Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty May Hưng Thịnh - Hà Tây - Pdf 25

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời Mở Đầu
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ,các doanh nghiệp cần phải có
một lợng vốn nhất định tuỳ thuộc vào qui mô, lĩnh vực mà doanh nghịêp đó
hoạt động. Lợng vốn này bao gồm vốn cố định,vốn lu động và các nguồn vốn
chuyên dụng khác. Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải huy động và sử
đúng sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc chính và
chấp hành pháp luật.
Từ khi nền kinh tế hàng hoá còn cha phát huy hết chức năng của nó, sản
suất kinh doanh còn manh mún thì vốn đã nắm giữ vai trò quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp, ngày nay khi nền kinh tế hàng hoá đã thực
sự hoàn tiện thì vai trò của vốn . Vẫn không có sự thay đổi nó cùng với yếu tố
con ngời và khoa học công nghệ góp phần vào sự hình thành tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp
nhng điều mà các nhà quản lý và lãnh đạo thực sự quan tâm đó là vốn đợc đa
vào sự dụng nh thế nào, có hiệu quả hay không? Ngày nay trong nền kinh tế thị
trờng kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu
hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Để đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản suất kinh doanh trong đó quản
lý vốn là một bộ phận quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức thực của bản thân về tầm quan trong của việc sự
dụng vốn và những kiến thức đã đợc học tại trờng cùng với sự hớng dẫn của cô
Hồ Bích Vân và sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán thống kê Công ty may
thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh- Hà Tây em chọn đề tài Một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sự dụng vốn ở công ty may Hng Thịnh Hà Tây
nhng do kiến thức còn hạn chế và do phạm vi đề tài em chỉ xin đề cập đến
những giải pháp trong việc sử dụng vốn của công ty may thêu xuất nhập khẩu
Hng Thịnh.
1

những hình thái vật chất khác nhau. Chính sự khác nhau nay sẽ quyết định đặc
điểm chu chuyển vốn. Mà đặc điểm chu chuyển vốn lại là căn cứ khoa học để
xác định phơng thức quản lý vốn.
Vốn luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì
vậy mà vốn luôn vận động từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật chất, từ đó cho
thấy chỉ những tài sản đợc đa vào kinh doanh, thơng xuyên vận động trong quá
trình sản xuất kinh doanh mới đợc gọi là vốn.
Vốn là một lợng hàng hoá đặc biệt, đợc trao đổi trên thị trờng tài chính, khi
doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc do đặc
điểm chu chuyển vốn của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần có thêm vốn thì
doanh nghiệp phải huy động vốn trên thị trờng tài chính bằng cách mua quyền
sử dụng, quyền định đoạt trong một thời kỳ nhất định. Ngời bán quyền sử dụng,
quyền định đoạt vốn thu đợc một khoản tiền gọi là lợi tức. Hiện nay ở nớc ta thị
trờng tài chính đang phát triển và hoàn thiện dần biểu hiện bằng việc hình thành
thị trờng chứng khoán. điều đó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đa dạng
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoá các kênh huy động vốn thay vì chỉ có thể huy động vốn từ các ngân hàng
trong và ngoài nớc, nhà nớc nh trớc đây.
2. Phân loại vốn.
Vốn có thể đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau
2.1 Căn cứ vào cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn đợc chia thành.
- Vốn sản xuất.
Vốn sản xuất là giá trị toàn bộ t liệu sản xuất đợc doạnh nghiệp sử dụng
hợp lý và có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm theo kế hoạch. Vốn
sản xuất đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau, tuỳ thuộc vào loại hình của
doanh nghiệp. Nếu là doanh nghiệp nhà nờc thì đại bộ phận vốn sản xuất đợc
nhà nớc cấp. Còn các loại hình doanh nghiệp khác nh doanh nghiệp t nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty liên doanh vốn sản xuất đ ợc hình thành

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh
doanh, là khoản tiền ứng ra hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
Vốn cố định là một khoản đầu t mua sắm tài sản cố định vì vậy quy mô
của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định song đặc điểm vận
động của tài sản cố định lại quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của
vốn cố định.
-Vốn lu động của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài sức lao động và t liệu
lao động thì doanh nghiệp phải có đối tợng lao động. Đối tợng lao động biểu
hiện dới hình thái hiện vật gọi là tài sản lu động của doanh nghiệp.
Tài sản lu động là tài sản bằng tiền mặt hoặc có thể chuyển đổi thành tiền
trong một chu kỳ kinh doanh hay một chu kỳ hoạch toán của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đợc tiền tệ hoá đòi
hỏi doanh nghiệp phải ứng trớc một số tiền để đầu t mua sắm các tài sản lu
động, nhằm bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
tiến hành thờng xuyên hay nói một cách khác vốn lu động là giá trị của tài sản
lu động. Nó bao gồm khoản phải thu, tiền mặt, dự trữ của doanh nghiệp....
2.3 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn sản xuất kinh doanh, vốn
của doanh nghiệp :
Vốn của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại
- Vốn chủ sở hữu :
Là số tiền vốn của chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp. Số này không phải
là khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Tuỳ theo loại hình
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đợc hình thành khác nhau. Thông thờng vốn chủ
sở hu bao gồm.:
+Vốn góp: Vốn góp là số vốn của các bên tham gia thành lập liên doanh
tiến hành đóng góp và đợc sử dụng vào mục đích kinh doanh. Số vốn này có thể
đợc bổ xung tăng thêm hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh

khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, các khoản thu từ
nhợng bán- thanh lý tài sản cố định .
- Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp :
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm vay vốn ngân
hàng, và các tổ chức kinh tế khác, phát hành cổ phiếu, trái phiếu,nợ ngời cung
cấp và các khoản nợ khác.
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn của
các doanh nghiệp đang hoạt động.
3. Vai trò của vốn trong ngành dệt may xuất khẩu ở việt nam :
Ngành dệt may nớc ta là ngành có truyền thống lâu đời, là ngành gắn bó với
đời sống nhân dân từ thành thị đến nông thôn, cung cấp hàng hoá tiêu dùng
thiết yếu cho nên kinh tế quốc dân đồng thời còn là ngành xuất khẩu chiếm tỷ
trọng cao trong tổng số kim ngạch xuất khẩu cụ thể năm 1998, ngành dệt may
việt nam xuất khẩu đạt kim ngạch 1320USD, đứng thứ hai trong mời mặt hàng
xuất khẩu có giá trị lớn. Với giá trị xuất khẩu khoảng415USD (chiếm 30% tổng
kim ngạch xuất khẩu 1387 triệu USD của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài)
Ngành dệt may không chỉ có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng hàng dệt may trong nớc và tham gia xuất khẩu mà nó còn có vai trò
hết sức quan trọng trong việc giải quyết việc làm, mang lại thu nhập cho ngời
lao động, góp phần tạo sự ổn định, về mặt kinh tế, chính trị và xã hội là một vần
đề mà không phải ngành nào cũng làm đợc. Trong số 38 triệu ngời ở độ tuổi lao
động, chúng ta còn hàng chục triệu ngời thiêú việc làm và hàng trục triệu ngời
cha có việc làm, trong khi đó ngành dệt may còn nhiêu công đoạn sản xuất
mang tính chất thủ công phải sử dụng nhiều lao động do đó tạo điều kiện cho
việc giải quyết việc làm cho ngời lao động ở nớc ta. Mặt khác nớc ta so với nớc
khác giá sinh hoạt thấp hơn do đó giá nhân công rẻ hơn đây cũng là u thế của n-
ớc ta nói chung và cũng là u thế của ngành dệt may nói riêng trong việc giảm
giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh cho hàng hoá ở thị trờng trong nớc và
trên thế giới. Hơn nữa,ngành dệt may nớc ta có đội ngũ nhân công lành nghề,

- Vốn dài hạn và trung hạn: Là các khoản vay mà ngành dệt may sử
dụng vào đầu t dài hạn cho tài sản cố định. Hình thức này có thời hạn sử dụng
lâu dài và lãi xuất u đãi.
- Vốn ngắn hạn : Chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lu động. Sử dụng vốn
này phải chịu sức ép lớn về thời gian và lãi xuất.
Vốn vay ngân hàng là một nguồn vốn rất quan trọng mà các doanh
nghiệp sử dụng bởi dễ huy động để phục vụ cho nhu cầu của hoạt động sản xuất
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh doanh của doanh nghiệp. Với các hình thức huy động doanh nghiệp có thể
tập trung đợc một lợng vốn lớn nhanh chóng phục vụ mục tiêu sản xuất kinh
doanh .
Nếu doanh nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận cao nhờ vốn này thì đây là hình
thức tín dụng có lợi nhất so với các hình thức góp vốn khác nh cổ phiếu,trái
phiếu .
* Nguồn vốn huy động thông qua liên doanh :
Công ty liên doanh là hình thức đầu t trong đó bên nớc ngoài và bên Việt
Nam cùng góp vốn thành lập một doanh nghiệp theo tỷ lệ đã thoả thuận.
* Tiền trả trớc của khách hàng.
* Vốn trong dân:
Nguồn vốn nhàn rỗi của dân đợc hình thành từ nhiều nguồn: Đó là sự tiết
kiệm trong nớc của đại bộ phận dân c, tiền tiết kiệm của những ngời đi lao
động, công tác ở nớc ngoài.Thế nhng do ở nớc ta trình độ phát triển kinh tế còn
thấp , thu nhập cha cao nên tiết kiệm từ thu nhập của dân còn rất hạn chế.
Hiện nay phần lớn nguồn vốn các doanh nghiệp may xuất khẩu huy động
đợc là nhờ vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
II. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :
1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Việc phân tích tính hình sử dụng tài sản cố định có biện pháp sử dụng
triết để và có hiệu quả về số lợng , thời gian và công suất của máy móc thiết bị


Vốn cố định bình quân trong kỳ
Nếu chỉ căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận theo số tuyệt đối thì mới chỉ đánh
giá đơc hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mà cha thể đánh giá đúng
đợc chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy ta phải
sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận để nói lên chất lợng của hoat. động sản xuất
kinh doanh đồng thơì còn để đánh giá và so sánh hiệu quả sử dụng vốn ở trong
doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định đợc sử dụng trong kỳ tạo ra
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.nếu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định cao hơn tỷ suất
lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh thì chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn
này có hiệu quả.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình phân tích , đánh giá nhà quản lý phải kết hợp các chỉ tiêu
trên , so sánh giữa các thời kỳ , so sánh với các doanh nghiệp có điều kiện tơng
đơng và so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành để đánh giá chính xác hiệu quả
sử dụng vốn cố định để từ đó kịp thời đa ra các giải pháp hợp lý .
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động :
Tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyển
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp . Do đó phân tích , đánh giá ,xem
xét hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phân
tích , đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động thờng dùng các chỉ tiêu sau:

* Sức sản xuất của vốn lu động

Tổng doanh thu thuần
= _________________________
Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu nay thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng ngắn thì tốc độ luân chuyển
vốn càng nhanh tức là vốn lu động đợc sử dụng triệt để hơn.
* Hệ số đảm nhiệm lu động
vốn lu động bình quân
= ______________________
tổng số doanh thu thuần
Khi phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngoài những chỉ tiêu
trên ngời ta con tính đến hệ số đảm nhiệm vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ thì
hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều. Thông
qua chỉ tiêu này ta biết đợc để có một đồng luân chuyển cần bao nhiêu đồng
vốn lu động.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong khi tính hệ số đảm bảo nhiệm vốn lu động thì doanh thu thuần và
tổng số doanh thu thuần đợc xác định nh sau.
Tổng doanh thu thuần = tổng doanh thu bán hàng trong kỳ-(tổng thuế phải
nộp + chiết khấu+giảm giá hàng bán+doanh thu hàng bán bị trả lại)-Vốn lu
động bình quân năm
= Tổng vốn l u động bình quân 3 quý
4

3. Hệ thống chỉ tiêu và tỉ lệ tài chính chủ yếu :
a. Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán :
Tình hình tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu
về khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau
* Khả năng thanh toán hiện hành
Tổng số tài sản lu động
= ________________________
Số nợ ngắn hạn

* Khả năng thanh toán lãi vay
= lợi nhuận tr ớc thuế + lãi vay
Lãi vay
Chỉ tiêu này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm
nh thế nào.
c. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động :
Các chỉ tiêu hoạt động đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhà phân tích, quản lý không chỉ đo l-
ờng hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn mà còn chủ động tới hiệu quả sử dụng
của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp ngời ta thờng sử dụng
các chỉ tiêu sau.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Vòng quay tiền
= Doanh thu tiêu thụ
Tiền mặt và chứng khoán dễ chuyển nhợng
Tỷ lệ này cho biết số vòng quay của tiền trong năm
* Vòng quay dự trữ

= Doanh thu tiêu thụ
Gía trị hàng tồn kho
* Kỳ thu tiền bảo quản
Các khoản phải thu
= x 360
Doanh thu tiêu thụ
Chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trên cơ sở các
khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân.
Để thấy đợc khả năng hoạt động của từng loại tài sản trong phân tích ngời
ta đề cập đến hiệu suất sử dụng tài sản.
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

đợc thực lực hoạt động cuả mình, thấy đợc vốn của doanh nghiệp mình có đợc,
sử dụng có hiệu quả hay không, có hợp lý hay không và đúng mục đích không
đồng thời cũng thấy đợc là doanh nghiệp hoạt động đang trên đà phát triển hay
đi xuống và nguyên nhân đó là do đâu để từ đó có cơ sở để đánh giá, xem xét và
vạch ra yêu cầu đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng
vốn có của doanh nghiệp .từ đó có biện pháp phát huy những mặt tích cực và
có những biện pháp hữu hiệu để khắc phục những mặt hạn chế.
5. Đánh giá chung về ngành dệt may xuất khẩu.
Thế mạnh và khả năng khai thác nội lực của nớc ta hiện nay chính là
nguồn nhân lực trong tổng số 38 triệu ngời trong độ tuổi lao động chúng ta còn
hàng chục triệu ngời thiếu việc làm và hàng triệu ngời cha có việc làm. Trong
đó ngành dệt - may (nhất là may) còn nhiều công đoạn sản xuất mang tích thủ
công nếu có khả năng giải quyết nhiều lao động mà suất đầu t cho một chỗ làm
việc lại rất thấp (khoảng 8 đến 10 triệu đồng).
Ngành dệt - may Việt Nam đang đón nhận sự chuyển dịch từ các nớc đang
phát triển với đội ngũ lao động khéo tay và có kỷ luật, nếu chúng ta có cơ chế,
chính sách tốt sẽ khai thác nhanh và có hiệu quả những u thế đó. Rút ra kinh
nghiệm từ bài học đi lên công nghiệp hoá giai đoạn đầu ở các nớc NIC (Nam
Triều tiên, Đài Loan, Hồng Kông, Singapo) và các nớc Đông nam á (Thái
Lan, Indonêxia,Malayxia, Philipins...) cũng bắt đầu từ ngành công nghiệp dệt
may. Hiện nay có nớc có trên nửa triệu ngời lao động làm việc trong ngành
công nghiệp dệt may và khoảng nửa triệu ngời làm dệt may gia đình, thủ công.
Ngành dệt may còn có nghĩa vụ quan trọng đảm bảo đầy đủ nhu cầu thiết
yếu của nhân dân trong nớc Sau ăn mặc Đồng thời còn có khả năng vơn lên
trở thành một ngành xuất khẩu chủ lực năm 1996 xuất đợc 1,1 tỷ USD.
Tuy vậy, ngành dệt may Việt Nam vẫn còn nhiều thiết bị cũ, lạc hậu, sản l-
ợng vải cho xuất khẩu cha cao, uy tín nhãn hiệu hàng hoá thấp, phụ liệu thiếu
và cha đồng bộ, mẫu mã thời trang chỉ mới bắt đầu đợc quan tâm. Phần lớn sản
phẩm xuất khẩu vẫn chiếm tỷ lệ gia công là chính. Do vậy đòi hỏi toàn ngành
17

đã hạn chế những số lợng ký hợp đồng trực tiếp với EU còn ít, phần lớn dựa vào
nớc thứ ba nh Nam Triều Tiên, Hồng Kông, Đài Loan..) gia công cho họ dựa
vào thị trờng EU.
Từ khi nhà nớc ta có chủ trơng thực hiện chính sách đổi mới đa quyền chủ
động sản xuất kinh doanh về cơ sở, các doanh nghiệp trở nên năng động và sản
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xuất kinh doanh có hiệu quả, song bên cạnh những kết quả tốt đẹp đã đạt đợc
cũng bộc lộ nhiều những sai sót nh sự thiếu quản lý chặt chẽ về tài chính, cha
có một thị trờng tài chính hoàn thiện đã khiến cho việc huy động vốn hết sức
khó khăn đây là một hạn chế. Đây là yếu tố mà tự doanh nghiệp không có khả
năng khắc phục và gây ảnh hởng không nhỏ đến hiêiụ qủa quản lý, sử dụng vốn
của doanh nghiệp hơn nữa trong ngành dệt may của ta, các cơ sở còn thiếu sự
phối hợp giúp đỡ nhau nhất làgiá cả gia công với nớc ngoài, cạnh tranh không
có tổ chức dẫn tới thiệt thòi chung cho ngành, chất lợng sản phẩm không đợc
quản lý chặt chẽ, hiện tợng làm xấu của một số cơ sở đã gây ảnh hởng xấu đến
uy tín hàng dệt may Việt Nam. Đầu t thiếu sự định hớng, tập trung vào một số
mặt hàng nêu hầu nh cha tạo đợc hệ thống các mặt hàng chủ lực. Tất nhiên, để
hiểu sâu hơn về tình hình hoạt động và sử dụng vốn của ngành may, các phần d-
ới đây sẽ phân tích kỹ về tình hình sử dụng vốn ở xí nghiệp may thuê xuất nhập
khẩu Hng Thịnh nhằm đa ra những giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp may nh góp phần tạo ra một diện mạo mới cho
ngành dệt may trong tổ chức công nghiệp nhẹ và có thể hội nhập quốc tế và
khu vực.
Chơng II
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty may thêu
xuất nhập khẩu Hng Thịnh - Hà Tây.
I. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển

hệ lâu dài với nhiều khách hàng nh: Nam Triều Tiên, Nhật Bản, Hồng Kông,
Đài Loan, Hà Lan. Thành công lớn nhất của công ty là công ty đã ký đợc hợp
đồng gia công dài hạn 5 năm với hãng Hahabacinternation (Nam Triều Tiên)
tạo khả năng ổn định sản xuất, giải quyết việc làm với thu nhập ổn định cho
công nhân viên của công ty.
Bảng số 1: Kết quả sản xuất từ năm 1998 đến năm 2000
Stt Chỉ tiêu ĐVT 1998 1999 2000
1 Tài sản cố định
Triệu 6.080,9 9.290,3 9.764,3
2 Nguồn vốn kinh
doanh
Nt 5.990 8.130,6 8.825,2
3 Doanh thu sản xuất
kinh doanh
Nt 18.200 25.300 30.000
4 Phân xởng sản xuất
quy ra áo jacket làm
chuẩn
Cái 292.400 350.900 400.900
5 Lợi nhuận trớc thuế
1000 354.000 516.000 857.000
6 Thực hiện nghĩa vụ
với nhà nớc
Nt 360.000 4.500.000 5.300.000
7 Số lợng công nhân
viên
Ngời 490 550 640
8 Thu nhập bình quân
đầu ngời
đ/ngời 440.000 460.000 500.000

việc mở rộng mặt bằng sản xuất, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất doanh
nghiệp còn phải quan tâm đến vấn đề đổi mới thiết bị và công nghệ tiên tiến,
nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trờng trong và ngoài n-
ớc.
Sớm nhận thức đợc điều đó, năm 1998 công ty đã lập dự án vay ngân hàng
1400 triệu đồng để đầu t mua sắm máy giác mẫu và bắt đầu dựa vào thiết kế
bằng máy vi tính, chấm dứt việc giác mẫu thủ công sơ đồ và chỉ sau 5 tháng
hoạt động công ty đã gặt hái đựơc những thành công. Toàn bộ giác mẫu đợc
chuyển đến phòng kỹ thuật và 8 công nhân giác mẫu đã đợc bố trí sắp xếp công
việc khác. Thay vào đó việc sử dụng CAD/CAM với nhân viên kỹ thuật có trình
độ cao đẳng và đại học. Thành công này đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng
trong công tác chuẩn bị sản xuất của công ty, đồng thời cũng là mốc son đánh
dấu sự tiến bộ vợt bậc trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất của ngành dệt may Việt Nam.
Vừa qua, do ảnh hởng của sự khủng hoảng tiền tệ ở các thị trờng lớn tiêu
thụ sản phẩm của công ty bị giảm sút, công ty đã mạnh dạn tiếp cận với thị tr-
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ờng ở một số nớc phát triển nh Pháp, Đức..... và bớc đầu đã có những đơn đặt
hàng đảm bảo mức sản xuất bình thờng, ổn định.
2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty có thể đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty may thêu Xuất nhập khẩu Hng
Thịnh.
( Biểu hình sơ đồ 1)
Là một doanh nghiệp có quy mô vừa với số lợng công nhân là 600ngời,
việc tổ chức bộ máy quản lý của công ty đòi hỏi phải hợp lý và gọn nhẹ, phân
công từng bộ phận có chức năng và nhiệm vụ cụ thể đáp ứng yêu cầu quản lý
khoa học và chất lợng cao.
Chức năng của giám đốc và các phòng ban ta có thể hiểu nh sau:

3. Cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty may thêu xuất nhập khẩu
Hng Thịnh :
Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh là một doanh nghiệp chuyên
sản xuất hàng may mặc xuất khẩu nên cơ cấu tổ chức sản xuất đợc hình thành
theo nguyên tắc lập ra các phân xởng. Hiện nay công ty có 3 phân xởng may và
1 phân xởng thêu. Phân xởng thuê chủ yếu sản xuất tự động thêu trên quần áo
theo mẫu của đơn đặt hàng phục vụ cho phân xởng may. Các phân xởng may
chuyên sản xuất các mẫu hàng khác nhau nhng quy trình công nghệ bố trí tơng
đối nhau, liên hoàn từ khâu đầu đến khâu cuối. Trớc khi đa vào sản xuất cần
thực hiện một số công đoạn mang tính chất bắt buộc, công đoạn này do bộ phận
kỹ thuật của công ty tiến hành, đó là bộ phận giác mẫu theo mẫu của khách
hàng. Công tác kiểm tra đối chiếu tác nghiệp, kiểm tra chủng loại, màu sắc và
chất liệu cả vải và phụ liệu khác kèm theo có phù hợp không. Nếu vớng mắc
phải có biện pháp khắc phục kịp thời sau đó mới đa vào dây chuyền sản xuất.
Sau khi sản phẩm hoàn thành nó sẽ chuyển sang công đoạn đóng gói theo các
cỡ quy định tất nhiên trong quá trình may, trớc khi đa vào mỗi công đoạn đều
đợc bộ phận KCS kiểm nghiệm và giám sát trong quá trình thực hiện.
Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất công ty đã bố trí bộ máy quản lý sản
xuất và quản lý doanh nghiệp một cách đồng bộ tại các phân xởng sản xuất.
Thờng thì mỗi phân xởng có một quản đốc và một nhân viên kinh tế. Trong mỗi
phân xởng đợc chia làm 5 đến 6 tổ sản xuất. Từ tổ cắt phục vụ cho toàn phân x-
ởng, còn các tổ khác đều đợc lập theo một dây chuyền khép kín. ở các tổ có tổ
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trởng quản lý trực tiếp từ 33 đến 40 công nhân và một tổ phó chịu trách nhiệm
kỹ thuật và thu hàng, kiểm hàng khi sản xuất xong.
4. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các mặt hàng chủ yếu của Công
ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh :
Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh là một doanh nghiệp nhà nớc
trực tiếp làm kinh tế xây dựng ngân sách đảng với nhiệm vụ chủ yếu là may


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status