Một số giả pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng Atech MÔI TRƯờNG - Pdf 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
CH NG I: T NG QUAN V TÀI CH NH DOANH NGHI PƯƠ Ổ Ề Í Ệ 5
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CH NG I: T NG QUAN V TÀI CH NH DOANH NGHI PƯƠ Ổ Ề Í Ệ 5
Trong n n kinh t th tr ng, qu n lý t i chính l y u t quy t nh ề ế ị ườ ả à à ế ố ế đị
n s t n t i v phát tri n c a các doanh nghi p. Cho nên doanh đế ự ồ ạ à ể ủ ệ
nghi p n o c ng mong qu n lý t i chính c v ng m nh giúp cho ệ à ũ ả à đượ ữ ạ
ho t ng c a doanh nghi p n nh v phát tri n.ạ độ ủ ệ ổ đị à ể 33
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý
của các doanh nghiệp đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Vì vậy, có thể nói
quản lý tài chính là chức năng có tầm quan trọng số một trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh
nghiệp trong kinh doanh. Đặc biệt, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra
khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, điều chỉnh kinh tế còn gặp nhiều khó
khăn, tăng trưởng kinh tế còn chậm thì quản lý tài chính là một vấn đề quan
trọng hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp có thể hoạt động tốt mang lại sự giàu có
cho chủ sở hữu khi nó được quản lý tốt về mặt tài chính.
Chính vì tầm quan trọng của công tác quản lý tài chính như vậy nên
chức năng quản lý tài chính thường thuộc về các nhà lãnh đạo cấp cao của
doanh nghiệp. Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài
chính và thường đưa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài
chính thường ngày do các nhân viên cấp thấp hơn phụ trách. Các quyết định
và hoạt động của nhà hoạt động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các
mục tiêu tài chính của doanh nghiệp: đó là sự tồn tại và phát triển của doanh

1. Khái niệm về quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính là một hệ thống hành động của nhà quản lý tài chính
doanh nghiệp với mục tiêu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả. Bao gồm: thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, phân tích số liệu và đưa ra các quyết định về hoạt động tài
chính của doanh nghiệp trong thời gian tới dựa trên kế hoạt tài chính của
doanh nghiệp.
2. Tầm quan trọng của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản
lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh
nghiệp trong sự nghiệp kinh doanh. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh đang
diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, điều chỉnh kinh tế còn gặp nhiều
khó khăn, tăng trưởng kinh tế còn chậm thì quản lý tài chính là một vấn đề
quan trọng hơn bao giờ hết. Bất kỳ sự liên kết, hợp tác với doanh nghiệp cũng
sẽ được hưởng lợi nếu như quản lý tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả,
ngược lại, họ sẽ bị thua thiệt khi quản lý tài chính kém hiệu quả.
3. Sự cần thiết của quản lý tài chính doanh nghiệp
Chức năng quản lý tài chính thường thuộc về nhà lãnh đạo cấp cao của
doanh nghiệp như Phó tổng giám đốc hoặc Giám đốc tài chính. Đôi khi tổng
giám đốc làm nhiệm vụ của nhà quản lý tài chính. Trong các doanh nghiệp
lớn, các quyết định quan trọng về tài chính thường do một uỷ ban tài chính
đưa ra. Trong các doanh nghiệp nhỏ, tổng giám đốc đảm nhận trách nhiệm
quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nhà quản lý chịu trách nhiệm
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phân tích, kế hoạch hoá tài chính, quản lý ngân quỹ, chi tiêu cho đầu tư và
kiểm soát. Do đó, nhà quản lý tài chính thường giữ địa vị cao trong cơ cấu tổ
chức của doanh nghiệp và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc
uỷ quyền cho cấp dưới.

năng khác như cung ứng vật tư, marketing, quản lý hoạt động tác nghiệp,
quản lý nguồn nhân lực, hành chính quản trị và văn phòng trong một tổng thể
nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh doanh thống nhất của doanh nghiệp. Một mặt
bộ máy quản lý tài chính cần thông tin của các chức năng trên để lập báo cáo,
lập dự báo, lập kế hoạt cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác,
các thông tin tài chính giúp cho các chức năng này nâng cao hiệu quả hoạt
động, ra các quyết định và lập kế hoạt cho hoạt động của mình.
6. Thông tin sử dụng trong quản lý tài chính doanh nghiệp
6.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính
của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Nó được lập trên
cơ sở những thứ mà doanh nghiệp có (tài sản) và những thứ mà doanh nghiệp
nợ (nguồn vốn) theo nguyên tắc cân đối (tài sản bằng nguồn vốn). Đây là một
báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ
sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp.
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản
hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh
nghiệp: đó là tài sản cố định, tài sản lưu động. Bên nguồn vốn phản ánh
nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo:
đó là vốn của chủ sở hữu (vốn tự có) và các khoản nợ.
Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trong bậc nhất giúp cho các nhà
quản lý đánh giá được khả năng cân bằng tài chính hoặc khả năng thanh toán
và cơ cầu vốn của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân
tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khác
với Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự

Chỉ tiêu này cho biết 1đ Nợ thì có bao nhiều đồng tài sản để trả.
Khả năng thanh toán hiện thành = Σ TS
ΣNợ
cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng
các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời
hạn của các khoản nợ đó.
Khả năng thanh toán nhanh = Tiền + Các tài sản quay vòng nhanh
ΣNợ
cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các tài sản
quay vòng nhanh trong thời hạn ngắn. Dự trữ là tài sản kém thanh khoản nhất
trong các loại tài sản lưu động bởi việc biến chúng thành tiền có thể mất khá
nhiều thời gian, do đó nó bị loại ra khi tính toán khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán chung = Tiền / Nợ ngắn hạn
Khoản phải thu đã bị loại ra để tính toán bởi việc hoán chuyển các khoản
phải thu thành tiền đòi hỏi phải có một khoảng thời gian nhất định. Tỷ lệ này
cho biết mức độ doanh nghiệp có thể thanh toán ngay lập tức các khoản Nợ
ngắn hạn bằng lượng tiền hiện có của mình.
Ngoài ra, để đánh giá khả năng thanh toán các khoản Nợ ngắn hạn khi đến
hạn, các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu:
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tỷ lệ dự trữ (tồn kho) trên vốn lưu động ròng = Dự trữ / Vốn lưu đồng
ròng
Chỉ tiêu này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu
do giá trị hàng tồn kho cũng như cơ cầu vốn, cơ cấu tài sản lưu động giảm.
Khi sử dụng các tỷ lệ này cũng có một số hạn chế như: cả tử số và mẫu số
đều có thể thay đổi rất nhanh, do vậy các tỷ lệ về khả năng thanh toán chỉ có
giá trị nhất định khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác,
phân tích tài chính lại diễn ra ở một thời điểm trong quá trình hoạt động của

Hiệu suất của doanh nghiệp, ví dụ như: chính sách tín dụng của doanh
nghiệp với mục sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DT
TSCĐ
Chỉ tiêu này đôi khi còn được gọi là số vòng quay vốn cố định, nhằm đo
lường việc sử dụng vốn cố định đạt được hiệu quả như thế nào, cụ thể là một
đồng vốn cố định được đầu tư tạo ra được mấy đồng doanh thu.
Hiệu suất sử dụng TSLĐ = DT
TSLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của TSLĐ nhanh hay chậm. Nếu
TSLĐ có tốc độ quay vòng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng TSLĐ
có hiệu quả.
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DT
ΣTS
Chỉ tiêu này càng lớn cho biết tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng
nhanh, doanh nghiệp không bị đọng vốn nhiều ở các khoản phải thu.
1.3. Các tỷ lệ về khả năng sinh lời
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp để đánh giá kết quả, đồng thời nó
cũng là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn
tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng để đánh giá một cách đúng
đắn chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta
không chỉ dựa trên tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp làm ra bằng số tuyệt
đối. Bởi vì số lợi nhuận này có thể không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ
ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng, mà phải dựa trên chỉ
tiêu lợi nhuận tương đối thông qua các chỉ tiêu sau:
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế

chung. Trên cơ sở các kế hoạch tài chính, các kế hoạch khác sẽ được lập ra để
đảm bảo doanh nghiệp đạt được các mục tiêu mong muốn.
Kế hoạch hoá tài chính thiết lập nên các chỉ tiêu hướng dẫn cho các thay
đổi của doanh nghiệp.
Kế hoạch tài chính được biểu hiện qua các Bảng cân đối kế toán, báo cáo
thu nhập và báo cáo luồng tiền dự tính. Bởi vì các báo cáo này bao gồm các
mục tiêu tài chính của doanh nghiệp nên chúng cũng đề cập phần nào tới dự
báo. Số liệu về thu nhập trong kế hoạch có thể là con số trung gian nào đó
giữa số dự báo trung thực và số thực tế hy vọng đạt được.
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1. Kế hoạch hoá nguồn vốn
Phần lớn các kế hoạch bao gồm kế hoạch tài trợ cùng với phương án dự
phòng nếu cần thiết. Phần này của kế hoạch cần thể hiện một cách logic sự
thoả thuận về chính sách chia cổ tức, bởi vì nếu doanh nghiệp trả nhiều cổ tức
thì sẽ phải tìm nhiều vốn hơn từ các nguồn bên ngoài.
Tính phức tạp và tầm quan trọng của kế hoạch tạo vốn rất khác nhau giữa
doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Một doanh nghiệp với các cơ hội
đầu tư hạn chế, dư thừa luồng tiền hoạt động và chính sách trả cổ tức vừa phải
sẽ dần dần tạo ra tình trạng “tài chính lỏng lẻo” đáng kể dưới dạng tài sản
lỏng và không tận dụng khả năng vay. Các nhà quản lý của những doanh
nghiệp như vậy không gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch tìm kiếm các
nguồn tài trợ, và kế hoạch tài trợ của họ theo lối mòn. Các doanh nghiệp khác
phải tạo vốn bằng cách bán các chứng khoán. Đương nhiên là họ phải rất thận
trọng trong việc lựa chọn nên chứng khoán nào, bán ra bao giờ và bán ra như
thế nào. Kế hoạch tài trợ của những doanh nghiệp như vậy có thể rất phức tạp
với những ràng buộc của những điều khoản của các khoản nợ hiện tại. Ví dụ
trái phiếu một số công ty có thể có những điều khoản như cấm công ty phát
hành thêm trái phiều nếu như lãi suất hạ thấp xuống dưới một mức nào đó để

XÂY DỰNG ATECH
I. Khái quát chung về Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công
nghệ xây dựng Atech MT
1. Khái quát chung về công ty
Công ty Cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng Atech MT
thành lập ngày 22/12/2009 theo giấy chứng nhận kinh doanh công ty cổ phần số
050300084 được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép.
Tên công ty: Công ty CP tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng
ATECH MT
Tên tiếng anh: ATECH MT Consultant And Transfer Technology
Construction JSC.
Địa chỉ trụ sở: số 25 ngách 115/31, ngõ 115 phố Định Công – Thịnh
Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội.
Điện thoại: 04 3765 5632.
Mã số thuế: 0104254489
Vốn điều lệ: 1.800.000.000 đồng ( 1 tỷ 8 trăm triệu VNĐ)
Ngành nghề KD:
- Thiết kế Web.
- Tư vấn phần cứng, phần mềm.
- Tư vấn đầu tư xây dựng.
- Cung cấp máy móc, thiết bị văn phòng.
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Các nghiệp vụ chính của Công ty Atech
Ngành nghề KD:
- Lập và cung cấp phần mềm dự toán chuyên dùng cho lĩnh vực xây
dựng, giao thông, chiếu sáng, tư vấn thiết kế.
- cung cấp máy móc, thiết bị văn phòng.

Thông qua báo cáo tài chính hằng năm
Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, BKS gây thiệt hại cho công ty
và cổ đông của công ty.
Hội đồng quản trị :
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có quyền và nhiệm vụ sau :
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh hằng năm của
công ty.
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới
hạn theo điều lệ công ty.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, quyết định mức
lương và những lợi ích khác của GĐ.
Giám sát chỉ đạo GĐ điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của
công ty.
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty.
Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên ĐHĐCĐ.
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giám đốc :
Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người
chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty theo Pháp luật, Điều lệ
Công ty, Nghị quyết ĐHCĐ và Nghị quyết HĐQT.
Phòng Tài chính - Kế toán :
Là nơi quản lý, huy động vốn và sử dụng nguồn vốn ở công ty sao cho
đúng mục đích và đạt được hiệu quả cao nhất.
Lập kế hoạch tài chính triển khai thực hiện và kiểm soát ngân quỹ, hàng
ngày báo cáo GĐ lượng tiền tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, số tiền cần thanh
toán cho các đơn vị cung ứng và các khoản vay khác.

quản lý hồ sơ, quản lý quỹ tiền lương,tổ chức thực hiện chính sách với người
lao động.
3.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty trong những năm gần đây
Để thấy được quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta có
một số chỉ tiêu tài chính tổng quát.
Đơn vị: VND
STT Chỉ Tiêu Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
Tuyệt đối
1
Tổng số cán bộ công nhân
viên (người)
23 27 04
2
Tổng vốn lưu động
2.786.950.000 3.150.140.000
363.190.000
3
Tổng vốn cố định
1.445.210.000 1.507.402.000
62.192.000
4
Doanh thu
2.656.720.873 2.982.343.785
325.622.912
5
Lợi nhuận
44.256.433 61.778.092
17.521.659
6

chuyển giao công nghệ xây dưng Atech MT trong 3 năm gần đây.
Bảng 3:Bảng cân đối kế toán (số liệu tính đến tháng 4/2012)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
A. Tài sản 531 1.069 2.452
I. Tài sản lưu động 200 374 449
Tiền mặt tại quỹ 45 120 111
Tiền gửi ngân hàng 135 246 326
Các khoản phải thu 20 10 16
II. Tài sản cố định 336 696 2.049
TSCĐ nguyên giá 480 1.005 2.820
Khấu hao 144 309 771
B. Nguồn vốn 531 1.069 2.452
I. Nợ phải trả 32 36 46
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 499 1033 2.406
Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Doanh thu 1.092 1.512 2.247
2. Giá vốn 436,8 605,6 899,84
3. Lợi nhuận gộp 654 907,2 1.347
4. Chi phi quản lý 91,73 127 188,75
5. Lợi nhuận ròng 578,6 814,86 1.136,9
Nhìn vào hai bảng trên ta thấy:
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong hai năm 2012 và 2011, tổng tài sản và doanh thu cũng như lợi
nhuận của Công ty đạt mức tăng trưởng cao. Là do trong 2 năm này, Công ty
liên tục đầu tư vào sản phẩm mới và mở thêm đại lý phân phối. Tuy nhiên, do

Công ty có thể không phải chú ý nhiều vào khả năng thanh toán của mình.
1.2. Các tỷ lệ về khả năng hoạt động
Từ số liệu của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo thu nhập ta có
- Vòng quay tiền:
Năm 2010 = 1092/200 = 5.46
Năm 2011 = 1512/374 = 4.04
Năm 2012 = 2247/449 = 5
Tỷ lệ Vòng quay tiền của Công ty cao, chứng tỏ hoạt động của Công ty
ổn định và đang phát triển. Nó cũng chứng tỏ việc đầu tư của Công ty vào Tài
sản cố định là cao bằng việc mở thêm những chi nhánh mới.
- Kỳ thu tiền bình quân
Năm 2010 = 20/1092*360 = 6.59
Năm 2011 = 10/1512*360 = 2.38
Năm 2012 = 16/2247*360 = 2.56
Kỳ thu tiên bình quân của Công ty đánh giá khả năng thu hồi vốn cao
trong khâu thanh toán. Trong 2 năm 2011 và 2012 doanh thu của Công ty
tăng mạnh.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Năm 2010 = 1092/336 = 3.25
Năm 2011 =1512/696 = 2.17
Năm 2012 = 2247/2049 = 1.1
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty nhỏ, đây là một vấn đề đáng
chú ý, bởi lẽ cứ 1 đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Năm
2010 có hiệu suất sử dụng lớn nhất là 3,25 và thấp nhất là năm 2012 hiệu suất
SV: Nguyễn Minh Trang Lớp: CA4 QT2
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sử dụng 1,1. Trong những năm tới Công ty cần chú trọng đến tỷ lệ Hiệu suất
sử dụng tài sản cố định này và nhanh chóng ổn định hoạt động của những chi
nhánh mới mở.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status