Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam - Pdf 25

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 1
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại 1
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại 2
1.2. Dự án đầu tư 4
1.2.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 4
1.2.2. Phân loại dự án đầu tư 4
1.2.3. Ý nghĩa của dự án đầu tư 8
1.2.4. Chu trình thực hiện dự án đầu tư 9
1.3. Thẩm định dự án đầu tư 9
1.3.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 9
1.3.2. Sự cần thiết phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư 10
1.3.3. Yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư 11
1.3.4. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư 12
1.3.5. Nội dung thẩm định dự án đầu tư 14
1.4. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương
mại 15
1.4.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư 15
1.4.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 16
1.4.3. Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 22
+ Nhân tố chủ quan 24
CHƯƠNG 2 29
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM 29
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 29

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
VIB Bank Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
NHNN Ngân hàng nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
TPKT Thành phần kinh tế
iii
SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 1
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại 1
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại 2
1.2. Dự án đầu tư 4
1.2.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 4
1.2.2. Phân loại dự án đầu tư 4
1.2.3. Ý nghĩa của dự án đầu tư 8
1.2.4. Chu trình thực hiện dự án đầu tư 9
1.3. Thẩm định dự án đầu tư 9
1.3.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 9
1.3.2. Sự cần thiết phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư 10
1.3.3. Yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư 11
1.3.4. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư 12
1.3.5. Nội dung thẩm định dự án đầu tư 14
1.4. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương
mại 15
1.4.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư 15
1.4.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 16

3.2.1.Giải pháp riêng đối với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt
Nam 68
3.2.2. Các giải pháp chung 77
v
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa -
hiện đại hóa và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng và
Nhà nước ta đặt ra yêu cầu triển khai thực hiện ngày càng nhiều các dự án đầu tư,
với nguồn vốn từ trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong đó,
nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngày càng trở nên phổ biến và
quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp cũng như Chính phủ. Điều này đặt ra
một thách thức không hề nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn, hiệu quả đối với
nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư. Vì các dự án đầu tư thường có thời gian thực
hiện kéo dài, đòi hỏi số vốn lớn và chứa đựng rủi ro rất cao. Để đi đến quyết định
cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư về phương diện tài chính dự án đầu tư là rất
quan trọng, quyết định đến chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng. Vì thế
thẩm định tài chính dự án đầu tư ngày càng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đảm bảo
lợi nhuận cũng như an toàn cho hoạt động ngân hàng.
Trong thời gian qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩm định
tài chính dự án nhưng nhìn chung kết quả đem lại chưa cao, chưa xứng đáng với sự
phát triển của nền kinh tế. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá
trình thực tập tại NHTM Cổ phần Quốc Tế Việt Nam , em đã chọn đề tài: " Nâng
cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam ".
Chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM
Chương 2 : Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu
tư tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam

kinh tế
Sơ đồ 1.1: Vai trò của ngân hàng trong hệ thống tài chính
1

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
+ Tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng của NHTM, nó phản ánh rõ bản chất
của tổ chức trung gian tài chính này là mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận để phục vụ cho
nhu cầu tồn tại và phát triển của mình. Với các nghiệp vụ kinh doanh đặc thù, vô
hình chung các NHTM đã thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
NHTM thực hiện chức năng tạo tiền dựa trên cơ sở hai chức năng khác là
chức năng thanh toán và tổ chức tín dụng trung gian. Thông qua chức năng trung
gian tín dụng NHTM đã cho khách hàng vay số vốn huy động được dùng để mua
hàng hoá và thanh toán dịch vụ, trong khi đó số dư của tiền gửi thanh toán vẫn được
coi là một bộ phận của tiền giao dịch được dùng để mua hàng hoá, thanh toán dịch
vụ…Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương
tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán chi trả của xã hội.
+ Trung gian thanh toán
Hệ thống NHTM trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ở hầu hết các quốc
gia. Thay mặt các khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá, dịch
vụ thông qua nhiều hình thức thanh toán tiết kiệm và tiện lợi như thanh toán bằng
séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ…cung cấp tiền giấy, mạng lưới thanh toán
điện tử và kết nối các quỹ. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ thông qua
ngân hàng Trung ương hoặc các trung tâm thanh toán. Công nghệ thanh toán qua
ngân hàng thương mại càng đạt hiệu quả khi quy mô sử dụng công nghệ đó ngày
càng rộng rãi, vì vậy công nghệ này thường được các nhà quản lý áp dụng triệt để.
Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá tạo tính thống nhất trong thanh toán
không chỉ ở trong một quốc gia mà còn giữa các NHTM trên toàn thế giới, biến hệ
thống ngân hàng thương mại trở thành một trung tâm thanh toán quan trọng có hiệu
quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ

thư tín dụng được phát hàng thì việc trao đổi ngoại thương cũng được tiến hành một
cách thuận lợi hơn, cả người mua và người bán đều được bảo vệ, loại và điều kiện
hàng hoá được xác định và theo số lượng hàng hoá đó thư tín dụng ngân hàng được
chuyển đến cho người mua.
+ Dịch vụ uỷ thác, tư vấn
Hoạt động trong lĩnh vực tài chính nên các ngân hàng có rất nhiều chuyên
gia tài chính, do đó nhiều tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã tìm đến ngân hàng để
nhờ quản lý tài sản và hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ uỷ thác phát triển thêm cả uỷ
thác cho vay hộ, uỷ thác vay hộ, uỷ thác phát hành và uỷ thác đầu tư…Ngay cả việc
ngân hàng được uỷ thác trong di chúc quản lý tài chính cho khách hàng đã qua đời
bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá trị. Nhiều khách hàng còn tìm
đến các NHTM để được tư vấn về tài chính, đầu tư, quản lý tài chính, thành lập,
mua bán và sát nhập doanh nghiệp.
3
+ Bảo quản an toàn vật có giá:
Bảo quan an toàn vật có giá như lưu giữ vàng, các vật có giá trị của khách
hàng và được nhận phí là một trong những chức năng từ thưở ban đầu của NHTM.
+ Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Việc cung cấp dịch vụ mua bán các chứng khoán cho khách hàng có nhu cầu
được rất nhiều các NHTM thực hiện. Điều này dẫn đến việc ngân hàng và các công
ty của nó tiến hành mua các công ty môi giới đã được thành lập vài đã thành thạo và
có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
1.2. Dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
+ Đầu tư
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luậ có liên quan.”
(Theo Khoản 1, Điều 3, Luật đầu tư 2005)
(12)

các khoản vay từ nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho
đầu tư phát triển kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài FDI, vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan
nước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nước ngoài do Nhà
nước bảo lãnh đối với doanh nghiệp.
+ Theo ngành đầu tư
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm
mục đích xây dựng cơ sở hạn tầng kĩ thuật và xã hội.
- Dự án đầu tư phát triển công nghiệp: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm
mục đích xây dựng các công trình công nghiệp.
- Dự án đầu tư phát triển nông nghiệp: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm
mục đích xây dưnh các công trình nông nghiệp.
- Đầu tư phát triển dịch vụ: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng
các công trình dịch vụ( thương mại, khách sạn du lịch, các dịch vụ khác…)
Ở Việt Nam, theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo
nghị định số 12/2009/NĐ-CP
(4)
, ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung
Nghị Định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, phân loại dự án đầu tư theo các
nhóm A, B, C như sau
Bảng1.1: Phân loại dự án đầu tư
5
STT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức
đầu tư
I Dự án quan trọng quốc gia ( Theo Nghị
quyết số
66/2006/QH1)
I Nhóm A
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo

xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Trên 500 tỷ
đồng
II Nhóm B
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,
luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao
thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
Từ 75 đến 100
tỷ đồng
6
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin
học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất
vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Từ 50 đến 100
tỷ đồng
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Từ 40 đến 70
tỷ đồng
4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ
xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Ghi chú:
7
1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được
phân đoạn theo chiều dài đường, cấp đường, cầu theo hướng
dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà
nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
1.2.3. Ý nghĩa của dự án đầu tư
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế và việc huy động vốn đầu tư từ nước ngoài đỏi hỏi nhu cầu ngày càng tăng
cả về chất lượng và số lượng của quả trình lập và thẩm định dự án đầu tư. Trong
quá trình thực hiện các kế hoạch ngành, lãnh thổ, hoạt động của nền kinh tế quốc
dân thì dự án đầu tư là một công cụ nhằm biến những kế hoạch thành hành động cụ
thể để tạo ra những lợi ích kinh tế cho xã hội và cho bản thân các nhà đầu tư.
+ Đối với chủ đầu tư: Dự án đầu tư là cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu
tư. Dự án đầu tư được lập theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ
về các phương diện tài chính, thị trường, kỹ thuật và tổ chức quản lý. Vì thế mà khi
bỏ vốn ra để thực hiện dự án thì chủ đầu tư sẽ yên tâm hơn vì có khả năng mang
loại lợi nhuậnvà giảm thiểu rủi ro. Bên cạnh đó, mỗi dự án đầu tư ban đầu thường
cần một lượng vốn rất lớn mà ngoài vốn tự có các nhà đầu tư cần đến nguồn vốn
vay từ ngân hàng. Khi đó dự án đầu tư là một căn cứ để có thể thuyết phục các ngân
hàng và các tổ chức tín dụng chấp nhận tài trợ. Ngoài ra, dự án đầu tư cũng là một
cơ sở để chủ đầu tư có thể quản lý giám sát, theo dõi kiểm tra tiến độ thực hiện đầu
tư và đưa ra các biện pháp quản lý thích hợp, xây dựng kế hoạch mua sắm máy móc
thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp và kế hoach sản xuất kinh doanh. Đồng thời dựa
trên dự án đầu tư, các chủ đầu tư còn thực hiện đánh giá và đưa ra những giải pháp
kịp thời khi xảy ra các vướng mắc, tồn đọng trong quá trình thi công.
+ Đối với nhà nước: Các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét đưa ra quyết
định phê duyệt cấp vốn và giấy phép đầu tư căn cứ dựa trên dự án đầu tư. Dự án các

• Giai đoạn 2: Dự án hoạt động (chương trình sản xuất, công suất sử dụng, giá trị
còn lại vào năm cuối của dự án)
- Thời kỳ 3: Kết thúc dự án, gồm 2 giai đoạn sau
• Giai đoạn 1: Đánh giá dự án sau khi thực hiện (thành công, thất bại, nguyên nhân)
• Giai đoạn 2: Thanh lý, phát triển dự án mới
1.3. Thẩm định dự án đầu tư
1.3.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
+ Khái niệm
Sau khi soạn thảo và thiết kế xong dù được nghiên cứu kỹ lưỡng và chi tiết
thì các dự án đầu tư mới chỉ qua bước đầu. Để đưa ra quyết định dự án có được thực
hiện hay không thì phải trải qua một quá trình xem xét kiểm tra một cách độc lập và
riêng biệt với quá trình soạn thảo để đánh giá tính hợp lí, tính hiệu quả, tính khả thi
9
của dự án. Quá trình này được gọi là thẩm định dự án. Tuỳ theo tính chất và chủ thể
có quyền thẩn định của dự án đầu tư mà có rất nhiều dự án khác nhau về thẩm định,
nhưng ta có thể hiểu một cách tổng quát là
“ Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư
nhân) thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt
pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực
của dự án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép hay quy định về đầu tư”.
+ Ý nghĩa:
Thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng, nó không chỉ đề cập đến
tất cả các vấn đề bản thân của dự án mà còn giúp tìm hiểu một cách sâu rộng hơn,
chuyên môn hơn.
Kết quả thu được từ thẩm định dự án đầu tư là một cơ sở quan trọng để quyêt
định đúng đắn việc bỏ vốn đầu tư, và từ đó kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục
đích và an toàn. Đồng thời từ đó các giải pháp nâng cao tính khả thi của dự án sẽ
được bổ sung, kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư
cũng được xác định. Bên cạnh đó các minh nghiệm khi thẩm định dự án đầu tư sẽ
được rút ra.

cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong
tương lai. Tóm lại, thẩm định dự án đầu rất quan trọng đối với ngân hàng, nó giúp
NHTM quyết định có nên bỏ vốn đầu tư hay không? Kế hoạch cho vay và thu nợ
phù hợp, giảm thiểu rủi ro, nợ xấu nhằm đạt được hiệu quả và an toàn.
+ Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và xã hội.
Đối với mỗi quốc gia, đầu tư là động lực phát triển của nền kinh tê quốc dân,
vậy đầu tư thế nào để có hiệu quả về mặt kinh tế vừa đưa lại lợi ích về mặt xã hội
như giải quyết vấn đề thất nghiệp, tăng thu ngân sách, tăng khả năng cạnh tranh
trong và ngoài nước, đặc biệt là vấn đề đảm bảo môi trường sinh thái, đồng thời lựa
chọn dự án đầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển của đất nước, của từng địa
phương mà dự án thực hiện, đảm bảo tuân thủ các quy chế quản lý kinh tế, quản lý
đầu tư xây dựng và các quy chế khác. Tất cả chỉ được giải quyết dựa trên cơ sở thực
hiện thẩm định dự án đầu tư.
1.3.3. Yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư
Tất cả các dự án đầu tư của mọi thành phần kinh tế, mọi nguồn vốn đều phải
tiến hành thẩm định, nhưng có sự khác nhau về mức độ và chi tiết yêu cầu nội dung
thẩm định phụ thuộc vào tính chất, quy mô, nguồn vốn huy động và chủ thể có thẩm
quyền thẩm định. Mặc dù vậy, để đảm bảo tính thuyết phục của kết quả thẩm định
dù đứng trên góc độ nào thì chủ thể có quyền thẩm định phải đảm bảo các yêu cầu
sau
11
- Cần nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành,
của địa phương và các quy chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư, xây
dựng của nhà nước.
- Có sự liên kết giữa đặc điểm và điều kiện cụ thể của từng dự án vơi bối
cảnh phát triển kinh tế chung của đât nước, ngành, địa phương, của thể giới. Hiểu rõ
tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính, các quan hệ tài chính- tín dụng
của doanh nghiệp và chủ đầu tư với các doanh nghiệp và chủ đầu tư hoặc tổ chức
tín dụng khác.
- Để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp hay chủ đầu tư thì cần

- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như:
NPV, IRR, PP…
Cần lưu ý, các chỉ tiêu dùng để so sánh cần phải phù hợp với đặc điểm và
điều kiện cụ thể của từng dự án và doanh nghiệp. Tranh thủ triệt để các ý kiến của
cơ quan chuyên môn, chuyên gia, tránh sự so sánh máy móc, cứng nhắc.
+ Phương pháp thẩm định theo trình tự
Áp dụng trong nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Theo phương pháp này, công tác thẩm định dự án được tiến hành một các
trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, kết luận sau dựa trên tiền đề của kết
luận trước
- Thẩm định tổng quát: Các nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tinh hợp lý của
dự án đầu tư được xem xét một cách khái quát.Thông qua đó cho phép hình dung
khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo
khả năng kiểm soát bộ máy quản lý dự kiến của dự án.
- Thẩm định chi tiết: tiến hành xem xét một cách chi tiết, khách quan, khoa học từng
nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tính hiện thực của dự
án trên các khía cạnh pháp lý, kỹ thuật công nghệ, thị trường, môi trường và kinh tế
thích hợp với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn
cụ thể của đất nước. Trong giai đoạn này phải đưa ra những ý kiến đồng ý, sửa đổi
hay bổ sung hoặc không thể chấp nhận được. Khi phát hiện được sai sót, kết luận
rút ra từ nội dung trước có thể bác bỏ toàn bộ dự án mà không cần đến thẩm định
phần còn lại của dự án.
+ Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy của dự án đầu tư
Áp dụng trong nội dung thẩm định thị trường của dự án.
Gồm các bước sau:
- Xác định biến số chủ yếu tác dụng đến hiệu quả của dự án
- Tăng giảm các biến số theo cùng một tỷ lệ % nào đó
- Đánh giá lại các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, tính hiệu quả của dự án đầu tư.
Khi kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án thường sử dụng

+ Thẩm định về phương diện thị trường
Kiểm tra phân tích cung cầu sản phẩm của dự án, phạm vi tiêu thụ, lâọ bảng
cân đối về nhu cầu thị trường, xu hướng và khả năng đáp ứng của nguồn cung hiện
có và đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Từ đó đánh giá mức độ tham gia
thị trường mà dự án đạt được từ đó làm cơ sở cho việc quyết định đầu tư hay không.
+ Thẩm định về phương diện kỹ thuật và tổ chức của dự án
14
Xem xét lựa chọn mặt bằng, địa điểm xây dựng tối ưu theo quy hoạch kiến
trúc của ngành, giao thông thuận lợi, nguồn cung nguyên vật liệu và đảm bảo về
môi trường. Chủ thể thẩm định phát hiện sai sót, nhầm lẫn mang tính chủ quan và
loại bỏ những dự án có công nghệ lạc hậu, ô nhiễm với chiến lược phát triển làm cơ
sở để chủ đầu tư xem xét lựa chọn các hình thức đầu tư và công suất dự án. Công
nghệ, dây chuyền thiết bị lựa chọn phải phù hợp với ngành, địa phương và nguồn
cung cấp nguyên liệu.
Về mặt tổ chức, cần thẩm định tư cách pháp nhân, năng lực thực hiện yêu
cấu của dự án, các kế hoạch phòng ngừa rủi ro, phương án tổ chức thực hiện và
quản lý của đơn vị thi công.
+ Thẩm định về phương diện tài chính
Bao gồm thẩm định tài chính của doanh nghiệp, chủ đầu tư và thẩm định tài
chính đối với dự án đầu tư cần xem xét.
+ Thẩm định về phương diện lợi ích kinh tế xã hội
Nhằm so sánh giữa chi phí của xã hội cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có
một cách hiệu quả nhất và lợi ích mang lại từ dự án đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế.
Nội dung thẩm định dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá như giá trị gia tăng
thuần tuý, giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia, số lao động có việc làm, tác động của
dự án đến phân phối thu nhập, công bằng xã hội…
1.4. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại
1.4.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động đánh
giá, xem xét, và phân tích các chi phí, lợi ích tài chính dự toán của dự án. Lợi ích tài

Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án thì xác định tổng vốn đầu tư là nội
dung đầu tiên cần phải xem xét. Tổng vốn đầu tư là bao gồm toàn bộ số vốn cần
thiết để thiết lập, đưa dự án vào hoạt động, việc tính toán chính xác tổng mức vốn
đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án. Dự án sẽ không thực
hiện được nêu tổng vốn đầu tư quá thấp, ngược lại hiệu quả tài chính của dự án sẽ
không được phản ánh chính xác nếu tổng vốn được dự tính quá cao. Tổng vốn đầu
tư bao gồm vốn cố định và vốn lưu động ban đầu tính cho một chu kỳ sản xuất kinh
doanh đầu tiên.
+ Vốn cố định
Vốn cố định dùng để trang trải cho các loại chi phí sau:
- Chi phí chuẩn bị: là những chi phí phát sinh trước khi dự án được vận hành, thực
hiện. Những chi phí này không trực tiếp tạo ra tài sản cố định nhưng gián tiếp liên
quan đến việc tạo ra, vận hành khai thác các tài sản đó để thực hiện mục tiêu đầu tư,
nó bao gồm: chi phí điều tra, khảo sát lập, trình duyệt dự án đầu tư; chi phí cho tư
vấn, thiết kế, chi phí cho quản lý dự án; chi phí đào tạo huấn luyện…Rất khó đê có
thể tính toán chính xác các chi phí này, vì vậy cần phải xem xét đầy đủ các khoản
mục để dự trù được chính xác.
- Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị: bao gồm các khoản mục chi phí ban đầu về
mặt đất mặt nước (phải phù hợp với các quy định của Bộ tài chính về tiền thuê đất,
mặt nước, mặt biển); chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng, giá trị nhà xưởng và kết
16
cấu hạ tầng sẵn có; chi phí xây dựng mới, cải tạo nhà xưởng hoặc cấu trúc hạ tầng;
chi phí về máy móc thiết bị (bao gồm cả lắp đặt và chạy thử), phương tiện vận tải và
các chi phí khác.
+ Vốn lưu động ban đầu
Bao gồm tất cả các chi phí để tạo ra tài sản lưu động ban đầu cho kỳ sản xuất
kinh doanh đầu tiên, nhằm đảm bảo cho dự án đi vào hoạt động bình thường theo
các điều kiện kinh tế- kỹ thuật đã dự kiến, gồm các mục:
- Vốn sản xuất: mua nguyên vật liệu, điện, nước, nhiên liệu, phụ tùng…
- Vốn lưu thông: hàng tồn kho, hàng hoá dở dang, hàng hoá bán chịu, vốn bằng

xét tới lượng tiền thực tế cần phải huy động từng năm trong trường hợp có biến
động giá cả, lạm phát.
1.4.2.3. Xác định chi phí sản xuất và giá thành
Khi xác định được nguồn vốn cho dự án, ngân hàng lần lượt xác định tổng
chi phí sản xuất, giá thành của sản phẩm dự kiến. Doanh thu đồng thời bao gồm cho
phí sản xuất và phí ngoài sản xuất. Chi phí sản xuất gồm các loại chi phí vật chất,
nhân công, quản lý, sử dụng vốn, khấu hao TSCĐ. Các chi phí ngoài sản xuất như
dành cho quảng cáo, dự phòng lưu thông sản phẩm và các chi phí khác… Ngân
hàng cần phải xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các loại chi phí
cấu thành nên giá thành sản phẩm là cao hay thấp, hợp lý, không hợp lý, so sánh với
giá thành sản phẩm cùng loại trên thị trường để từ đó đưa ra kết luận cụ thể. Khi xác
định giá thành sản phẩm phải căn cứ trên tổng chi phí, chênh lệch giá, xác định mức
hao hụt ngoài dự kiến nhằm tiến hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một cách
hợp lý. Trong quá trình thẩm định cần chú ý tới toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm,
khấu hao (hữu hình và vô hình), xem xét chi phí nhân công, phân bổ chi phí lãi vay
ngân hàng, xác định lại mức thuế phải nộp, tránh tình trạng thừa, thiếu hoặc sử dụng
sai mức thuế.
1.4.2.4. Xác định doanh thu và lơi nhuận của dự án
Doanh thu từ dự án là tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ dự kiến thu được trong
năm. Doanh thu dự án được tính toán dựa trên chi phí sản xuất giá bán buôn các sản
phẩm, dịch vụ của dự án. Cần chú ý tới chỉ tiêu tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận trước thuế, công suất hoạt động… Doanh thu phải được xác định rõ từng
nguồn dự kiến theo từng năm. Trong những năm đầu, thông thường hoạt động
doanh thu thấp hơn (50 – 60%) những năm sau khi doanh thu ổn định).
Lợi nhuận đem lại từ dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất
sản phẩm. Lợi nhuận mà người thẩm định cần quan tâm là lợi nhuận gộp, lợi nhuận
ròng trước thuế và lợi nhuận ròng sau thuế…
1.4.2.5. Xác định dòng tiền dự kiến
NCF = B - C
Trong đó

I
k
: số vốn đầu tư của nguồn thứ k
r
k
: lãi suất tương ứng của nguồn đó
m: số nguồn vốn huy động được cho dự án
Trong thẩm định tài chính dự án sẽ sử dụng đến tỷ suất chiết khấu r
Ý nghĩa: lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án đầu tư
để nhà đầu tư có thể chấp nhận được. Nếu một dự án đầu tư với kỳ vọng thu nhập
bằng hoặc cao hơn tỷ lệ sinh lời cần thiết thì sẽ được chấp nhận và ngược lại.
1.4.2.7. Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư)
Trong thực tế có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá về mặt tài chính của dự án đầu
tư, sau đây là các chỉ tiêu cơ bản, phổ biến nhất khi thẩm định tài chính dự án đầu
tư.
+ Giá trị hiện tại của thu nhập thuần NPV (Net present value)
NPV là thu nhập ròng từ thực hiện dự án tại thời điểm hiện tại. Chỉ tiêu này
là căn cứ để đánh giá một cách đầy đủ quy mô lãi trong đời dự án. Thu nhập thuần
dự án là thu nhập còn lại khi đã giảm các khoản chi phí trong cả đời dự án. Vì vậy,
NPV được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất giúp đánh giá và lựa chọn dự án chính
xác,nó được tính theo công thức:
i
ii
n
i
r
CB
NPV
)1(
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status