51 Định hướng phát triển khu chế xuất Tân Thuận đến năm 2015 - Pdf 25


1
MỤC LỤC

Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt, ký hiệu
Danh mục các bảng trong luận văn
Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU
- Ý nghĩa chọn đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng-phạm vi nghiên cưu-khả năng ứng dụng của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu
- Bố cục của luận vă
n

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KCX, KCN
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của KCX, KCN
1.1.2 Tác động của các nhân tố đến sự hình thành và phát triển
KCX, KCN
1.1.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng KCX, KCN
trên thế giới
1.1.4 Tình hình hoạt động của các KCX, KCN Việt Nam
1.1.5 Tình hình hoạt động của các KCX, KCN thành phố Hồ Chí
Minh
1.2 CƠ SỔ LÝ LUẬN V
Ề CHIẾN LƯỢC
1.2.1 Các khái niệm về chiến lược, quản trị chiến lược
1.2.2 Quy trình quản trị chiến lược toàn diện

31
31

2
2.1.2.4 Tăng nguồn thu ngoại tệ cho thành phố và quốc gia
2.1.2.5 Tình hình hoạt động của các DN trong khu
2.1.2.6 Vị thế của KCX Tân Thuận

2.2 PHÂN TÍCH NỘI BỘ
2.2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
2.2.2 Nguồn nhân lực
2.2.3 Công tác marketing
2.2.4 Hoạt động quản trị
2.2.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.6 Hoạt động nghiên cưu phát triển
2.2.7 Hoạt động của hệ thống thông tin
2.2.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
2.3 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG CỦA KCX TÂN THUẬN
2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.3.1.1 Yếu tố kinh tế và chính trị
2.3.1.2 Yếu tố tự nhiên và xã hội
2.3.1.3 Yếu tố công nghệ và môi trường
2.3.1.4 Mối quan hệ với các ban ngành của thành phố và Trung
ương
2.3.2
Phân tích môi trường vi mô
2.3.2.1 Khách hàng
2.3.2.2 Các đối thủ cạnh tranh
2.3.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

41
41
41
44
43
44
45
45
45
47
48
51
51
52
52
53
53

3
3.2.1 Hình thành chiến lược qua ma trận kết hợp SWOT
3.2.2 Lựa chọn các chiến lược thích hợp
3.2.2.1 Lựa chọn chiến lược cho nhóm chiến lược kết hợp điểm
mạnh – cơ hội (SO)
3.2.2.2 Lựa chọn chiến lược cho nhóm chiến lược kết hợp điểm
mạnh – đe dọa ( ST)
3.2.2.3 Lựa chọn chiến lược cho nhóm chiến lược k
ết hợp điểm
yếu – cơ hội (WO)
3.2.2.4 Lựa chọn chiến lược cho nhóm chiến lược kết hợp điểm
yếu – đe dọa (WT ) 53
55
55
58
60
62
64
64
65
66
68
68
68
69
70
70

4DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

1. Bảng 1.1 Kế họach phát triển khu công nghiệp của cả nước
2. Bảng 1.2 Giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của các khu
công nghiệp Việt Nam.
3. Bảng 1.3 Hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

6. Hình 1.6 Mô hình 5 tác lực của Michael Porter.
7. Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Của Công ty Liên Doanh Tân Thuận.
8. Hình 2.2 Phân bổ vốn đầu tư theo quốc gia.
9. Hình 2.3 Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp.
10. Hình 2.4 Vốn và số nhà đầu tư phân bổ theo ngành nghề.

6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

BQL :
CBCNV:
CNH ,HĐH:
DN:
DTBD:
ĐVT:

HCM City Export Processing Zones & Industrial Zones Authority
(Ban quản lý các KCX & KCN TP Hồ Chí Minh)
Internal Factor Evaluation (Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong )
Khu công nghiệp
Khu công nghệ cao
Khu chế xuất
Quantitative Strategic Planning Matrix (Ma trận hoạch định chiến
lược có thể định lượng)
Strengths - Weakness , Opportunity – Threats (Ma trận điểm mạnh
–điểm yếu, cơ hội – đe dọa)
Tiện ích công cộng
Thành phố Hồ Chí Minh
Tan Thuan Corporation: Công ty liên doanh xây dựng và kinh doanh
KCX Tân Thuận (Công ty liên doanh Tân Thuận)
Theo tổ chức phát triển liên hiệp quốc
Xuất khẩu
World Export Processing Zones (Hiệp hội KCX thế giới)
World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) 7
PHỤ LỤC Phụ lục 1 :
Phụ lục 2 :
Phụ lục 3 :
Phụ lục 4 :
Phụ lục 5 :
Phụ lục 6 :
8
MỞ ĐẦU
Ý nghĩa chọn đề tài
Khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN) có vai trò rất quan trọng trong
việc thúc đẩy phát triển công nghiệp ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Năm 1991, KCX Tân Thuận, KCX đầu tiên của Việt Nam đã được xây dựng tại
thành phố Hồ Chí Minh. Thành công của KCX Tân Thuận trong việc góp phần thúc
đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) tại thành phố Hồ Chí Minh đã có
tác dụng lan tỏa, 47 tỉnh thành củ
a các nước đã thành lập KCN. Sau 15 năm xây
dựng và phát triển, ngoài những thành tựu đạt được, các KCX, KCN của các nước
vẫn còn những tồn tại.
Trong giai đoạn kinh tế toàn cầu hóa, các KCN, KCX các nước trên thế giới
đã chuyển hình, mang thêm những sứ mạng lịch sử mới. Do đó, cần phải nghiên cứu,
tìm chiến lược phát triển đúng đắn và những giải pháp phù hợp không những giúp
cho KCX Tân Thuận, KCX đầu tiên của cả
nước tiếp tục phát triển trong giai đoạn
mới mà còn có thể áp dụng cho các KCN, KCX khác trên cả nước.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của luận văn này là:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận phục vụ cho nghiên cứu đề tài: trong đó nghiên cứu
tổng quan về chiến lược, kinh nghiệm xây dựng KCX, KCN trtên thế giới, tình hình
xây dựng và phát triển KCX, KCN của cả nước và thành phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá
điểm mạnh , điểm yếu của KCX Tân Thuận , phân tích các nhân tố
môi trường, đặc biệt là cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động của KCX.
- Định hướng chiến lược phát triển cho KCX Tân Thuận từ nay đến năm 2015,
đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện chiến lược.

tin phục vụ nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê: thống kê số liệu theo trình tự thời gian, theo từng lĩnh
vực và địa bàn.
- Phương pháp phân tích: trên cơ sở thông tin và số liệu thu thập được, tiến
hành phân tích.
- Phương pháp tổng hợp: kết quả phân tích được tổng hợp theo từng mảng vấn
đề, đánh giá t
ổng thể và thực trạng, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp từ đó kết hợp tìm ra hướng đi phù hợp .

10
- Phương pháp suy luận logic, phương pháp duy vật biện chứng vận dụng các
quan điểm khách quan, toàn diện , lịch sử để đánh giá vấn đề.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo trong Bộ
Kế Hoạch và Đầu Tư, Ban quản lý các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh cũng
như công ty liên doanh, các chủ doanh nghiệp đang hoạt động và khảo sát đầu
tư...để có được những thông tin và số
liệu đáng tin cậy.
Bố cục của luận văn
Đề tài có 73 trang, 16 bảng biểu, 10 hình, 10 phụ lục kết cấu trong 3 chương:
Chương I : Cơ sở lý luận của đề tài :
- Tổng quan lý luận về KCX, KCN
- Cơ sở lý luận về chiến lược
Chương II :
Thực trạng hoạt động của KCX Tân Thuận trong thời gian qua
.
Chương III :
Định hướng phát triển cúa KCX Tân Thuận đến năm 2015

Xin chân thành cám ơn PGS TS Nguyễn Thị Liên Diệp đã tận tình hướng dẫn

(Foreign Trade Zone).. hoặc các loại khu xuất khẩu tự do khác. Hội nghị quốc tế lần
22 của WEPZA, tổ chức ở Istanbul Thổ Nhĩ Kỳ một lần nữa khẳng định như
sau:“Một khu tự do trước hết là một công cụ được các chính phủ sử dụng để thực
hiện việc thí điểm trong không gian địa lý giới hạn các chính sách kinh tế
được sáng
tạo ra, khác biệt với những chính sách được áp dụng với phần còn lại của quốc gia.
Trong thời kỳ thay đổi và quá độ, điều này là đặc biệt quan trọng để các chính phủ
có được cơ hội thí điểm các chính sách mới”. (Using EPZs to Build Trade capacity,
Viện xuất bản Flagstaff của WEPZA, trang 79)
Theo nghị định 322/HĐBT ban hành quy chế về KCX ký ngày 18/10/1991
được bổ sung bằng nghị định 36/CP ban hành ngày 24/4/1997 , và Luật Đầu Tư
được ban hành vào ngày 12/12/2005, có hi
ệu lực từ 1/7/2006, định nghĩa : “Khu chế

12
xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản
xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được
thành lập theo quy định của Chính phủ.”
Như vậy, KCX là một vùng đất có ranh giới địa lý, được hưởng những ưu
đãi về thuế quan: miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị, miễn
thuế xuất khẩu hàng hóa, thuế giá trị gia tăng, miễn giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp…Các doanh nghiệp đầu tư vào KCX còn được hưởng cơ chế quản lý một
cửa, nhà nước ủy quyền cho Ban quản lý các KCX và KCN (BQL) tỉnh thành quản
lý doanh nghiệp theo cơ chế một cửa tại chỗ, giảm bớt phiền hà về thủ tục hành
chánh để các doanh nghiệp có thể chuyên tâm vào sản xuất kinh doanh.
- Khái niệm khu công nghiệ
p(KCN):
Trên thế giới, KCN được định nghĩa là một khu đất được phân chia và phát
triển có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể để cung cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật
cần thiết kể cả hạ tầng cơ sở, tiện ích công cộng đầy đủ cho một cộng đồng các

địa, quy hoạch lại sản xuất, đẩy m
ạnh phát triển công nghiệp trong nước. Hiện nay
doanh nghiệp trong KCN có tỉ lệ xuất khẩu đạt trên 80% thì được hưởng quy chế
KCX. KCX Linh Trung có phần đất xây dựng KCN. Và mới đây nhất, ngày
30/8/2006, được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư
đã điều chỉnh giấy phép đầu tư, cho phép KCX Tân Thuận dành một phần đất trong
KCX thu hút doanh nghiệp hoạt động theo quy chế KCN. Hiệ
n nay, mục tiêu chung
của KCX và KCN là phối hợp phát triển vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của đất nước.
l.1.2 Tác động của các nhân tố đến sự hình thành và phát triển các KCX, KCN:
1.1.2.l Môi trường chính trị - xã hội và kinh tế:
Sự ổn định về chính trị - xã hội và kinh tế quyết định sự thành công của KCX,
KCN. Cần phải có một môi trường pháp lý minh bạch, có thể nhìn thấy trước, phù
hợp với nhu cầu phát triển.
1.1.2.2 Môi tr
ường tự nhiên và kết cấu hạ tầng:
Vị trí địa lý thuận lợi cũng tác động lớn đến quá trình hình thành và phát
triển của KCX, KCN. KCX, KCN phải được bố trí tại vị trí có khả năng xây dựng
kết cấu hạ tầng thuận lợi và hiệu quả, có khả năng mở rộng diện tích khi phát triển

14
và có thể liên kết thành các cụm công nghiệp. Địa điểm lý tưởng phải gần các trung
tâm kinh tế các đầu mối giao thông và nguồn cung ứng điện, nước, lao động.
Điều kiện kết cấu hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào KCX, KCN hoàn thiện
thì mới có thể thu hút các nhà đầu tư vào. Ngoài cơ sở hạ tầng như đường giao
thông, điện, nước, thông tin liên lạc, phải xây dựng hệ thống xử lý nước th
ải, rác
thải tốt.
l.1.2.3 Nguyên liệu và lao động :

ơ chế quản lý:
Cơ chế quản lý thông thoáng tạo thuận lợi cho nhà đầu tư đến đầu tư và xây
dựng nhà máy cũng như hoạt động sản xuất.
Cần có sự ủng hộ mạnh mẽ của chính phủ nước sở tại, bởi vì KCX, KCN
được chính phủ lập ra để triển khai một chính sách đặc thù. Do đó sẽ có những bất
cập về chính sách cơ chế, quy trình thủ
tục. Sự ủng hộ của Chính phủ sẽ giải quyết
các khó khăn, ách tắc, giúp nhà đầu tư đạt được mục đích đầu tư.
1.1.3. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng KCX, KCN trên thế giới
1.1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển KCX, KCN trên thế giới:
Các KCN bắt đầu xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX, đầu tiên là KCN thành lập ở
Trafford Park thành phố Manchester, nước Anh (1896). Tiếp đó là KCN ở
Hoa Kỳ
(1899), Italy (1904)… Tính đến nay, số KCN trên thế giới đã lên tới hàng ngàn.
Năm 1956, mô hình KCX được thành lập đầu tiên ở Shanon thuộc Ireland,
mục tiêu thành lập nhằm miễn thuế quan cho các nhà đầu tư nước ngoài để đẩy
mạnh sản xuất xuất khẩu. Năm 1962 mô hình này lan sang Puerto Rico. Năm 1966,
mô hình này tiếp tục lan tới Đài Loan và Ấn Độ. Vào cuối thập kỷ 60, đã có thêm 5
khu ở Hàn Quốc, Malaysia, Philippin, Trung Quốc, Thái Lan. Cuối năm 1974, tổng
cộ
ng có 34 khu ở 20 nước, lên 79 khu ở 35 nước vào giữa năm 1984 (38 khu ở Châu
Á, 17 ở Trung Mỹ-vùng Caribe, 14 ở Địa Trung Hải và Trung Đông, 9 ở Nam Mỹ,
7 ở Châu Phi-Ấn Độ Dương). Đến năm 1987, đã có 111 khu ở trên 40 nước. Năm
1997, trong danh mục 847 khu trên thế giới, WEPZA đã tiến hành nghiên cứu so

16
sánh 102 quốc gia có khu chế xuất và 126 quốc gia không có khu, kết quả là 102
quốc gia có khu đã chiếm 75 % trong tổng số hàng nhập khẩu vào Mỹ và Châu Âu
từ 228 quốc gia này. Tính năm 2003, đã có 5.174 khu, trong đó 749 khu ở các nước
khu vực Châu Á . (nguồn :WEPZA)

(Gia công)

Công nghiệp điện
tử giá trị cao và
công nghiệp
dân sinh

Mậu dịch
Sản xuất
Gia công
Mậu dịch
Năm 1989-1997
Ngành sản xuất
(Nay:Gia công,
tiếp thị)
(Tương lai:
nghiên cứu phát
triển,thương hiệu)
Ngành logistics,
dịch vụ, công nghệ
phần mềm
Năm 1998-Nay
Năm 1966-1988
Sản xuất, gia công,
nghiên cứu, phát
triển, tiếp thị, mậu
dịch, logistics, đào
tạo nguồn nhân lực,
th
ử nghiệm, bán sĩ

Trung Quốc vẫn duy trì các ưu đãi về thuế hấp dẫn cho các khu tự do của mình mà
vẫn không vi phạm các khoản trợ cấp bị WTO cấm hoặc hạn chế sử dụng, các khu
tiếp tục giúp Trung Quốc đi nhanh hơn trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu.
1.1.3.4 Xây dựng KCX ở Philipppines:

18
KCX Bataan được xây dựng trên diện tích 1200ha, nhưng chỉ thu hút được
50 % doanh nghiệp đầu tư. Mục tiêu xây dựng KCX không đạt được: vốn đầu tư
nước ngoài thu hút được quá ít, thu ngoại tệ thấp, số lượng lao động thu hút ít.
Nguyên nhân thất bại của KCX Philippines là do chọn vị trí không phù hợp,
không gần nguồn cung ứng lao động.
1.1.3.5 Kinh nghiệm xây dựng KCX ở Thổ Nhĩ Kỳ:
Các khu kinh tế tự do của Thổ Nhĩ Kỳ ph
ần lớn được thành lập tại các thành
phố có cảng biển. Tính đến năm 1996 có 11.600 công ty hoạt động trong các khu
này (trong đó chỉ có 226 doanh nghiệp nước ngoài). Khu Andana thu hút doanh
nghiệp công nghiệp nặng, khu Istambul sản xuất hàng may mặc và công nghệ cao,
khu Izmira sản xuất công nghiệp điện tử, khu Mersina và Antalic chế biến nông sản.
Đặc trưng nổi bật nhất ở Thổ Nhĩ Kỳ là hướng xây dựng KCN chuyên môn
hóa. Muốn làm tốt điều này cầ
n phải có quy hoạch tốt từ ban đầu, có các điều kiện
phù hợp cho từng ngành, từng KCN.
1.1.3.6 Kinh nghiệm xây dựng KCN sinh thái tại Mỹ:
Theo Hiệp hội phát triển kinh tế ở Mỹ, xây dựng KCN sinh thái là một trong
những nhân tố để phát triển kinh tế bền vững. KCN sinh thái được xây dựng trên ý
tưởng của sự cộng sinh công nghiệp, thay vì liên tục sử dụng đầu vào nguyên liệu
bên ngoài, sau đó xả chất thải ra môi tr
ường, lúc này sản phẩm phụ của nhà máy này
sẽ là nguyên liệu đầu vào của nhà máy khác trong cùng khu công nghiệp. Các KCN
sinh thái ở Mỹ gồm: KCN sinh thái Fairfield ở Baltimore – Maryland; cảng công

Tóm lại, thực trạng phát triển của KCX, KCN thế giới cho thấy: “Một
khu tự do trước hết là một công cụ được các chính phủ sử dụng để thực hiện
việc thí điểm trong không gian địa lý giới hạn các chính sách kinh tế được
sáng tạo ra, khác biệt với những chính sách được áp dụng với phần còn lại của
quốc gia”. (Using EPZs to Build Trade capacity, Viện xuất bản Flagstaff của
WEPZA, trang 79). Thực tế cho thấ
y, khu chế xuất, khu tự do sẽ phát triển
theo một tiến trình đa dạng hóa công năng phù hợp với xu thế nghiêng mạnh
sang lĩnh vực dịch vụ đa dạng của dòng chu chuyển đồng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài toàn cầu, chịu tác động trực tiếp của những biến động trong môi

20
trường kinh tế thế giới theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa, hợp tác và
toàn cầu hóa.

1.1.4 Tình hình hoạt động của các KCX, KCN Việt Nam:
1.1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển KCX, KCN Việt Nam:
KCN & KCX Việt Nam được hình thành và phát triển gắn liền với công
cuộc Đổi mới bắt đầu từ Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần
thứ VI (1986). Đại hội VII đã đề ra những đường lối, chủ trương đổi mới mạnh mẽ
và toàn diện, thực hi
ện CNH, HĐH đất nước trên cơ sở điều kiện của đất nước và
yêu cầu của thời đại, được cụ thể hóa bằng Chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã
hội 1991 – 2010. Hàng loạt các chương trình kinh tế – xã hội được triển khai để
thực hiện Nghị quyết của Đại hội VII, trong đó có chính sách phát triển KCN, KCX
với sự ra đời của KCX Tân Thuận, Thành phố
Hồ Chí Minh (vào năm 1991) và ban
hành Quy chế KCX (Nghị định 322/HĐBT ngày 18/10/1991) và Quy chế KCN
(Nghị định 192/CP ngày 28/12/1994). Sự thành công của KCX Tân Thuận có có tác
dụng lan tỏa mạnh mẽ, các tỉnh thành trên cả nước đều có kế hoạch xây dựng KCN,

còn 53 KCN khác đang trong giai đoạ
n triển khai đền bù giải phóng mặt bằng và
xây dựng cơ sở hạ tầng. 15 năm qua, các KCX, KCN đã đạt được mục tiêu thúc đẩy
quá trình CNH, HĐH đất nước thể hiện ở các mặt sau:
a. Thu hút vốn đầu tư :
Tính đến tháng 9/2006, các KCX, KCN đã thu hút được 2298 dự án đầu tư
nước ngoài với số vốn đầu tư gần 20 tỷ USD, chiếm 37 % số dự án và 30% số vốn
đăng ký của các doanh nghi
ệp có vốn đầu tư nước ngoài trên cả nước, 2553 dự án
đầu tư trong nước với số vốn 120 nghìn tỷ đồng.

22
b. Tiếp thu kỹ thuật công nghệ mới, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế :
Các doanh nghiệp trong KCN, KCX đã hiện đại hóa quy trình sản xuất công
nghiệp thông qua việc ứng dụng máy móc thiết bị mới công nghệ hiện đại vào sản
xuất. Đặc biệt, một số nhà đầu tư kỹ thuật cao đã du nhập vào KCN những công
nghệ hiện đại nhất trên thế giớ
i ở những lĩnh vực như điện tử, cơ khí chính xác.
Các dự án FDI đã khiến cho công nghiệp và dịch vụ phát triển nhanh, nông
nghiệp và thủy sản chuyển dịch theo hướng sản xuất gắn với công nghiệp và xuất
khẩu. Trong năm 2005, khu vực FDI chiếm 45% giá trị sản xuất công nghiệp, tăng
trưởng với tốc độ cao 20,9%, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế t

40,21% GDP năm 2004 lên 41,03% năm 2005.
c. Đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu:
Năm 2001, giá trị sản xuất công nghiệp do các KCN tạo ra đạt 4,5 tỷ USD
chiếm 15% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước, đến năm 2005, giá trị sản xuất
của các doanh nghiệp KCN đã đạt 14 tỷ USD, gấp 3 lần so với năm 2001 và chiếm
28% tổng giá trị sản xuất công nghiệ

ột bước.
Một lượng đáng kể người lao động Việt Nam được đảm nhận các vị trí quản lý
doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện
đại, kỹ năng marketing, quản lý tài chính, tổ chức nhân sự... giúp người lao động
Việt Nam thích ứng với một nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại.
e. Phát triển hệ thống kết cấ
u hạ tầng:
Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hút các
dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô để
tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu đông dân cư,
tạo điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi tr
ường
đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đích khác của cộng đồng
trong khu vực. Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN
còn đảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các
khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ,
dịch vụ. . . các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân
trong khu v
ực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí. . .Tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu tư các ngành như điện, giao thông vận tải,
hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt động dịch vụ tài chính, và đẩy nhanh
tốc độ đô thị hóa, góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng
trong và ngoài khu công nghiệ
p.

24
f. Hoàn thiện cơ chế quản lý đối với KCN:
Để hấp dẫn và tạo sự thông thoáng cho các nhà đầu tư, Nhà nước đã đổi mới
cơ chế quản lý ''một cửa, tại chỗ'' , có tác dụng đơn giản tối đa các thủ tục hành
chánh; tiết kiệm được nhiều về thời gian, tiền bạc và giảm thiểu phiền hà cho nhà

Triệu USD/
Dự án
23 21 3,8 3 4,3 3,2 3,44 4
(Nguồn: tổng hợp số liệu của Vụ quản lý KCX, KCN thuộc Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư)
Hiệu quả sử dụng đất chưa cao: tỷ lệ lấp đầy của các KCN còn rất thấp, quỹ đất
đưa vào sử dụng chưa hiệu quả, còn nhiều lãng phí. 54/135 khu vẫn còn đền bù giải
tỏa chưa đưa vào vận hành.
Trình độ công nghệ chưa cao: công nghệ
trong các KCN đã có những chuyển biến
tích cực nhưng so với các nước trong khu vực như Thái Lan, Singapore, Đài Loan
thì công nghệ trong các KCN Việt Nam chỉ ở mức trung bình. Tỷ lệ doanh nghiệp
công nghệ cao trong KCN chỉ có 20,6%, công nghệ trung bình là 20,7%, trong lúc
doanh nghiệp công nghệ thấp chiếm tới 58,7%.
Chất lượng lao động còn kém: (mới có 4-5% lao động có trình độ đại học, trên đại
học; 4-5% kỹ thuật viên; 30% công nhân kỹ thuật có qua đào tạo; còn lại hơn 60%
là lao độ
ng giản đơn); Thực tiễn của quá trình phát triển đã chỉ rõ sự bất cập trong
đào tạo nguồn nhân lực. Nhu cầu lao động của các KCN là rất lớn, nhưng hoặc là
công nhân chưa qua đào tạo, hoặc đào tạo chưa phù hợp với yêu cầu của doanh
nghiệp.
Cơ chế quản lý hành chánh vẫn còn bất cập: Bộ máy quản lý nhà nước về phát
triển các KCN, KCX trong thời gian qua còn chậm
được kiện toàn; Ban quản lý
KCN vẫn chưa được ủy quyền đủ để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Quy chế KCN,
KCX chậm được sửa đổi và ban hành phù hợp với thực tiễn. Chua có nghị định mới
thay thế Nghị định 36/CP vừa bị Nghị định 108/2006/NĐ-CP hủy bỏ.

Trích đoạn Xõy dựng chiến lược Cụng cụ ma trận SWOT: Giới thiệu về cụng ty Liờn Doanh Xõy Dựng & Kinh Doanh Khu Chế Xuất Tõn Thuận (Cụng ty Liờn Doanh Tõn Thuận TTC): Kết quả hoạt động của KCX Tõn Thuận: Nguồn nhõn lực. Phõn tớch mụi truờng vĩ mụ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status