Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian qua nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng
kể. Đây là kết quả của việc triển khai thực hiện đường lối đổ mới do Đảng khởi
xướng và lãnh đạo, sự nỗ lực của toàn dân và trong đó có sự hỗ trợ đáng kể của
cộng đồng các nhà tài trợ giành cho Việt Nam. Nhận thức được tầm quan trọng của
nguồn vốn (ODA) , Chính phủ Việt Nam đã tích cực nắm bắt các cơ hội nhằm thu
hút nguồn vốn này cũng như đề ra nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng.
Kể từ khi Việt Nam chính thức nối lại quan hệ với cộng đồng tài chính Quốc
tế, hàng năm nguồn vốn cam kết tài trợ cho Việt Nam ngày càng gia tăng. Nguồn
vốn này được thực hiện dưới hai hình thức đó là viện trợ không hoàn lại và cho vay
ưu đãi. Nó bổ sung cho nguồn vốn trong nước, giúp giải quyết tình trạng cơ sở hạ
tầng lạc hậu, yếu kém và phân bổ không đều ở nước ta. ODA tác động tích cực,
mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các vùng lãnh
thổ, cải thiện điều kiện sinh hoạt và chênh lệch trong phân phối lợi tức ngày càng
gia tăng giữa các vùng đô thị và nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giúp xóa
đói giảm nghèo…Tuy nhiên hiện nay chúng ta còn gặp phải một số khó khăn trong
vấn đề sử dụng sao cho hiệu quả nguồn vốn này.
Chính vì vai trò quan trọng của nguồn vốn ODA, mà việc nghiên cứu về nó
trong điều kiện Việt Nam hiện nay là thực sự cần thiết và quan trọng . Vì vậy em
chọn dề tài “
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam”.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về vốn ODA và hiệu quả sử dụng vốn ODA .
Lê Thị Huyền Trang 1 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Chương II: Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.
Lê Thị Huyền Trang 2 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng

Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển). Bộ phận chính của nguồn
vốn ODA là vốn vay ưu đãi, Chính phủ nước nhận tài trợ (vay nợ) phải thực hiện
nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai.
1.1.2. Phân loại ODA
a. Theo phương thức hoàn trả
+ ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ
không phải hoàn trả cho bên tài trợ. Có thể coi viện trợ không hoàn lại như một
nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà nước cấp
phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Viện trợ không
hoàn lại chiếm khoảng 25% trong tổng số vốn ODA trên Thế giới. Viện trợ không
hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:
- Hỗ trợ kỹ thuật ;
- Viện trợ nhận đạo bằng hiện vật.
+ ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với các
điều kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân hạn và thời
gian trả nợ; hoặc không chịu lãi mà chỉ chịu chi phí dịch vụ. Vay ưu đãi chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên Thế giới, là nguồn thu phụ thêm để bù
đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước.
Lê Thị Huyền Trang 4 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
+ ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản
vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mai.
Nhìn chung hiện nay các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng giảm viện
trợ không hoàn lại và tăng hình thức tín dụng ưu đãi và ODA hỗn hợp.
b. Theo nguồn cung cấp
+ ODA song phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước này
cho nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông qua Hiệp
định được ký kết giữa hai Chính phủ. Trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới,
phần tài trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, có khi lên tới 80%, lớn hơn nhiều so
với tài trợ đa phương.

1.1.3. Đặc điểm nguồn vốn ODA
 ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển
Từ khái niệm về ODA chúng ta đã thấy: ODA là hình thức hợp tác phát triển
của Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát
triển hoặc chậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại và/hoặc
các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi.
Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi/các khoản viện trợ
không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa học
- kỹ thuật, cung cấp dịch vụ …
Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điều
kiện bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
Lê Thị Huyền Trang 6 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống… tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh
tế phát triển và nâng cao đời sống nhân dân.
 ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi
Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển,
ODA mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác. Tính chất ưu đãi của
nguồn vốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:
+ Lãi suất thấp:
Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví dụ như lãi suất các
khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 – 2,3% năm; của Ngân hàng Thế
giới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất của
Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1-1,5%/năm…
+ Thời hạn vay dài:
Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài, như các khoản
vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân
hàng Phát triển Châu Á là 32 năm.
+ Thời gian ân hạn:
Đối với ODA vay: thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc đầu tiên

Thực chất các điều kiện chính trị này đã trở thành vũ khí để xâm phạm thô
bạo chủ quyền của các quốc gia độc lập.Có nhiều cam kết không phù hợp, thậm chí
không thể chấp nhận được đối với các nước nhận viện trợ.Đặc biệt có những điều
kiện mà đằng sau nó là những mưu toan chính trị của các thế lực bên ngoài.
 Thứ hai: Tăng cường lợi ích và ảnh hưởng kinh tế
Lê Thị Huyền Trang 8 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
ODA có điều kiện đã khơi nguồn cho dòng chảy kinh doanh, và với các điều
kiện ràng buộc, tiền viện trợ lại quay về nơi xuất phát của nó mà vẫn đem lại lợi
ích cho người chủ sở hữu vốn. Một số nước đòi bên nhận ODA phải mở cửa thị
trường, dành cho họ những thuận lợi trong quan hệ kinh tế.
Ví dụ các điều kiện đi kèm với ODA của Nhật Bản là : các khoản vay phải
được thực hiện bằng đồng yên; các khoản ODA này chỉ được cung cấp cho các dự
án có các công ty của Nhật tham gia. Nhật Bản dành một tỷ lệ tương đối lớn viện
trợ cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng vốn mang lại rất ít lợi ích trước mắt cho
người nghèo.
Xét cho cùng sự tặng trưởng, phát tiển của các nước đang phát triển cũng sẽ
đem lại lợi ích cho các nước phát triển.
1.1.4.2. Đối với các nước nhận tài trợ:
- ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư
phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Vốn ODA với đặc tính ưu việt
là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến
2%/năm. Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ
các nước ĐPT mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế.
Những cơ sở hạ tầng KTXH được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA
là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo. Theo
tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các nước ĐPT có thể chế và chính
sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%.
- Nước tiếp nhận viện trợ có điều kiện trang bị công nghệ cao ở nhiều lĩnh

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
nước giầu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏi
cảnh đói nghèo.
- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc
tế của các nước ĐPT. Đa phần các nước ĐPT rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân
vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này. ODA,
đặc biệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cán cân vãng
lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản tệ.
- ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư
tư nhân. Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như
nam châm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ. Đối
với những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố
niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ.Tuy nhiên,
không phải lúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân. Ở những
nền kinh tế có môi trường bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ không những
không bổ sung mà còn “loại trừ” đầu tư tư nhân. Điều này giải thích tại sao các
nước ĐPT mắc nợ nhiều, mặc dù nhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng
quốc tế song lại không hoặc tiếp nhận được rất ít vốn FDI.
- ODA giúp các nước ĐPT tăng cường năng lực và thể chế thông qua các
chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và
xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế.
Tuy nhiên, nguồn vốn ODA cũng tiềm ẩn nhiều hậu quả bất lợi đối với các
nước tiếp nhận nếu ODA không được sử dụng hiệu quả, như làm tăng gánh nặng
nợ quốc gia, lệ thuộc chính trị vào nhà tài trợ,….
1.1.5. Các nguồn cung cấp ODA chủ yếu
Lê Thị Huyền Trang 11 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Cho đến nay, sau 16 kỳ hội nghị CG được tổ chức, Việt Nam có 51 nhà tài
trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương có các
chương trình ODA thường xuyên.

triển.
Các nước đang phát triển là những nước đang rất cần vốn cho đầu tư
phát triển kinh tế. Cũng như Việt Nam, vốn đầu tư của các nước phát triển
được huy động từ ba nguồn: ODA, FDI và tích luỹ nội bộ. Như ta đã biết
hầu hết các nước đang phát triển đều có nhu cầu đầu tư lớn trong khi nguồn
vốn đầu tư và các nhà tài trợ có hạn vì vậy mỗi nước đều phải tranh thủ tối
đa nguồn tài trợ nước ngoài bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng kéo vốn
đầu tư nước ngoài về nước mình.
1.2.3. Nhà đầu tư trực tiếp quản lý vốn .
Nhà đầu tư trực tiếp quản lý vốn của mình, tự chịu trách nhiệm về việc sử
dụng nguồn vốn đó. Nguồn vốn ODA nhà đầu tư không trực tiếp quản lý và sử
dụng nên việc sử dụng thường không hiệu quả.
Lê Thị Huyền Trang 13 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Mặt khác việc sử dụng nguồn vốn ODA lại gắn với nghĩa vụ trả nợ nên yêu
cầu đặt ra đối với nước nhận tiếp nhận là phải sử dụng thật hiệu quả , tránh tình
trạng nợ nần, mất tư cách thành viên như Việt Nam trong những năm trước 1993.
1.2.4. ODA là nguồn bổ sung vốn đầu tư quan trọng cho sự nghiệp phát
triển đất nước, xoá đói giảm nghèo.
Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu với thu nhập quốc dân đầu
người thấp, tích luỹ nội bộ nền kinh tế còn hạn chế, để dạt được các mục
tiêu đề ra về phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu vốn của nước ta rất lớn, đặc
biệt là các nguồn vốn từ bên ngoài trong đó có nguồn vốn ODA. Từ văn
kiện Đại hội đảng 8 đã chỉ rõ “Tranh thủ thu hút nguồn tài trợ phát triển
chính thức đa phương và song phương, tập trung chủ yếu cho việc xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, năng cao trình độ khoa học công
nghệ và quản lý, đồng thời giành mọi nguồn vốn tín dụng đầu tư cho các
ngành nông, lâm, ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng. Ưu tiên dành viện
trợ không hoàn lại cho các vùng chậm phát triển, các dự án vốn vay phải có
phương án trả nợ vững chắc, xác định rõ trách nhiệm trả nợ, không được

o Khả năng hấp thụ và hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành;
o Chuyển đổi cơ cấu kinh tế…
 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vi mô.
Lê Thị Huyền Trang 15 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Đánh giá vi mô là đánh giá một chương trình/ dự án đang thực hiện hoặc đã
hoàn thành từ khâu thiết kế (xây dựng dự án), tổ chức thự hiện (công tác kế hoạch,
thực hiện đấu thầu…) và những thành quả của dự án (kết quả giải ngân, tính bền
vững của dự án, số đối tượng hưởng lợi từ dự án…).
Mục đích của việc đánh giá hiệu quả là nhằm xác định tính phù hợp, việc
hoàn thành mục tiêu, hiệu quả phát triển, tác động và tính bền vững của dự án.
Việc đánh giá dự án nhằm cung cấp những thông tin hữu ích và đáng tin cậy,giúp
cho Chính phủ nước tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ nắm được những thông tin quan
trọng để đưa ra những quyết sách kịp thời và đưa ra những quyết định chính xác
đối với dự án đang thực hiện và rút ra những bài học bổ ích đối với những dự án sẽ
thực hiện trong tương lai.
Các chỉ tiêu để đánh giả hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với một chương
trình/ dự án như được định nghĩa trong “Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ
trợ phát triển của Ủy ban hỗ trợ phát triển EOCD” , bao gồm các tiêu chí:
 Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của nguồn vốn ODA đối với những ưu
tiên chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ.
Việc đánh giá tính phù hợp sẽ cho thấy chương trình/ dự án có phù hợp khi
được triển khai tại khu vực/ vùng đó hay không, có đáp ứng được nhu cầu của
các cơ quan thụ hưởng hay không, có đúng mục tiêu đề ra hay không, từ đó có
những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng mục
tiêu ban đầu và đáp ứng được nhu cầu đề ra.
 Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một
chương trình/ dự án.
Lê Thị Huyền Trang 16 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng

lời những câu hỏi sau:
Tiêu chí Các câu hỏi chính
Phù hợp
Hiệu quả
+ Chương trình/ dự án có nhất quán với các mục tiêu chiến lược của quốc
gia?
+ Có thể thay đổi hoạt động của chương trình/ dự án đó để làm nó phù
hợp hơn với các mục tiêu, chiến lược quốc gia?
+ Chương trình/ dự án đó có còn đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan
thụ hưởng?
+ Phạm vi cách thức tiếp cận của dự án có phù hợp hay không?
+ Sự thay đổi của dự án sau khi triển khai có phù hợp với phạm vi ban
đầu của dự án hay không?
+ Những thay đổi trong thời gian tới như môi trường kinh tế, chính sách
có ảnh hưởng đến tính phù hợp của dự án hay không?
+ Có đạt được mục tiêu dự kiến không? Những nhân tố ảnh hưởng đến
việc đạt được mục tiêu của dự án không?
+ Có đạt được mục tiêu khi chương trình dự án kết thúc không?
Lê Thị Huyền Trang 18 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Hiệu suất + Có thể giảm yếu tố đầu vào đến mức nào nhưng vẫn đảm bảo đạt được
mục tiêu đề ra?
+ Các yếu tố đầu vào có được sử dụng một cách đúng đắn/ phù hợp để
đạt được mục tiêu đề ra hay không?
+ Các mục tiêu của dự án có đạt được một cách đầy đủ hay không?
Những nhân tố thúc đẩy, cản trở việc đạt được mục tiêu của dự án?
Tác động + Có tác động tiêu cực nào không (nếu có) ? liệu có thể làm giảm thiểu
những tác động này?
+ Có tác động tích cực nào không (nếu có) ? liệu có thể tối đa hóa những
tác động này không?

hiện tốt hay chưa như vấn đề chuẩn bị vốn, vấn đề
giải phóng mặt bằng…?
Đánh giá giữa kì + Tiến độ thực hiện dự án có thể hoàn thành theo
mục tiêu đề ra hay không?
+ Nguyên nhân nào làm cho dự án không theo kịp
tiến độ? Các giải pháp gì cần thực hiện để đạt được
Lê Thị Huyền Trang 20 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
tiến độ của dự án?
Đánh giá cuối kì + Dự án có đạt được mục tiêu như đề ra trong văn
kiện hay không?
+ Việc thực hiện dự án có rút ra được những bài học
kinh nghiệm gì để làm cơ sở cho việc đưa ra những
đề xuất, lưu ý khi thực hiện những chương trình dự
án tiếp theo?
Đánh giá tác động + Dự án có tính bền vững hay không? Có tác động
gì đến môi trường kinh tế- xã hội của nơi thực hiện
dự án hay không?
+ Những kết quả của dự án có mang lại lợi ích cho
người hưởng lợi, có giải quyết được các vấn đề kinh
tế- xã hội như đã đề ra ban đầu hay không?
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn ODA.
 Thứ nhất:
Nhân tố về vai trò và bản chất của viện trợ nước ngoài. Tính chất ưu đãi của
nguồn vốn ODA ( thời gian, lãi suất) thường làm cho các cơ quan trong nước
(quản lý tiếp nhận) có quan niệm hết sức dễ dãi và chủ quan về sự phân phối và sử
dụng nguồn vốn này. Họ không chú ý đến yêu cầu hiệu quả và bỏ qua yếu tố chi
phí thời cơ trong thẩm định, đánh giá dự án, chưa quan tâm đầy đủ đến việc xác
định các ưu tiên đầu tư, vẫn còn dựa dẫm chủ yếu vào nguồn vốn nước ngoài và
xem nhẹ sự đối ứng của nguồn vốn trong nước, triển khai dự án chậm có khi còn

dụng không hiệu quả thất thoát nguồn vốn.
1.5. Hiệu quả sử dụng vốn ODA ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối với
Việt Nam.
1.5.1. Hiệu quả sử dụng vốn ODA ở một số nước trên thế giới
 Kinh nghiệm của Trung Quốc: Quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung
Năm 1980 đến cuối 2005, tổng số vốn ODA WB cam kết với Trung Quốc là
39 tỷ USD (người Trung Quốc gọi là “vay vốn Chính phủ nước ngoài”). Vốn ODA
đóng một vai trò rất tích cực trong việc thúc đẩy cải cách và phát triển ở Trung
Quốc với 263 dự án được thực hiện ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi
trường, và ở khắp các địa phương.
Tóm tắt nguyên nhân thành công của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc có
mấy điểm: Có chiến lược hợp tác tốt; Xây dựng tốt các dự án; Cơ chế điều phối và
thực hiện tốt; Cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ.
Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát. Hai cơ quan
Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cải cách và phát triển
quốc gia (NDRC). MoF làm nhiệm vụ “đi kiếm tiền”, đồng thời là cơ quan giám
sát việc sử dụng vốn. MoF yêu cầu các Sở Tài chính địa phương thực hiện kiểm tra
thường xuyên hoạt động của các dự án, phối hợp với WB đánh giá từng dự án.
Các Bộ ngành chủ quản và địa phương có vai trò quan trọng trong thực hiện
và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụng vốn.
Lê Thị Huyền Trang 23 TCDNB_LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người đó trả nợ”.
Quy định này buộc người sử dụng phải tìm giải pháp sản sinh lợi nhuận và lo bảo
vệ nguồn vốn.
 Kinh nghiệm của Ba Lan: Vốn vay không hoàn lại vẫn phải giám sát chặt
Ba Lan quan niệm để sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả, trước hết phải tập trung
đầu tư vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế. Chính phủ Ba Lan cho rằng, giao
việc thực hiện dự án ODA cho các bộ phận hành chính là không thích hợp.
Cơ sở luật pháp rõ ràng và chính xác trong toàn bộ quá trình là điều kiện để

của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực con người thông qua
các lớp đào tạo.
Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩn mực. Song
chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõi đánh giá. Kế hoạch
theo dõi và đánh giá được xây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai.
Cũng tương tự như Ba Lan, Malaysia đặc biệt chú trọng đơn vị tài trợ trong
hoạt động kiểm tra, giám sát. Phương pháp đánh giá của đất nước này là khuyến
khích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằng cách hài hòa
hệ thống đánh giá của hai phía. Nội dung đánh giá tập trung vào hiệu quả của dự
Lê Thị Huyền Trang 25 TCDNB_LTĐH8

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam. Hoàn thiện môi trường pháp lý đối với quản lý ODA và quá trình phân công, phân cấp ra quyết định trong quy trình dự án. Tăng cường công tác đào tạo điều phối bố trí cán bộ trong quản lý và sử dụng ODA.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status