Biện pháp nâng cao chất lượng môn chính tả cho học sinh lớp 4 - Pdf 25

MỤC LỤC :
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU : ………………………………………………………… 1
I/. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI………………………………………………………… 1
II/. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………… 2
III/. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI ………………………………………… 2
IV/. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN …………………………………………………… 2
B PHẦN NỘI DUNG: ………………………………… ……………………… 2
I/. CƠ SỞ LÝ LUẬN ……………………………………………………………. 2
II/. CƠ SỞ THỰC TIỄN ………………………………………………………. 3
III/. THỰC TRẠNG VÀ MÂU THUẪN 3
IV/. CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ . 4,5
V/. HIỆU QUẢ 6
C . KẾT LUẬN : 7
I/. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 7
II/. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 7
III/. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ………………………… 7
D . TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………… 9
1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI : BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN CHÍNH TẢ
CHO HỌC SINH LỚP 4
A . PHẦN MỞ ĐẦU:
I/. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Chữ viết hiện nay của người Việt là chữ viết ghi lại theo phát âm. Do đó việc
viết đúng phải dựa trên đọc đúng, đọc đúng là cơ sở để viết đúng. Tuy nhiên do yếu tố
vùng miền,cách phát âm mỗi nơi có khác nhau. Mặc dù những qui tắc, qui ước về
Chính tả đã được thống nhất theo ngữ pháp chung. Nhưng việc “viết đúng Chính tả”
trong học sinh hiện nay nói chung vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại.
Vấn đề là: Cũng như tất cả các nước dùng hệ thống chữ cái La tinh khác
trên thế

- Nhằm giúp học sinh học tốt môn Chính tả (viết đúng chính tả ), hạn chế lỗi
mắc phải.
- Vận dụng môn Chính tả vào các môn học khác nhất là môn Tập làm văn một
cách tốt nhất.
2). Phương pháp :
- Phương pháp động não.
- Phương pháp phân tích,so sánh .
- Phương pháp đàm thoại .
- Phương pháp trực quan…
III/.GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu cho đối tượng học sinh lớp 4.
IV/. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
- Chọn đề tài.
- Lập đề cương.
- Thâm nhập thực tế.
- Hoàn thành sáng kiến .
3
B . PHẦN NỘI DUNG:
I/. CƠ SỞ LÝ LUẬN :
Phát hiện lỗi chính tả, đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời là rất cần
thiết,không thể thiếu trong quá trình dạy - học. Nhưng không phải chỉ đưa ra các biện
pháp khắc phục là có thể thực hiện một cách có hiệu quả. Sửa chữa, khắc phục lỗi
chính tả là cả một quá trình lâu dài, đòi hỏi người giáo viên phải kiên trì, bền bĩ. Giáo
viên nên hướng dẫn các em thật tỉ mỉ về các quy tắc chính tả, quy tắc kết hợp từ, quy
tắc ghi âm chữ quốc ngữ…
II/. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên luôn quan sát, kiểm tra, … từ đó phát hiện
ra những khó khăn, vướng mắc, hoặc những lỗi mà học sinh hay mắc phải để kịp thời
sửa chữa, uốn nắn. Giáo viên cần phải không ngừng học hỏi, tự tìm hiểu, nghiên cứu
để nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ. Có nắm chắc kiến thức, giáo viên mới

đây là lỗi rất phổ biến trong học sinh.
b. Lỗi khi viết âm đầu:
Trong phương ngữ Bắc và Nam có sự lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu ch/tr,
d/gi ; s/x . Mặt khác, trong khi một số vùng miền Bắc thường lẫn lộn các âm đầu l/n
thì người Miền Nam thường lẫn lộn v/d; r/g. Ngoài ra, trong quy ước về chữ quốc
ngữ, một âm ghi bằng 2 hoặc 3 dạng (ví dụ: âm “cờ” ghi bằng 3 chữ c / k /qu , âm
“ngờ” ghi bằng ng/ngh, âm “gờ” ghi bằng g/gh…) do có những quy định riêng cho
mỗi dạng khi ghép chữ, nhưng đối với học sinh tiểu học thì rất dễ lẫn lộn.
c. Lỗi khi viết âm cuối:
Đối với người Miền Nam, có thể nói việc phát âm hoàn toàn không phân biệt
các vần có âm cuối n/ng và t/c. Một số từ mang các vần này không nhỏ. Mặt khác hai
bán âm cuối i,u/ lại được ghi bằng 4 con chữ i/y (trong: lai/ly), u/o (trong: sau/sao),
ư/ươi (trong : tư/tươi) do đó lỗi về âm cuối là lỗi khó khắc phục đối với học sinh các
tỉnh phía Nam nói chung và tại địa phương nói riêng.
IV/.CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
5
1. Tích cực luyện phát âm đúng:
Muốn học sinh viết đúng chính tả, giáo viên phải là người phát âm rõ tiếng,
đúng chuẩn, đồng thời chú ý luyện phát âm cho học sinh để phân biệt các thanh, các
âm đầu, âm cuối. Việc phát âm bắt đầu phải được thực hiện trong tiết Tập đọc và
được thực hiện thường xuyên, liên tục, lâu dài trong tất cả các tiết học như Chính tả,
Luyện từ và câu, Tập làm văn…
2. Phân biệt chính tả bằng phân tích, so sánh:
Song song với việc phát âm, giáo viên có thể áp dụng biện pháp phân tích cấu
tạo tiếng, so sánh với những tiếng dễ lẫn lộn, phát hiện những điểm khác nhau để học
sinh lưu ý và ghi nhớ.
Ví dụ: Khi viết tiếng “lang” học sinh dễ lẫn lộn với tiếng “lan”, giáo viên yêu
cầu học sinh phân tích cấu tạo hai tiếng này:
- lang = l + ang + thanh huyền
- lan = l + an + thanh huyền.

• Nặng + ngã: Đẹp đẽ, mạnh mẽ, vật vã…
• Ngã + ngã: nghễnh ngãng, nhõng nhẽo…
Ngoài ra, giáo viên có thể cung cấp thêm cho học sinh một số mẹo luật khác
như:
+ Để phân biệt âm đầu tr/ch: Đa số các từ chỉ đồ vật trong nhà và tên con vật
đều bắt đầu bằng ch, ví dụ: chăn, chiếu, chảo, chổi, chai, chày, chén, chum, chạn, ,
chĩnh, chuông, ,… chồn, chí, chuột, chó, chuồn chuồn, châu chấu, chào mào,
chiền chiện, chẫu chàng, chèo bẻo, chìa vôi.
+ Để phân biệt âm đầu s/x: Đa số các từ chỉ tên cây và tên con vật đều bắt đầu
bằng s: Sả, si, sồi, sứ, sung, sắn, sim, sao, su su, sầu đâu, sa nhân, sơn trà, sặt, sậy,
sấu, sến, săng lẻ, sầu riêng, so đũa… sam, sán, sáo, sâu, sên, sếu, , sứa, sáo sậu, săn
sắt, sư tử, sơn dương, san hô…
+ Để phân biệt các vần dễ lẫn lộn:
7
Đa số từ chỉ trạng thi bấp bênh, không vững chắc có vần ênh: Gập ghềnh, khấp
khểnh, chông chênh, lênh đênh, bập bềnh, chếnh choáng, chệnh choạng, lênh khênh,
bấp bênh, công kênh…
Hầu hết các từ tận cùng là ng hoặc nh là từ tượng thanh: oang oang, đùng
đoàng, loảng xoảng, đoàng đoàng, sang sảng, rổn rảng, quang quác, pằng pằng, eng
éc, beng beng, chập cheng, leng keng, lẻng kẻng, đùng đùng, thùng thùng,bình bịch,
thình thịch, rập rình, xập xình, huỳnh huỵch…
Vần uyu chỉ xuất hiện trong các từ tượng hình: khuỷu tay, khúc khuỷu, ngã
khuỵu, khuỵu chân; vần oeo chỉ xuất hiện trong các từ ngoằn ngoèo, khoẻo chân
5. Vận dụng củng cố bằng các bài tập chính tả:
Giáo viên nên cho học sinh thực hiện các dạng bài tập chính tả khác nhau để
giúp học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học, làm quen với việc sử dụng từ trong
văn cảnh cụ thể. Sau mỗi bài tập, giáo viên giúp học sinh rút ra các quy tắc chính tả để
các em ghi nhớ.
Ngoài ra, việc kiểm tra “viết đúng chính tả” của giáo viên đối với học sinh
không chỉ ở môn Chính tả mà cũng cần lưu ý nhắc nhở học sinh trong tất cả các

- Khuyến khích ,động viên các em nhằm giúp các em hứng thú với môn học.
- Tổ chức trò chơi học tập trong một số tiết dạy nhằm củng cố ,khắc sâu kiến
thức cho học sinh.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà tôi đã nghiên cứu và vận dụng trong quá
trình giảng dạy thực tế của lớp mình. Tuy kết quả bước đầu chưa cao lắm, nhưng với
sự nhiệt tình và nổ lực theo khả năng, tôi cũng đã tích lũy được một số bài học thực
tiễn.
Rất mong được nhận ý kiến đóng góp của Ban giám hiệu cùng các bạn đồng
nghiệp,để việc giảng dạy bộ môn Chính tả trong nhà trường ngày càng nâng cao chất
lượng,giúp học sinh học tốt hơn.
9
Hội đồng xét duyệt của trường An Thạnh ,ngày 26 tháng 4 năm
2012
Xếp loại : Người viết
CTHĐ

10
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
**************
1. SGK Tiếng Việt lớp 1 Tập 1, Tập 2 : NXB GD VN Năm 2011
2. SGK Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 : NXB GD VN Năm 2011
3. SGK Tiếng Việt lớp 3 Tập 1, Tập 2 : NXB GD VN Năm 2011
4. SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 1, Tập 2 : NXB GD VN Năm 2011
5. SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 1, Tập 2 : NXB GD VN Năm 2011
6. Từ điển Tiếng Việt thông dụng : NXB Thanh Hóa .Năm 2003
7. Từ điển Chính tả : NXB Thanh Hóa .Năm 1996
8. Một số sách tham khảo khác dành cho GV.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status