Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị KINH BẮC (KBC) - Pdf 25

LI M U
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền
sản xuất hàng hoá. Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhng đồng
thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để có thể
đứng vững trớc qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các
doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hớng đi cho phù hợp. Việc đứng
vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợng tổng
hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra
và kết quả thu về với mục đích đã đợc đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn
đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất
cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh
là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện
nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong qúa trình kinh doanh của mình.
Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH Hng Hà, với những kiến thức đã
tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này cho nên
em đã la chọn đề tài " Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở
Công ty C phn Phỏt trin ụ th KINH BC (KBC)" làm đề tài nghiên cứu
của mình.
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này
em chỉ đi vào thực trạng thực hiện nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đ-
a ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh.Nội dung
chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của cỏc doanh nghiệp
Chơng II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ti Cụng ty C phn
ụ th KINH BC (KBC).
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ti Cụng ty
C phn ụ th KINH BC (KBC).

dng ng vn ca mỡnh mua t liu sn xut, hng húa sn xut kinh
doanh kim li.
Nh vy t nhng im khỏc bit trờn chỳng ta cú th nhn thy rng nu mt
cỏ nhõn hay mt t chc no tham gia vo hot ng kinh t nhng khụng nhm
mc ớch sinh li thỡ ú khụng phi l kinh doanh.
1.2. Khỏi nim tng quỏt v hiu qu kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển
kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình
tái sản xuất mở rộng nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh . Nó là thớc đo ngày
càng quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc
thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Khi tham gia vo hot ng kinh doanh thỡ bt k mt t chc, cỏ nhõn no
cng mun t c ti a hiu qu hot ng kinh doanh. Nhng cú th ti
a c hiu qu kinh doanh thỡ phi nm vng hiu qu kinh doanh l gỡ? ó
cú rt nhiu cỏc quan im khỏc nhau v hiu qu kinh doanh.
Theo Adam Smith thỡ Hiu qu kinh doanh l hiu qu t c trong hot
ng kinh t, l doanh thu tiờu th hng húa. Quan im ny cho thy hiu qu
kinh doanh ch c ỏnh giỏ di gc doanh thu tiờu th hng húa. Hin
nay, quan im ny cú l khụng cũn phự hp na, bi l nh tc tng cuae
doanh thu nh hn tc tng ca chi phớ trong hot ng kinh doanh thỡ li
nhun ca nh u t s khụng nhng khụng tng thờm m s gim.
Quan điểm thứ hai cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần
tăng thêm của doanh thu và tăng thêm của chi phí”. Quan điểm nay đã quan tâm
tới mỗi tương quan giữa cái đạt được và cái phải bỏ ra để đạt được nó. Tuy
nhiên nó cũng chỉ mới phản ánh được sự tiến bộ của hoạt động sản xuất của kỳ
thực hiện so với các kỳ kinh doanh trước chứ chưa chắc đã có lợi nhuận thực sự
ngay cả khi mức tăng của doanh thu lớn hơn mức tăng của chi phí.
Có quan điểm lại cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”.
Quan điểm thứ tư cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng

móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp.Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng
cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có
mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm
nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu
cầu ngày càng tăng của xã hôị, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để
và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp
buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các
yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả
tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định
hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đợc hiểu
theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng
thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt
nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để
thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí
kế toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực.
Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh
doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
3. Phõn loi hiu qu kinh doanh.
Cú nhiu cỏch phõn loi hiu qu kinh doanh ca cỏc doanh nghip, mi cỏch
phõn loi da trờn nhng tiờu thc khỏc nhau v nhm nhng mc ớch khỏc
nhau. Tuy nhiờn v c bn cú nhng cỏch phõn loi sau:
3.1. Hiu qu cỏ bit v hiu qu kinh t xó hi.
Hiu qu kinh t cỏ bit l hiu qu kinh t thu c t hot ng thng mi
dch v ca tng doanh nghip, ca tng thng v kinh doanh. Nh vy hiu
qu cỏ bit th hin kt qu kinh doanhmaf doanh nghip thu c, c th õy
l li nhun m doanh nghip thu v.
Hiu qu kinh t xó hi l s úng gúp ca doanh nghip i vi nn kinh t
quc dõn nh : Phỏt trin sn xut, chuyn dch c cu kinh t, tng nng sut

thể làm tăng hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh daonh.
3.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh.
Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh để có thể đem lại hiệu quả cao thì nhà
quản trị phải đánh giá được các phương án sử dụng chi phí khác nhau đem lại
hiệu quả khác nhau để từ đó lựa chọn được phương án tối ưu cho hoạt động
kinh daonh. Vì vậy phải phân biệt được hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh.
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể
bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra. Hiệu quả so
sỏnh c xỏc nh bng cỏch so sỏnh cỏc ch tiờu hiu qu tuyt i ca cỏc
phng ỏn vi nhau. Núi cỏch khỏc hiu qu so sỏnh chớnh l mc chnh lch
v hiu qu tuyt i ca cỏc phng ỏn.
Trong kinh doanh, cú nhiu phng ỏn khỏc nhau thc hin mt nhim v
kinh doanh. Chớnh vỡ vy cỏc nh qun tr phi xõy dng nhiu phng ỏn kinh
doanh khỏc nhau v la chn ra mt phng ỏn kinh doanh cú hiu qu nht.
4. Vai trũ ca vic nõng cao hiu qu kinh doanh i vi doanh nghip.
4.1. Th trng v vai trũ ca th trng i vi vic nõng cao hiu qu kinh
doanh.
4.1.1. Khỏi nim th trng.
Thị trờng là nơi diễn ra các quá trình môi giới trao đổi mua bán hàng hoá. Thi tr-
ờng tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào, sản xuất
hàng hoá càng phát triển, lợng sản phẩm hàng hoá lu thông trên thị trờng ngày
càng dồi dào và phong phú thì thị trờng càng đợc mở rộng.
4.1.2. Vai trũ ca th trng vi nõng cao hiu qu kinh doanh.
Nh ta đã biết, kinh tế hàng hoá gắn liền vơí thị trờng. Thị trờng là trung tâm của
toàn bộ quá trình tái sản xuất. Thị trờng chính là lực lợng hớng dẫn và đặt nhu
cầu cho sản xuất.
Để sản xuất cần phải có các yếu tố sản xuất. Thị trờng là nơi cung cấp các
yếu tố đó đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng. Sản xuất
hàng hoá lá sản xuất để trao đổi và để bán, thị trờng là nơI tiêu thụ hàng hoá cho
các doanh nghiệp. Thông qua thị trờng, gía trị hàng hoá đợc thực hiện và các

phải có thị trờng đầu ra cho việc mở rộng, tránh mở rộng một cách tràn lan gây
ứ đọng vốn, giảm hiệu quả kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo đời sống cho ngời lao động
trong doanh nghiệp : Đối với mỗi CBCNV, tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu
nhằm duy trì cuộc sống của họ. Do đó phấn đấu để tăng thêm thu nhập của các
thành viên luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Để làm đợc điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh
của mình, một mặt để duy trì sự tồn tại của chính doanh nghiệp nhng đồng thời
cũng đảm bảo thu nhập ổn định của ngời lao động.
Ngày nay mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là tối đa
hoá lợi nhuận. Các doanh nghiệp phải có lợi nhuận và đạt lợi nhuận càng cao
càng tốt. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn
là một vấn đề quan tâm của mỗi doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn
để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng.
II. Cỏc nhõn t nh hng n vic nõng cao hiu kinh doanh ca doanh
nghip.
1. Cỏc nhõn t thuc mụi trng bờn ngoi.
1.1. Cỏc nhõn t thuc mụi trng kinh doanh.
Nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố nh là: Đối thủ cạnh
tranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân c
* Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng
nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có
khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì doanh nghiệp
lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lợng,
giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng
quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp
tối u hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá
cả, chất lợng, chủ loại, mẫu mã Nh vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn

nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, ph-
ơng án kinh doanh tốt nhất cho mình.
Ngoài ra môi trờng kinh doanh còn có các nhân tố khác nh hàng hoá thay thế,
hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trờng cạnh tranh nó tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy
doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử với thị
trờng trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể.
1.2. Nhõn t mụi trng t nhiờn.
Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố nh thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài
nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý
* Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ
Các nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thực hiện
kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các
mặt hàng mang tính chất mùa vụ nh nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày
dép Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh
nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó. Và nh vậy khi các
yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên làm mất ổn định hoạt
động kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên
nhiên, với trữ lợng lớn và có chất lợng tốt sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp khai thác. Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu
vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên, nguyên vật liệu này cũng ảnh hởng
đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Nhân tố vị trí địa lý
Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nh: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất các nhân tố

động nh vận chuyển, mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt động với hiệu
quả kinh doanh không cao. Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù rất
có giá trị nhng không có hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ đ-
ợc dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp.
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lợng của lực lợng lao động xã hội
nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp. Chất lợng của
đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
2. Cỏc nhõn t thuc mụi trng bờn trong.
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của
một doanh nghiệp. Cơ hội, chiến lợc kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực của một
doanh nghiệp cụ thể. Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có
thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận. Chính
vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân
tố này nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa.
2.1. Nhõn t vn.
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh,
khả năng phân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu
quả các nguồn vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và
quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp
và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
2.2. Nhõn t con ngi.
Trong sản xuất kinh doanh con ngời là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm
bảo thành công. Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con ngời chế tạo ra, dù có
hiện đại đến đâu cũng phảI phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình
độ sử dụng máy móc của ngời lao động. Lực lợng lao động có thể sáng tạo ra
công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc

nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.
2.5. H thng trao i v x lý thụng tin.
Thông tin đợc coi là một hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế
thị trờng hiện nay đợc coi là nền kinh tế thông tin hoá. Để đạt đợc thành công
khi kinh doanh trong đIều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh
nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trờng hàng hoá, về công
nghệ kỹ thuật, về ngời mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp
còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các
doanh nghiệp khác ở trong nớc và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi
trong các chính sách kinh tế của Nhà nớc và các nớc khác có liên quan.
Trong kinh doanh biết mình, biết ngời và nhất là hiểu rõ đợc các đối thủ
cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách
phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau. Kinh nghiệm thành công của
nhiều doanh nghiệp nắm đợc các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng các
thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết định kinh
doanh có hiệu quả cao. Những thông tin chính xác đợc cung cấp kịp thời sẽ là cơ
sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phơng hớng kinh doanh, xây dựng chiến
lợc kinh doanh dài hạn.
III. Phng phỏp ỏnh giỏ hiu qu kinh doanh ca doanh nghip.
1. Quan im c bn trong ỏnh giỏ hiu qu kinh doanh ca doanh nghip.
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về
hiệu quả kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực
của họ mặc dù ai cũng muống làm tăng hiệu quả kinh doanh. Nh vậy khi đề cập
đến hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt
thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
a. Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm giảm
hiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trớc không
đợc làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau. Trong thực tế không ít những trờng hợp

giá chất lợng của kết quả ấy. Có nh vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh mới đợc đánh giá một cách toàn diện hơn.
Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt một
số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập
thể, lợi ích ngời lao động, lợi ích trớc mắt, lợi ích lâu dài Quan điểm này đòi
hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách
thích đáng nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn
nhau. Trong đó quan trọng nhất là xác định đợc hạt nhân của việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh đã từ đó thoả mãn lợi ích của chủ thể này tạo động lực, điều kiện
để thoả mãn lợi ích của chủ thể tiếp theo và cứ thế cho đến đối tợng và mục đích
cuối cùng. Nói tóm lại theo quan điểm này thì quy trình thoả mãn lợi ích giữa
các chủ thể phải đảm bảo từ thấp đến cao. Từ đó mới có thể điều chỉnh kết hợp
một cách hài hoà giữa lợi ích các chủ thể.
Thứ hai : là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải
là sự kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh
nghiệp với hiệu quả toàn doanh nghiệp. Chúng ta không vì hiệu quả chung mà
làm mất hiệu quả bộ phận. Và ngợc lại, cũng không vì hiệu quả kinh doanh bộ
phận mà làm mất hiệu quả chung toàn bộ doanh nghiệp. Xem xét quan điểm này
trên lĩnh vực rộng hơn thì quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh phải xuất phát từ việc đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản
xuất hàng hoá, của ngành, của địa phơng, của cơ sở. Trong từng đơn vị cơ sở khi
xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coi trọng toàn bộ các khâu của quá
trình kinh doanh. Đồng thời phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ tác động qua
lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo một mục tiêu đã xác
định.
Thứ ba: là phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành,

= Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho 1 lao động:
=
Li nhun trong k
Tổng số lao động bỡnh quõn trong k
Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận trong kỳ. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi
lao động trong kỳ.
2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
=
Năng suất lao động
=
Li nhun bỡnh quõn
tớnh cho mt lao ng
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
=
Li nhun trong k
Vn c nh bỡnh quõn trong k
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợi của tài sản
cố định trong sản xuất kinh doanh.
- Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị :
=
Cụng sut thc t mỏy múc thit b
Cụng sut thit k
2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Sức sản xuất của vốn lu động:

=

nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp.
Thông thờng ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc độ luân chuyển
vốn trong doanh nghiệp.
+ Số vòng quay của vốn lu động:
=
Doanh thu trong k
Vn lu động bỡnh quõn trong k
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lu động bình quân trong kỳ. Chỉ
số này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh, điều này thể
hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại.
+ Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay:
=
365 ngy
S vũng quay ca vn lu ng
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lu động quay đợc một vòng.
Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.
2.4. Nhóm chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tổng hợp
=
S vũng quay ca vn
lu ng
=
S ngy luõn chuyn
bỡnh quõn mt vũng quay
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh
nghiệp với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các
thời kỳ doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không.
- Doanh lợi của doanh thu bán hàng:
=

X 100
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất. Nó
cho thấy vói một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu này có hiệu
quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí:
HQKD theo chi phí =
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất:
=
Với chỉ tiêu này cho ta thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
CHNG II : PHN TCH THC TRNG HIU QU KINH DOANH
TI CễNG TY C PHN PHT TRIN ễ TH KINH BC (KBC)
I. Gii thiu chung v cụng ty C phn Phỏ trin ụ th Kinh Bc (KBC).
1. Khỏi quỏt v cụng ty C phn Phỏ trin ụ th Kinh Bc (KBC).
Tờn Cụng ty: Cụng ty C phn Phỏt trin ụ th Kinh Bc
Tờn ting Anh: Kinh Bac City Development Shareholding Corparation
Tờn vit tt: KINHBACCITY
Tr s chớnh: Khu Cụng nghip Qu Vừ, tnh Bc Ninh
in thoi: (84.241) 3634 034
Fax: (84.241) 3634 035
Doanh thu tiờu th SP trong k
Tng chi phớ SX v tiờu th trong
k
X 100
=
Doanh thu trờn mt ng
vn SX
Doanh thu tiờu th SP trong k


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status