từ hai hình trở lên), số liệu trên biểu đồ, chú giải (nếu
thể hiện từ hai đối tượng trở lên).

16,4

28,9

23,5

Huế

19,7

29,4

25,1

Đà Nẵng

21,3

29,1

25,7

TP Hồ Chí Minh

25,8

27,1

27,1


- Do tác động của các khối khí thổi vào nước ta:
+ Vào mùa đông (từ tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau) miền Bắc nước ta chịu
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (khối không khí lạnh từ phương bắc thổi xuống) nên
có mùa đông lạnh, làm cho nhiệt độ thấp
+ Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) gió Tây Nam thổi vào nước ta, khối không khí
ấm và ẩm, nên nhiệt độ từ Bắc xuống Nam gần như đồng nhất.
12


- Do các nguyên nhân khác: số giờ nắng, lượng bức xạ mặt trời có sự chênh lệch từ Bắc
xuống Nam…
Bài tập 2 (Bài 8, trang 45, TL hướng dẫn ôn thi TN, năm học 2011-2012)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng điện nước ta, giai đoạn 1995 – 2009 (Đơn vị: Tỉ kWh)
Năm

1995

2000

2005

2009

Sản lượng điện

14,7

26,7


357,1

548,3

b) Nhận xét
Trong giai đoạn từ 1995 – 2009:
- Sản lượng điện nước ta tăng liên tục và tăng với tốc độ rất nhanh, đặc biệt là từ năm
2005
- Sản lượng điện năm 2009 đạt 80,6 tỉ Kwh gấp 5,5 lần năm 1995 (14,7 tỉ Kwh), tăng
448,3%
Bài tập 3 (Bài tập 8, trang 36, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012)
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2009
Năm

1990

1995

1999

2003

2005

2008

2009
13



(Đơn vị: tạ/ha)
Năm

1990

1995

1999

2003

2005

2008

2009

Năng suất

31.8

36.9

41.0

46.4

48.9

52.3


1960

1979

1989

1999

2009

Số dân

15.5

18.8

27.5

30.2

52.7

64.4

76.3

85.8

a) Vẽ biểu đồ đường thể hiện tình hình tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1921 – 2009


30.2

18.8

1936

1956 1960

1979

1989

1999

2009 Năm

Biểu đồ: DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1921 – 2009
b) Nhận xét
15


* Tình hình tăng dân số
- Dân số nước vẫn còn tăng nhanh và tăng liên tục., năm 1921 mới có 15,5 triệu người,
đến năm 2009 đã lên đến 85,8 triệu người.
- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Giai đoạn 1921 – 1960, dân số tăng gấp đôi (từ 15,5 lên 30,2 triệu người) trong vòng
39 năm.
+ Giai đoạn 1960 – 1989, dân số tăng gấp đôi lần thứ hai chỉ trong vòng 29 năm
+ Giai đoạn 1989 - 1999, dân số tiếp tục tăng, trung bình mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu

a) Tính cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta trong hai năm 1999 và 2009
b) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở
nước ta, giai đoạn 1999 – 2009.
c) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta
trong thời gian trên.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu: Áp dụng công thức (ở phần trên), ta có kết quả ở bảng sau:
16


LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA NĂM 1999 VÀ 2009 (Đơn vị:%)
Năm

Tổng
số

Chia ra
Nông, lâm,
ngư nghiệp

Công nghiệp – xây Dịch vụ
dựng

1999 100

69.2

14.3


Dịch vụ

Năm 2009

Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta,
giai đoạn 1999 – 2009
c) Nhận xét
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 1999 – 2009 có sự thay
đổi:
- Lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp vẫn còn chiếm tỉ lệ cao nhất nhưng có
xu hướng, giảm từ 69,1% năm 1999 xuống còn 54% năm 2009.
- Lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp nhưng
có xu hướng tăng.
17


+ Lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 14,3% lên 20,3%. + Lao động
trong khu vực Dịch vụ tăng nhanh, từ 16,5% lên 25,7% (tăng 9,0%)
Biểu đồ miền
Đề bài: Bài 2, trang 50, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 1999 – 2009 (Đơn vị: triệu USD)
Năm

1999

2003

2007


127045.1

Tiêu chí

a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu, giai đoạn 1999 - 2009
b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1999 – 2009.
c) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1999 – 2009.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu, giai đoạn 1999 – 2009 (Đơn vị:%)
Năm

1999

2003

2007

2009

Xuất khẩu

49.6

44.4

43.6

44.9


Nhập khẩu
50.4

55.6

20 49.6

44.4

56.4

55.1

43.6

44.9

2007

2009 Năm

60
40

Xuất khẩu

0
1999

2003


18077

23,7

2009

25374

29,6

a) Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân
số cả nước, giai đoạn 1979 – 2009
19

Năm


b) Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước ở giai
đoạn nói trên.
- Hướng dẫn chọn biểu đồ thích hợp: Số dân: vẽ biểu đồ cột; Tỉ lệ dân thành thị: vẽ biểu
đồ đường
- Kết quả bài làm
a) Vẽ biểu đồ
nghìn người

%

30000



10094
10

5000

0

5

1979

1989

Số dân thành thị

1999

2009

0

Tỉ lệ dân số thành thị

Biểu đồ: SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ
TRONG SỐ DÂN CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 1979 – 2009
b) Nhận xét: Trong giai đoạn 1999 – 2009:
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân số thành thị trong tổng số dân cả có xu hướng tăng:
+ Số dân thành thị tăng từ 10094 nghìn người lên 25374 nghìn người
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,2% (1999) lên 29,5% (2009)


1

2.
1

26

54.
2

12

25.0 9

18.8

43

1

2.
3

14

32.
6

21

1

2.
2

16

35.
6

20

44.4 8

17.8

2010 - 12CA2
2011

52

2

3.
8

19

36.
5


0

0.
0

8

16.
0

22

44.0 20

40.0

Tổng
số

199

4

2.
0

64

32.


Yếu

số

SL

12CC5

48

12CB3

2011 - 12CA3

Giỏi
SL

%

21


2012

0

0

12CA4

50.
0

15

35.7 2

4.8

12C12

42

3

7.
1

25

59.
5

12

28.6 2

4.8

Tổng

TB

Khá, giỏi

2009-2010

2.2

44.4

53.9

2010-2011

2.0

32.2

65.8

2011-2012

1.8

35.3

60.8

Để thấy rõ hơn kết quả thi của học sinh theo năm học ở bảng trên, tôi thể hiện bằng biểu
đồ sau đây:


2.0

1.8

Yếu
Năm học 2009-2010

Trung bình

Năm học 2010-2011

Khá, giỏi

Mức điểm

Năm học 2011-2012

- So sánh kết quả, nhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ ta thấy:
+ Kết quảì thi tốt nghiệp THPT của hai năm học (2009 – 2010 và 2010 -2011), tỉ lệ học
sinh đạt điểm trung bình trở lên chiếm 98% (điểm khá, giỏi đạt 65%).
+ Năm học 2011 – 2012, trong kì thi thử tốt nghiệp do Sở Giáo dục & Đào tạo tổ chức
(tháng 04 năm 2012) mặc dù thời gian ôn tập chưa nhiều nhưng kết quả đạt được cũng
khá cao. Tỉ lệ học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên đạt từ 97,0% đến 98,0 %, trong đó
có nhiều học sinh đạt kết quả khá, giỏi (từ 60% trở lên). Tôi hi vọng trong kì thi tốt
nghiệp này học sinh cũng sẽ đạt kết quả cao như các năm học trước.
Như vây, trong quá trình giảng dạy địa lí ở lớp 12, đặc biệt là trong việc hướng dẫn học
sinh ôn thi tốt nghiệp môn địa lí, đồng thời với việc rèn luyện kĩ năng khai thác Atlat địa
lí Việt Nam, kĩ năng làm bài thì một trong những phương pháp hết sức cần thiết để học
sinh đạt kết quả cao là việc rèn luyện và vận dụng các kĩ năng chọn và vẽ các dạng biểu

- Trong quá trình giảng dạy giáo viên địa lí ở THPT cần phải chú ý rèn luyện các kĩ
năng địa lí cho học sinh một cách thường xuyên.
Trên đây là toàn bộ nội dung của đề tài “ Ôn tập phần kĩ năng địa lí cho học sinh
lớp 12 nhằm đạt kết qua cao trong kì thi tốt nghiệp THPT” mà tôi đã thực hiện trong ba
năm học, đạt kết quả khá cao. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện và trình bày không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Hội đồng Khoa học ngành Giáo dục tỉnh nhà quan
tâm giúp đỡ để chúng tôi rút kinh nghiệm và thực hiện tốt hơn trong những năm học tiếp
theo.
Xin chân thành cảm ơn.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status