Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và du lịch Trọng Điểm - Pdf 25

Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ kể
cả chiều rộng và chiều sâu, mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiều ngành sản
xuất . Trên con đờng hội nhập WTO các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp thơng mại nói riêng đang phải nỗ lực hết mình để tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao nhằm giới thiệu sang các nớc bạn, đồng thời cạnh tranh với
các sản phẩm nớc ngoài. Mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Chỉ có tiêu thụ đợc hàng hoá tối đa
doanh nghiệp mới thu đợc lợi nhuận tối đa. Do đó tổ chức công tác tiêu thụ hàng
hoá đợc xem là phần trọng yếu và có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển của
Công ty
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, thông qua công tác kế toán doanh
nghiệp sẽ biết đợc thị trờng nào, mặt hàng nào mà mình bán có hiệu quả nhất . Do
đó việc xác định kết quả bán hàng nh thế nào để cung cấp thông tin nhanh nhất, kịp
thời nhất cho nhà quản lý phân tích, đánh giá chọn phơng án kinh doanh sao cho
hiệu quả nhất là vô cùng cần thiết. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Th-
ơng mại và du lịch Trọng Điểm, em nhận thấy kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh đóng một vai trò rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của
công ty. Do đó em đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thơng mại và du lịch Trọng Điểm
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo bao gồm 3 chơng:
Ch ơng 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp.
Ch ơng 2 : Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thơng mại và du lịch Trọng Điểm
Ch ơng 3 : Một số ý kiến nhận xét và những kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty TNHH Thơng
mại và du lịch Trọng Điểm
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 1 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp

và nâng cao đời sống của ngời lao động nói riêng và tòan xã hội nói chung. Bên
cạnh đó, thông qua thị trờng bán hàng góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 3 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
dùng, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán, đảm bảo cân đối giữa các
ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 4 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
3. Sự cần thiết phải quản lý công tác bán hàng
Quản lý công tác bán hàng là quản lý theo đúng kế hoạch tiêu thụ vì có nh vậy
mới thực hiện đợc cân đối giữa sản xuất với tiêu dùng, đảm bảo cân đối sản xuất
trong từng ngành và toàn nền kinh tế
Quản lý công tác bán hàng cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:
- Về khối lợng thành phẩm tiêu thụ: phải nắm chính xác số lợng từng loại
thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ va lợn dự trữ cần thiết. Bộ
phận quản lý thành phẩm phải thờng xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lợng
thành phẩm luân chuyển cũng nh tồn kho.
- Về giá vốn của thành phẩm xuất bán trong kỳ: đây là toàn bộ chi phí thực tế
cấu thành nên sản phẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của thành phẩm sản xuất ra.
Đó cũng là cơ sở xác định giá bán và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Là khoản chi phí ngoài
sản xuất, cùng với giá vốn hàng bán tạo nên giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu
thụ. Loại chi phí này có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. Do vậy, đối với những khoản chi phí có tính chất cố định cần xây
dung định mức cho phù hợp với từng đơn vị sản phẩm, lập dự toán cho từng loại,
từng thời kỳ, tiến hành phân bổ hợp lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp cho sản phẩm tiêu thụ.
- Về giá bán và doanh thu bán hàng: Giá bán sản phẩm phải đảm bảo đợc 2
yếu tố: bù đắp đợc chi phí và có lãi đồng thời phải đợc khách hàng chấp nhận. Tuy
nhiên, việc xác định giá bán cần hết sức mềm dẻo và linh hoạt tuỳ vào điều kiện

4.1 Vai trò
Để quản lý tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần, loại hình kinh doanh, lĩnh vực
hoạt động hay hình thức sở hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công
cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi nh công cụ hữu hiệu nhất. Đặc biệt
trong nền kinh tế thị trờng, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ đắc lực không thể
thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 6 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
Trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp vai trò
của kế toán rất quan trọng. Nó phản ánh và giám đốc tình hình biến động của hàng
hóa và quá trình tiêu thụ. Các thông tin mà kế toán cung cấp không chỉ phục vụ cho
công tác quản lý sản xuất kinh doanh của bản thân mỗi doanh nghiệp mà còn phục
vụ công tác quản lý của nhiều đối tợng khác.
Thông tin kế toán còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt đợc tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thiết lập đợc sự cân đối giữa sản xuất
với tiêu thụ, tìm ra phơng án có hiệu quả, biết đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh
thông qua kết quả cuối cùng, từ đó định hớng đợc cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mình.
Vì những lí do nêu trên, có thể nói việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong mỗi doanh nghiệp là vô cùng cần thiết. Nhất là
trong cơ chế mới, điều đó càng có ý nghĩa sâu sắc hơn đối với mỗi doanh nghiệp -
ngời mà luôn phải vơn lên, vợt qua sự đào thải khắt khe của thị trờng.
4.2 Nhiệm vụ
Đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để đáp ứng
đợc các yêu cầu về quản lý phải làm tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác khối lợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng vị trí giá vốn hàng xuất bán, phân bổ chi
phí bán hàng và chi phí doanh nghiệp hợp lý để xác định đợc chính xác kết quả
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,

Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 8 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
5.2 Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
5.2.1 Phơng pháp bán hàng trực tiếp
Theo phơng thức này thì bên bán giao hàng cho bên mua trực tiếp tại kho của
doanh nghiệp hay tại một địa điểm nào đó đã quy định trong hợp đồng. Khi bên
mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì lúc đó
mới đợc xác định là tiêu thụ
5.2.2 Phơng pháp đổi hàng
Theo phơng pháp này thì doanh nghiệp xuất hàng hóa cho các doanh nghiệp,
khách hàng sẽ thanh toán bằng vật t hàng hóa của họ cho doanh nghiệp.
5.2.3 Phơng pháp gửi bán đại lý
Theo phơng pháp này, bên bán chuyển giao hàng cho đại lý của mình cho đến
khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng gửi bán đại lý mới đợc
xác định là hàng đã bán.
5.2.4 Phơng pháp trả góp
Theo phơng pháp này khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao
đợc xác định là tiêu thu. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần
đầu nhận hàng, phần còn lại sẽ đợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải
chịu một khoản lãi suất đã đợc quy định trớc trong hợp đồng.
6. Kế toán doanh thu bán hàng
6.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện cho hoạt động bán sản phẩm hàng
hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt cho từng loại hàng nh doanh thu bán
hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp lao vụ.phân biệt doanh
thu theo tiêu thức tiêu thụ gồm doanh thu bán ra ngoài và doanh thu bán hàng nội
bộ. Bên cạnh đó doanh thu còn đợc xác định theo từng trờng hợp:
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 9 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. bảng thanh toán hàng đại
lý ký gửi
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 10 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu,chi tiền mặt
6.3 Tài khoản kế toán sử dụng
TK: 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: đợc dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế tóan
của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch, nghiệp vụ bán hàng và cung
cấp dịch vụ.Kết cấu tài khoản 511:
Bên nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại và hàng bán bị trả lại
- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp phải
nộp.
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả bán hàng.
Bên có: phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ
TK 511 gồm 5 TK 2:
- TK 511(1): doanh thu bán hàng hóa
- TK 511(2): doanh thu bán các thành phẩm
- TK 511(3): doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 511(4): doanh thu trợ cấp trợ giá
- TK 511(7): doanh thu kinh doanh BĐSĐT
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ
TK 512: Doanh thu nội bộ: đợc dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một công ty hoặc trong Tổng công ty.
TK 512 có TK chi tiết:
- TK 512(1): doanh thu bán hàng hóa
- TK 512(2): doanh thu bán hàng các thành phẩm

(4b) Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
(5) Lãi trả chậm. (Theo phơng thức bán hàng trả góp).
(6a) Giá trị vật t, hàng hoá nhập về theo giá mua cha có thuế giá trị gia tăng
(Theo phơng thức hàng đổi hàng).
(6b) Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ.
(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần.
7 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
7.1 Nội dung
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 13 Báo cáo thực tập
TK 911
TK 155
TK 632
TK 511
TK 157
TK 331
TK 152
TK 635
TK 133
TK 111, 112
TK 131
(1)
(2a)
(2b)
(3a)
(3b)
(4a)
(4b)
(5)
(6a)

Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
TK 333 có 3 TK cấp 2 là 3331, 3332, 3333
7.3 Phơng pháp kế toán
Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
(1) Thuế TTĐB và thuế xuất nhập khẩu phải nộp (nếu có).
(2) Các khoản giảm giá hàng bán.
(3a) Doanh thu của hàng bị trả lại.
(3b) Số tiền trả lại cho ngời mua về số thuế giá trị gia tăng của số hàng bị trả lại.
(4) Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán.
(5) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại.
Phản ánh giá vốn hàng hàng bán trả lại nhập kho, ghi:
Nợ TK 155-Thành phẩm
Có TK TK632- Giá vốn hàng bán.
8 Kế toán giá vốn hàng bán
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 15 Báo cáo thực tập
TK333(3,2)
TK 532
TK531
TK 511
TK 333 (1)
TK 111,112
(1)
(2)
(3a)
(3b)
(4)
(5)
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
8.1 Phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán
Đối với doanh nghiệp, trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán bao gồm

Số lợng hàng xuất
kho
x
Đơn giá thực tế
xuất kho
- Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền: hàng hóa xuất kho đợc tính
theo giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 16 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
Trị giá thực tế của
hàng xuất kho
=
Số lợng hàng xuất
kho
x
Đơn giá bình
quân gia quyền
Trong đó
Đơn giá bình
quân gia quyền
=
Trị giá hàng tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá hàng nhập
kho trong kỳ
Số lợng hàng tồn
đầu kỳ
+
Số lợng hàng nhập

Bên có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
sang TK 911: xác định kết quả kinh doanh
- TK 632 không có số d cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có khác: TK 154. 155. 156. 157
8.4 Phơng pháp hạch toán
Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh một cách
liên tục tình hình N-X-T kho hàng hóa, thành phẩm trên sổ kế tóan sau mỗi lần
phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất
Trị giá hàng
tồn cuối kỳ =
Trị giá hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập trong kỳ
-
Trị giá hàng xuất
bán trong kỳ
TK sử dụng:
- TK 632 Giá vốn hàng hóa: phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 18 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
- TK 156 hàng hóa:phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm hàng hóa.
TK 156 có 2 TK cấp 2 là:
- TK 156(1): Trị giá mua của hàng hóa
- TK 156(2): Chi phí mua hàng hóa

Trị giá
hàng tồn
cuối kỳ
- TK sử dụng:
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 19 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
+ TK 632 Giá vốn hàng hóa
+ TK 611 mua hàng: phản ánh trị giá mua nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, hàng mua vào trong kỳ
TK 611 có 2 TK cấp 2 là:
+ TK 611(1): Mua nguyên vật liệu
+ TK 611(2): Mua hàng hóa
- TK 156 hàng hóa: dùng để theo dõi giá vốn hàng hóa tồn kho ( đầu kỳ
hoặc cuối kỳ)
- TK 157 hàng gửi bán: dùng để theo dõi trị giá vốn hàng gửi bán, ký gửi
đại lý cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 156,157 TK 611 TK 632

TK 911
gvhh tồn kho đầu kỳ HH xuất bán trực tiếp
k/c GVHB
đểkqkd
GVHH cuối kỳ
TK 331,111,112

Hàng hoá mua vào

trong kỳ


TK 641 không có số d cuối kỳ
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 21 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
9.3 Phơng pháp kế toán
&'()*+,"-
10 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 22 Báo cáo thực tập
TK 152
TK 214
TK 153
TK334, 338
TK 111,112,331
TK 335
TK 641
Xuất VL - DC phục vụ bán
hàng
Xuất CCDC loại phân bổ 100%
TK 152
Loại nhiều
lần
Khi phân bổ
Tính tiền lơng và các khoản trích
theo lơng cho nhân viên BH
Khấu hao máy móc, thiết bị thuộc
bộ phận bán hàng
Trích trớc chi phí bảo hành sản
phẩm
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí
khác bằng tiền
TK 1331

- TK 642(1): chi phí nhân viên quản lý
- TK 642(2): chi phí vât liệu quản lý
- TK 642(3): chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 642(4): chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 642(5): thuế,phí và lệ phí
- TK 642(6): chi phí dự phòng
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 23 Báo cáo thực tập
Học viện tài chính Khoa Kế toán doanh nghiệp
- TK 642(7): chi phí dịch vụ mua ngòai
- TK 642(8): chi phí bằng tiền khác
Phân bổ CP QLDN cho hàng tồn cuối kỳ và hàng xuất bán giống nhau
10.4 Phơng pháp kế toán
11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 24 Báo cáo thực tập
TK111,152,1388
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển CP
QLDN
TK 152
TK 642
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK334,338
Tính tiền lơng và các khoản
trích theo lơng cho nhân viên
QLDN
TK 214
Chi phí khấu hao
TK 335,242
Trích trớc chi phí bảo hành sản
phẩm

-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
11.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Nội dung TK 911 xác định kết quả kinh doanh: tài khoản này dùng
để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động
khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế tóan năm.
Kết cấu TK 911: TK 911 có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Bên có:
- Kết chuyển doanh thu thuần của hàng hóa dịch vụ đã tiêu thu
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác
- Kết chuyển lỗ
Ngô Thị Thúy Hạnh - Lớp: T6 K38 25 Báo cáo thực tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status