Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam – Thực trạng và giải pháp - Pdf 25

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 FDI Foreign Direct
Investment
Đầu từ trực tiếp nước
ngoài
2 DN Business Doanh nghiệp
3 XNK Import- Export Xuất nhập khẩu
4 WTO World Trade
Organization
Tổ chức Thương mại
Thế giới
5 VN Viet Nam Việt Nam
6 USD United States Dollar Đồng đô la Mĩ
7 VND Viet Nam Dong Việt Nam Đồng
8 ASEAN Association Of
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các nước Đông
Nam Á
9 KHCN Science and Technology Khoa học Công nghệ
10 XH Social Xã hội
11 AFTA Free Trade Area with
ASEAN
Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
12 EU European Union Liên minh châu Âu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư là yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tốc độ tăng trưởng kinh

tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc
vào Việt Nam để thấy được những thành tựu cũng như tồn tại, luận văn xin đề
xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hieuj quả sủa
dụng vốn FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc
vào Việt Nam từ năm 2006 tới nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng mốt số phương pháp nghiên cứu như sau: phương pháp
thu thập số liệu, phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh, phương
pháp phân tích tổng và tổng hợp…
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung của
luận văn gồm 3 chương
5
Chương I: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào Việt Nam
Chương II: Thực trạng đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc
vào Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình trong
suốt thời gian qua của giảng viên PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh, đã giúp em
hoàn thành bài luận văn này, Em rất mong nhận được những đóng góp của
các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
6
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẦU TƯ

Khái niệm được chấp nhận rộng rãi hơn cả là khái niệm do quỹ tiền tệ
thế giới IMF đưa ra, như sau “ đầu tư trực tiếp nước ngoài là số vốn đầu tư
được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động
ở nền kinh tế nước khác với nền kinh tế của nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu
tư là việc dành được tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp
đó”
Điều 2, Luật Đầu tư nước ngoài số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của
Việt Nam định nghĩa: “đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước
ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành
các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”
Mặc dù, có nhiều cách diễn đạt khái niệm FDI nhưng có thể hiểu một
cách khái quát FDI là hoạt động đầu tư với những đặc điểm và đặ trưng sau:
Đặc điểm của FDI:
- Có sự thiết lập về quyền sử dụng vốn và tài sản của người nước
này ở một nước khác
- Chủ đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm về quản lý dự án và hiệu
quả của vốn đầu tư
- Thường do các cá nhân hoặc do các công ty đặc biệt là các công
ty đa quốc gia tiến hành thông qua việc thành lập mới hoặc mở rộng
các cơ sở sản xuất hiện có
8
FDI có những đặc trưng riêng như sau:
Thứ nhất, FDI không kèm theo các ràng buộc về chính trị, không để lại
gánh nặng nợ nần cho nền kinh tê, không tạo ra những ràng buộc về chính trị
với các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư. Đây là một điểm đặc trưng để phân
biệt FDI với các hình thức đầu tư khác như hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA)
Thứ hai, bên nước ngoài trực tiếp tham gia điều hành quá trình kinh
doanh nên họ trực tiếp kiểm soát hoạt động và đưa ra những quyết định có lợi
nhất cho việc đầu tư vì vây, mức độ khả thi và hiệu quả của dự án khá cao

hoặc một ngành nghề của công ty bị mua lại.
Hoạt động M&A đem lại rất nhiều lợi ích cho nhà đầu tư: Thứ nhất,
nhà đầu tư có thể tiếp cận thị trường mới một cách nhanh nhất thông qua sử
dụng các giá trị sẵn có của công ty bị mua, bị sáp nhập. Thứ hai, M&A với tư
cách là một hình thức tập trung kinh tế, tập trung nguồn lực sẽ tạo ra sự cạnh
tranh mạnh mẽ, tạo ra nguồn lực lớn hơn, qua đó cạnh tranh được với các đối
thủ, và giảm bớt sự gia nhập thị trường của nhà đầu tư. Đồng thời, việc đầu tư
thông qua M& sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư. Thứ ba, việc đầu tư
bằng hình thức M&A sẽ làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp mới bằng
thương hiệu, uy tín, chất lượng, công nghệ, kỹ năng, kinh nghiệm quản trị.
Với những lợi thế trên, M&A là hình thức đầu tư quan trọng của đầu tư
trực tiếp nước ngoài. Do vậy, việc thu hút được lương FDI nhiều hay ít phụ
thuộc không nhỏ vào việc thiết lập, vận hành và phát triển thị trường M&A,
nguợc lại thị trường M&A được coi là tiền đề để FDI xâm nhập nhanh nhất
10
vào thị trường. Có thể nói, việc thu hút FDI không thể tách rời việc xây dựng
và phát triển thị trường M&A.
Hiện nay, trên thế giới, hoạt động M&A diễn ra rầm rộ và tạo thành
cơn sốt ở nhiều nước phát triển và đang phát triển. Theo thông kê của Tổ chức
Thương mại và phát triển Liên hợp quốc (UNTACD), số lượng FDI thực hiện
theo hình thức M&A chiếm tỷ trọng lớn từ 57% - 80% tổng giá trị FDI thế
giới. Tổ chức Thương mại và phát triển Liên hợp quốc cũng đánh giá rằng, sự
gia tăng đột biến giá trị FDI trong những năm gần đây phụ thuộc vào sự gia
tăng của hoạt động M&A, còn xu hướng M&A qua biên giới sẽ kéo theo tốc
độ gia tăng của FDI, đặc biệt tại các nước đang phát trển.
Việt Nam, trong những năm vừa qua, đã thu được nhiều thành tựu
trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, nếu chỉ
thu hút FDI theo hình thức truyền thống thì không đón bắt được xu hướng
thời đại, đặc biệt là đầu tư của các Tập đoàn xuyên quốc gia từ các nước có
nền kinh tế phát triển. Chính vì vậy, Luật Cạnh tranh 2004, Luật Doanh

+ Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư
+ Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
1.1.2. Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến FDI
1.1.2.1 Vai trò của FDI
a) Lợi ích của FDI đối với các nước chủ đầu tư
Thứ nhất, FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường
bành trướng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hưởng trên thế giới
Phần lớn các doanh nghiệp có vốn FDI hoạt động như là chi nhánh của
12
các công ty mẹ. Việc xây dựng các nhà máy sản xuất, chế tạo hoặc lắp ráp ở
nước nhận đầu tư sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ ở
nước ngoài, đồng thời còn là biện pháp thâm nhập thị trường hữu hiệu, tránh
được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước
Thứ hai, FDI giúp các công ty nước ngoài giảm chi phí sản xuất, rút ngắn
thời gian thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận cao
Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và mức
sống, thu nhập giữa các nước đã tạo ra sự chênh lệch về điều kiện và giá cả
các yếu tố đầu vào của sản xuất. Xuất khẩu vốn FDI cho phép lợi dụng các
chênh lệch này để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, trước hết là chi phí
về lao động. Chẳng hạn, tiền lương của người lao động ở Nhật gấp hơn 10 lần
lương bình quân của lao động trong khối ASEAN, lương bình quân trong các
nước NICs ở Đông Á gấp 12 lần lương lao động Việt Nam. Tận dụng lợi thế
chi phí lương lao động thấp, các nước tư bản phát triển và những nước công
nghiệp mới đã chuyển những ngành sử dụng nhiều lao động sang các nước
đang phát triển để cắt giảm chi phí sản xuất, tăng cao lợi nhuận.
Thứ ba, FDI giúp các nhà đầu tư tìm kiếm được các nguồn cung cấp
nguyên, nhiên liệu ốn định.
Mục tiêu của nhiều dự án FDI là nhằm tìm kiếm nguồn nguyên, nhiên liệu
phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh của các chủ đầu tư,
chẳng hạn như thăm dò khai thác dầu khí, khoáng sản, tài nguyên biển,

trọng để bù đắp vào nguồn vốn quốc gia, góp phần quan trọng để phát triển
kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Thực tế, ở nhiều nước đang phát triển,
14
như các nước ASEAN và Đông Á, nhờ có FDI đã giải quyết được một phần
khó khăn về vốn và thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Tóm lại, vốn FDI góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế
của các nước đang phát triển
Thứ hai, FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo công ăn việc làm,
tăng thêm thu nhập cho người lao động ở các nước nhận đầu tư. Ở một số
nước đang phát triển, số người làm việc trong các chi nhánh, doanh nghiệp
nước ngoài so với tổn số người có việc làm đạt tỷ lện tương đối cao, ví dụ như
ở Singapore là 54,6%, Braxin 23%, Mexico 21%, mức trung bình ở nhiều
nước khác là 10%.
Thứ ba, cùng với việc cung cấp vốn là kỹ thuật công nghệ, thong qua hoạt
động FDI, quá trình chuyển giao được thực hiện tương đối nhanh chóng và
thuận tiện cho cả bên đầu tư cũng như bên nhận đầu tư. Việc tiếp nhận FDI
chính là một phương thức cho phép các nước đang phát triển tiếp thu được
trình độ kỹ thuật và công nghệ hiện đại trên thế giới
Thứ tư, thu hút FDI làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thực tiễn cho thấy,
quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế mở cửa với bên ngoài, tranh thủ và
phát huy nhân tố bên ngoài, biến nó thành nhân tố bên trong thì quốc gia đó
sẽ tạo ra được tốc độ tăng trưởng cao. Thông qua xem xét tình hình tăng
trưởng kinh tế của các nước đang phát triển trên thê giới, ta thấy có quan hệ tỷ
lệ thuận gữa mức tăng trưởng kinh tế với khối lượng vốn đầu tư nước ngoài
được huy động và sử dụng
Thứ năm, FDI sẽ góp phần tích cực tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Bởi lẽ thông qua FDI, nhiều lĩnh vực và ngành nghề kinh tế mới bắt đầu xuất
hiện và phát triển ở nước nhận đầu tư. Cùng với vốn và công nghệ tiên tiến
hiện đai được chuyển giao, năng suất lao động ở các ngành này sẽ tăng cao,
góp phần làm tăng tỷ trọng của nó trong nền kinh tế.

tư. Có thể khái quát thành 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến FDI.
a) Tình hình chính trị - xã hội
Sự ổn định về chính trị xã hội giữ vai trò quyết định đối với hoạt động của
các nhà đầu tư. Bởi lẽ, tình hình chính trị có ổn định, xã hội có kỷ cương, trật
tự, thì các chính sách, chủ trương của Nhà nước mới có giá trị thực thi bền
vững, đặc biệt là các chính sách về đầu tư nước ngoài. Qua kinh nghiệm của
một số nước trong khu vực và trên thế giới, cho thấy rằng, ở các quốc gia luôn
xảy ra những biến động về chính trị, như mâu thuẫn giữa các đảng phái, sắc
tộc, đảo chính, nội chiến, chiến tranh thế giới… thì rất khó thu hút các dự án
đầu tư, hoặc đang là quốc gia thu hút nhiều dự án đầu tư nhưng bất ngờ xảy ra
những biến động kể trên thì ngay lập tức các nhà đầu tư sẽ thu hẹp lại phạm vi
hoạt động, chuyển vốn về nước hoặc chuyển sang nước khác, còn các nhà đầu
tư mới được cấp phép sẽ “lặng lẽ” rút lui. Thực trạng này có thể thấy ở các
nước trong khu vực như Philipines, Malaysia, Indonesia, Thailand hoặc các
nước khác trên thế giới như Brazin, Achentina, hay các nước theo chủ nghĩa
cực đoan như Afganistan thì chẳng có một nhà đầu tư nào dám mạo hiểm để
thực hiện các dự án của mình.
Như vậy, sự ổn định tình hình chính trị ở nước chủ nhà là điều kiện quan
trọng đảm bảo an toàn vốn đầu tư , giảm được khả năng rủi ro đầu tư. Đây là
những mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài.
b) Hệ thống chính sách - pháp luật
Đây là một yếu tố không thể thiếu được của môi trường đầu tư. Vì quá
trình đầu tư có liên quan đến rất nhiều hoạt động của các tổ chức, cá nhân và
17
được tiến hành trong khoảng thời gian dài, ở nơi xa lạ nên các nhà đầu tư
nước ngoài rất cần môi trường pháp lý vững chắc, có hiệu lực. Hệ thống pháp
luật ảnh hưởng đến FDI, cụ thể đó là Luật quốc gia có điều chỉnh hoạt động
đầu tư (bao gồm cả đầu tư nước ngoài); các Luật khác có liên quan đến hoạt
động đầu tư; các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật như
Nghị định, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị; Luật quốc tế áp dụng đối với quan

nhũng… Đây là những nguyên nhân tiềm ẩn cao dẫn tới khủng hoảng, bởi
thế, các nhà đầu tư nước ngoài thường không muốn đầu tư vào những nước có
trình độ quản lý kinh tế kém.
Mặt khác, sự thuận lợi của cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những điều
kiện thuận lợi và giảm những chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu tư. Cơ
sở hạ tầng bao gồm các yếu tố như hệ thống đường giao thông, sân bay, bến
cảng, điện lực, viễn thông… Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc
vận hành các hoạt động kinh doanh và điều kiện sống của các nhà đầu tư
nước ngoài.
Bên cạnh đó, chất lượng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ và
sinh hoạt cho các nhà đầu tư, thường được hiểu là môi trường đầu tư mềm,
luôn là các yếu tố cho các nhà đầu tư nước ngoài cân nhắc kỹ lưỡng trước khi
quyết định đầu tư. Thực tế cho thấy rằng một nước sẽ không thể thu hút được
nhiều vốn đầu tư nước ngoài nếu không có cơ sở hạ tầng đủ tốt và đảm bảo
chất lượng các dịch vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, nếu thị
trường nước chủ nhà có tính cạnh tranh cao thì sẽ giảm được các rào cản đối
với đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể tự do lựa chọn đầu
tư vào các lĩnh vực mà ở đó họ có lợi thế so sánh với các nhà đầu tư nội địa,
19
trong khi thị trường độc quyền thì việc lựa chọn này khó thực hiện được. Do
đó, mức độ cạnh tranh hay độc quyền của thị trường nước chủ nhà cũng là
một yếu tố quan trọng tác động đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư
nước ngoài.
Thực tế cho thấy rằng ở các nước phát triển, tốc độ hu hút vốn đầu tư
nước ngoài bao giờ cũng cao hơn các nước đang phát triển. Ở nước ta, sự phát
triển về kinh tế vẫn chưa được coi là hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, chẳng
hạn như hệ thống giao thông tuy có nhiều cải thiện nhưng vẫn còn lộn xộn, hệ
thống bưu chính viễn thông có nhiều phát triển nhưng giá cước phí vẫn xếp
vào hạng cao nhất nhì thế giới…
d) Ví trí địa lý và điều kiện tự nhiên

tập quán gần với các nhà đầu tư thì không chỉ thuận lợi cho họ trong công
việc kinh doanh mà còn giúp họ dễ hoà nhập với cuộc sống của nước sở tại.
Ngoài ra, mỗi nền văn hoá có đặc trưng riêng về thị hiếu thẩm mỹ, đều
này ảnh hưởng đến cách nhìn riêng về cái đẹp trong màu sắc, hình khối, âm
nhạc… Các đặc điểm này ảnh hưởng đến thiết kế nhãn hiệu, quảng cáo và
kiểu dáng của sản phẩm. Trình độ phát triển giáo dục – đào tạo đóng vai trò
rất quan trọng đối với các hoạt động đầu tư nước ngoài. Trình độ giáo dục và
cơ cấu đào tạo hợp lý sẽ là cơ sở quan trọng để cung cấp cho các nhà đầu tư
nước ngoài đội ngũ lao động có tay nghề cao, thích ứng với tác phong lao
động có kỷ luật, và nhờ đó, giảm được chi phí đào tạo nhân lực và đáp ứng
yêu cầu sản xuất của họ.
Tóm lại, để có được môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút FDI thì điều cần
thiết là phải cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến FDI là sự ổn định về chính trị,
hệ thống chính sách pháp luật và trình độ phát triển của nền kinh tế.
21
1.2. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian
qua
Sau hơn 20 năm đổi mới, mở rộng hợp tác quốc tế, hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu
đáng kể, trong đó không thể không kể đến thành công trong thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài.
1.2.1 Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam
Quá trình thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian qua có thể chia
thành 2 giai đoạn. Giai đoạn từ năm 2000-2006, trong giai đoạn này, tổng vốn
đăng ký tăng so với vốn thực hiện, tuy vậy quy mô trung bình của vốn trên
mỗi dự án còn thấp, quyền kinh doanh được mở rộng cho phép các doanh
nghiệp được tự do lựa chọn dự án, đối tác Việt Nam cũng như phương thưc
hợp tác. Bước sang giai đoạn 2006 đến nay, đã đánh dấu bước tăng vọt của
vốn FDi vào Việt Nam. Trong năm 2006, khi Việt Nam hòa tất đàm phán gia
nhập WTO thi dòng vốn FDI đăng ký đạt mức 12 tỷ– con số cao nhất trong

ngày càng quan trọng, bổ sung cho vốn đầu tư toàn xã hội. Năm 2011, vốn
FDI giải ngân đạt tới 11 tỷ USD, đóng góp gần 26% tổng vốn đầu tư toàn xã
hội. Xuất khẩu khu vực FDI (kể cả dầu thô) ước đạt 54,5 tỷ USD, chiếm 59%
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 39,3% so với năm 2010. Giá trị
kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI (không kể dầu thô) ước đạt 47,2 tỷ USD.
Nhập khẩu của khu vực FDI là 47,8 tỷ USD, tăng 29,3% so với năm 2010.
Thu nội địa từ khu vực FDI đã có sự khởi sắc đạt khoảng 3,5 tỷ USD, tăng
15% so với năm 2010 (3,04 tỷ USD)
23
Bảng 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Năm
2010
Năm
2011
So cùng
kỳ
1 Vốn thực hiện triệu USD 11,000 11,000 100%
2 Vốn đăng ký triệu USD 19,764 14,696 74%
2.1. Đăng ký cấp mới triệu USD 17,866 11,559 65%
2.2. Đăng ký tăng thêm triệu USD 1,898 3,137 165%
3 Số dự án
3.1. Cấp mới dự án 1,240 1,091 88%
3.2. Tăng vốn lượt dự án 395 374 95%
4 Xuất khẩu
4.1. Xuất khẩu (kể cả dầu thô) triệu USD 39,087 54,461 139%
4.2. Xuất khẩu (không kể dầu thô) triệu USD 34,129 47,225 138%
5 Nhập khẩu triệu USD 36,968 47,763 129%

(Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư )


(Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
1.2.2. Cơ cấu FDI vào Việt Nam
1.2.2.1 Cơ cấu theo ngành kinh tế
Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2011 cả nước có 1091 dự án mới
được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký 11,559 tỷ USD, bằng 65% so với
cùng kỳ năm 2010. Đến 20 tháng 12 năm 2011, có 374 lượt dự án đăng ký
tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm gần 3,137 tỷ USD, tăng 65%
so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo
là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 435
dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 7,123 tỷ
25

Trích đoạn Cơ cấu theo ngành kinh tế Trao đổi thương mại Việt Nam – Hàn Quốc Nâng cao trình độ cán bộ quản lý của đối tác doanh nghiệp Việt Nam Đảm bảo nguồn vốn trong các doanh nghiệp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status