Một số giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Dịch vụ khách hàng - Viễn Thông Bắc Ninh - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG – CÔNG TY VIỄN THÔNG BẮC NINH. 4
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỄN THÔNG BẮC NINH 4
1.1.1Thông +n chung về Công ty Viễn Thông Bắc Ninh 4
Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 6
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý 6
1.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Bắc Ninh 7
* Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Bộ máy quản lý 8
a. Ban giám đốc 8
b. Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động 9
c. Phòng Kế toán – Tài chính 9
d. Phòng đầu tư 9
e. Phòng Mạng và Dịch vụ 10
f. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh 10
g. Phòng Tổng hợp - Hành chính 10
h. Ban Quản lý Dự án 11
* Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực +ếp sản xuất 11
b. Trung tâm Dịch vụ khách hàng 11
c. Trung tâm Bảo dưỡng ứng cứu thông +n 11
d. Trung tâm Tin học 11
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦAVIỄN THÔNG BẮC NINH 12
1.2.2 Các sản phẩm dịch vụ hiện tại đang cung cấp 13
3.2.5.Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 54
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra một cách nhanh
chóng thì cùng với nó sự trao đổi thông tin giữa các quốc gia, giữa các doanh

với doanh nghiệp viễn thông khác.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hoạt động chăm sóc khách
hàng tại Trung tâm Dịch vụ khách hàng – Viễn Thông Bắc Ninh.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Dịch vụ
khách hàng – Viễn Thông Bắc Ninh thông qua việc phân tích nội dung, kế
hoạch, chương trình khách hàng của Trung tâm Dịch vụ khách hàng – Viễn
Thông Bắc Ninh.
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào quan sát thực tiễn công việc,
xem xét cập nhật tài liệu liên quan đến đề tài và liệt kê phân tích các giá trị
kết quả đạt được.
Phương pháp ước lượng dự đoán.
Phương pháp logic.
5.Kết cấu của đề tài
Tên đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách
hàng tại Trung tâm Dịch vụ khách hàng - Viễn Thông Bắc Ninh”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng chỉ dẫn, tóm tắt tên các bảng biểu,
và tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương cụ thể:
Chương 1: Giới thiệu chung về trung tâm dịch vụ khách hàng – Công
ty Viễn Thông Bắc Ninh
Chương 2:Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm
Dịch vụ khách hàng - Viễn Thông Bắc Ninh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng
của Trung tâm Dịch vụ khách hàng – Viễn thông Bắc Ninh.
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG –

với bề dày lịch sử truyền thống.
Ngày 6/12/2007, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam đã có quyết định số 597/QĐ-TCCB/HĐQT về việc chính thức thành
lập Viễn thông Bắc Ninh.
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ Viễn thông –
Công nghệ thông tin và các đơn vị trực thuộc khác của Bưu điện tỉnh Bắc
Ninh sau khi thực hiện phương án chia tách Bưu chính Viễn thông trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Viễn Thông Bắc Ninh, là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Có chức năng hoạt động sản xuất
kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin. Mạng
lưới Viễn thông Bắc Ninh từ Hệ thống tổng đài đơn giản được nâng dần lên
tổng đài tự động cơ điện, nay là Tổng đài kỹ thuật số hiện đại hoàn toàn
tự động. Hệ thống truyền dẫn từ chỗ thiết bị đơn giản, lạc hậu đã được nâng
lên bằng những thiết bị vi-ba, sử dụng kỹ thuật số. Và đến nay, đã được hiện
đại hóa cáp quang vòng ring trên toàn tỉnh, sử dụng công nghệ kỹ thuật số
hiện đại, đảm bảo an toàn, chất lượng truyền dẫn đến tất cả các địa phương
trong toàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc thông suốt trong nước và
quốc tế. Mạng ngoại vi cũng không ngừng mở rộng, mạng cáp quang thuê bao
từ dung lượng nhỏ cáp treo, nay dung lượng cáp đã được tăng lên đến tận các
thôn xóm. Ở trong nội thị xã và các thị trấn, mạng cáp đã đến được 100%
thôn xóm, đáp ứng yêu cầu lắp đặt điện thoại cố định cho nhân dân. Đặc biệt
số máy ở khu vực nông nghiệp nông thôn tăng lên khá nhanh. Cho đến nay,
100% số thôn trong tỉnh đều đã có máy điện thoại. Cùng với việc mở rộng,
tăng nhanh điện thoại cố định, Viễn thông Bắc Ninh cũng đã chú ý phát triển
mạng điện thoại di động, internet trên phạm vi toàn tỉnh.
Viễn thông Bắc Ninh hôm nay càng nhận thức rõ nhiệm vụ trọng yếu

1.1.3.1. Chức năng , nhiệm vụ:
Viễn thông Bắc Ninh là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có chức năng hoạt động sản xuất
kinh doanh và phục vụ các dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng,
sửa chữa mạng Viễn thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ VT - CNTT.
- Sản xuất kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông -
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và khách
hàng.
- Khảo sát, tư vẫn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn
thông - Công nghệ thông tin.
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.
- Tổ chức phục vụ đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền
địa phương và của cấp trên.
- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam cho phép.
1.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Bắc Ninh
Ban lãnh đạo bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc.
Cơ quan Văn phòng có chức năng tham mưu giúp Giám đốc trong việc
chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh bao gồm 7 phòng ban chức năng:
Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Đầu tư, Phòng
Quản lý Mạng và Dịch vụ, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Tổng hợp
Hành Chính và Ban Quản lý Dự án.
Các đơn vị trực thuộc (11 đơn vị): Trung tâm Viễn thông Thành phố,
Trung tâm Dịch vụ khách hàng, Trung tâm Bảo dưỡng ứng cứu thông tin,

Trung
tâm
Tin
học
Trung
tâm
DV
KH
Trung
tâm
BD
ƯC
TT
Ban Giám đốc
Phòng
TCCB
Phòng
Đầu

Phòng
Kế
toán
Phòng
Hành
Chính
Phòng
Mạng
&
Dịch
vụ

vực.
Tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán theo đúng chế độ nhà nước quy
định.
d. Phòng đầu tư
Phòng Đầu tư là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và thừa lệnh Giám đốc điều hành một số hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng, lập kế hoạch, lập dự án, quản lý các dự án đầu tư xây dựng sửa chữa,
phát triển mạng lưới Viễn thông, cơ sở sản xuất kinh doanh do Viễn thông
Bắc Ninh làm chủ đầu tư hoặc các đơn vị khác ủy quyền làm chủ đầu tư theo
trình tự do pháp luật quy định.
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng Đầu tư có Trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng, có Phó trưởng phòng
giúp việc Trưởng phòng trong một số lĩnh vực, có các chuyên viên, cán sự
chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc theo từng lĩnh vực.
e. Phòng Mạng và Dịch vụ
Phòng Mạng và Dịch vụ là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng
tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện quản lý các hoạt động về lĩnh
vực tổ chức, khai thác, điều hành mạng Viễn thông thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin
của Viễn thông Bắc Ninh.
Kiểm tra đôn đốc việc chấp hành điều lệ, thể lệ, thủ tục nghiệp vụ, quy
trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật.
Phòng Viễn thông có Trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Phòng, có Phó trưởng
phòng giúp việc Trưởng phòng trong một số lĩnh vực, có các chuyên viên, cán
sự chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc theo từng lĩnh vực.
f. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông,
Công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý.
b. Trung tâm Dịch vụ khách hàng
- Tổ chức kinh doanh các sản phẩm dịch vụ Viễn thông-Công nghệ
thông tin trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
- Thực hiện các chương trình điều tra nghiên cứu thị trường, tiếp thị
chăm sóc khách hàng.
c. Trung tâm Bảo dưỡng ứng cứu thông tin
- Điều hành xử lý thông tin trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện công tác ứng cứu thông tin trên địa bàn toàn tỉnh.
d. Trung tâm Tin học
Chức năng
- Trung tâm tin học là đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng
tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện quản lý các hoạt động về lĩnh
vực tổ chức, khai thác điều hành liên quan đến thiết bị và ứng dụng Tin học
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành VT- CNTT
của Viễn thông Bắc Ninh.
- Trực tiếp thực hiện các nội dung công việc về cước (kiểm tra dữ liệu,
đối soát, tính cước, in hóa đơn cước…) đảm bảo chính xác các loại cước khi
phát hành.
Nhiệm vụ
- Xây dựng cấu hình và quy hoạch dài hạn, trung hạn, kế hoạch hàng
năm mạng Tin học( máy tính, máy chủ, mạng LAN, chương trình phần
mềm…) đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành VT-
CNTT của Viễn thông Bắc Ninh, phù hợp với quy hoạch của Tập đoàn, trình
lãnh đạo Viễn thông Bắc Ninh và cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quản trị mạng nội bộ và các chương trình phần mềm ứng dụng của

Quốc dân, Viễn thông Việt Nam đã có sự đóng góp to lớn cho sự phát triển
kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, nâng cao dân trí
1.2.2 Các sản phẩm dịch vụ hiện tại đang cung cấp
a. Viễn thông
Điện thoại cố định (Điện thoại cố định có dây, điện thoại cố định không dây G-
phone)
- Điện thoại truyền thống có dây : Thuê bao sẽ được kết nối với tổng đài
thông qua một đôi dây cáp đồng. Khách hàng có thể tích hợp được nhiều
dịch vụ trên đôi cáp này.
- Điện thoại không dây (hay G-Phone): Là loại điện thoại không dây được
thiết kế có thể kết nối với các trạm BTS ( trạm phủ sóng di động) thông qua
các trạm này có thể liên lạc với các số thuê bao khác
Điện thoại di động: Do Vinaphone cung cấp
b. Công nghệ thông tin
- Internet (Internet qua 1260,1268, 1269,….)
Sử dụng trong trường hợp người dùng sử dụng một số dịch vụ internet
từ nhà cung cấp. Hiện nay, ở Việt Nam có cung cấp một số dịch vụ internet
như: vnn1269, 1260, 1260p, 1268…
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 3.1. Kết nối quay số
Đối với những dịch vụ trên người dùng cần có: Môđem, tạo bộ quay số,
đăng ký dịch vụ nếu có,…
Tiến hành kết nối: Vào Start\Settings\Network and Dial_up
Connections, mở biểu tượng kết nối sẽ xuất hiện hộp thoại (hình bên):
Nhập vào User name và Password, nhấn phím Enter hoặc nháy vào nút
Dial.
Ngắt kết nối: Nháy chuột phải vào biểu tượng kết nối rồi chọn
Disconnect

tỉnh và nối liền tỉnh Bắc Ninh với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông
Hồng. Ngoài ra, chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông
nghiệp và sinh hoạt của dân cư trong tỉnh.
Bắc Ninh không giàu về tài nguyên khoáng sản và cũng ít tài nguyên
rừng, nhưng vô cùng phong phú về tài nguyên nhân văn. Đây là một trong
những miền quê “địa linh nhân kiệt”, một trong những nơi hội tụ nhiều nhất
các di tích lịch sử, văn hóa. Tiêu biểu là chùa, đền, đình, miếu, các loại hình
nghệ thuật dân gian gắn liền với các lễ hội, các làng nghề truyền thống. Đặc
biệt, các làn điệu dân ca quan họ không những đã trở thành di sản văn hóa của
cả nước mà còn vượt qua mọi không gian, thời gian đến với bạn bè quốc tế.
Nhờ vị trí địa lý thuận lợi cùng với các cơ chế và giải pháp phát triển
kinh tế hợp lý, Bắc Ninh đã và đang khai thác các tiềm năng hiện có của tỉnh
để trở thành một trung tâm kinh tế- văn hóa phụ trợ, một thành phố vệ tinh
quan trọng cho Hà Nội và là một điểm nhấn trong tam giác kinh tế trọng điểm
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Nội- Hải Phòng-Quảng Ninh.
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2008 của Bắc Ninh là 59,57,
đứng thứ 16 trong số 63 tỉnh thành trên toàn quốc. Nhiều tập đoàn công
nghiệp lớn như Canon, Nippon Steell, Nikon Seiki, Sumsung, Sentec,
Nokia… đã đầu tư, mở cơ sở sản xuất tại Bắc Ninh. Nơi đây vừa là thị trường
tiêu thụ, vừa là khu vực cung cấp nguồn nhân lực, sản phẩm nông sản, vật liệu
xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ… cho các tỉnh thành trong vùng đồng bằng
Sông Hồng và các vùng lân cận. Cùng với việc khai thác lợi thế của các làng
nghề thủ công truyền thống, Bắc Ninh đang có nhiều chính sách thu hút đầu
tư, mở rộng về quy mô sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản
phẩm tạo thành các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp vừa và nhỏ,
cụm công nghiệp làng nghề nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng tại chỗ, trong nước và xuất khẩu.

3 Phân theo
trình độ
CH 0 0 1
ĐH 10 15 29
CĐ 11 14 16
TC 17 16 4
SC 9 5 2
Khác 0 0 0
4 Ngành nghề Kỹ thuật 3 4 5
Kinh tế 40 46 46
Khác 4 0 1
+ Sự tăng trưởng về nhân sự
Nguồn: Báo cáo cơ cấu lao động
Năm 2008 2009 2010 2011
TTDVKH(người) 46 47 50 52
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu đồ thay đổi nhân sự của TT DVKH
+ Trình độ học vấn và cơ cấu nghiệp vụ
Trình độ
Cao
học
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
SC Khác

đã tổ chức triển khai quyết tâm phấn đấu để hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu,
kế hoạch được giao. Trung tâm Dịch Vụ Khách Hàng đã khắc phục khó khăn
làm tốt công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng. Đặc biệt trong năm qua tổ tiếp
thị khai thác thị trường của Trung tâm đã làm tốt công tác tiếp thị giới thiệu
sản phẩm dịch vụ cho các nhà đầu tư tại các khu công nghiệp trên địa bàn
toàn tỉnh, quan tâm và chỉ đạo các tổ bộ phận tích cực triển khai các dịch vụ
mới.
Giai đoạn 2009-2011 mặc dù trong điều kiện tình hình kinh tế xã hội có
nhiều khó khăn, thách thức do ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới đang
trong quá trình khắc phục sau khủng hoảng. Đứng trước yêu cầu đổi mới
mạnh mẽ và toàn diện cơ chế kinh tế giữa các đơn vị thành viên trong khối
HTPT Tập đoàn. Thị trường kinh doanh Viễn thông - công nghệ thông tin vẫn
là lĩnh vực phát triển mạnh, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt
hơn (đặc biệt là các dịch vụ Di động và Băng rộng) nhưng với sự đoàn kết nỗ
lực của tập thể CBCNV Trung tâm Dịch vụ Khách hàng bằng sự năng động,
sáng tạo, quyết liệt đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Các chỉ tiêu cơ bản
đều đạt và vượt mức kế hoạch, tốc độ tăng trưởng cao; Góp phần để Viễn
thông Bắc Ninh giữ vững là doanh nghiệp chủ đạo cung cấp các dịch vụ VT-
CNTT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Kết quả thực hiện các chỉ têu kế hoạch chủ yếu như sau:
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TỔNG DOANH THU
PHÁT SINH
DOANH THU VT-
CNTT CHIỀU ĐI
CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ
PHÁT TRIỂN THUÊ BAO
VIỄN THÔNG

Thực
hiện
2009
(%)
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
(Doanh thu VT-CNTT chiều
đi/Lao động bình quân)
Chênh lệch thu chi
VT-CNTT (Doanh
thu - Chi phí )
Thực
hiện
2011
(Tỷ đ)
So với
Thực
hiện
2010
(%)
So với
Thực
hiện
2009
(%)
NSLĐ 2011
(Trđ/người/
năm)
So với
2010
(%)


140

225

Đỗ Đăng Đinh – TM K40
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tiếp nhận làm thủ tục phát triển thuê bao:
Máy cố định : 691 máy đạt :65,2% so với kế hoạch
Máy di động trả sau : 3.590 Máy đạt 115,8 % so với kế hoạch
Máy Ghone : 430 Máy đạt 47,5 % so với kế hoạch
Thuê bao ADSL : 1618 Máy đạt 77% so với kế hoạch
Dịch vụ FTTH : 50 thuê bao đạt 65,6% so với kế hoạch
Dịch vụ MyTV : 1608 thuê bao.đạt 86,9% so với kế hoạch
Dịch vụ VNTracking : 111 chiếc .
Dịch cụ CA : 443 khách hàng
Doanh thu dịch vụ 1080 đạt : 276 triệu đồng năm 2011
Doanh thu 1088 : 30 triệu đồng/7 tháng
Doanh thu quảng cáo từ 1080 : 30 Triệu/06 tháng
Doanh thu MUCOS : 84 triệu đồng
Doanh thu tra cứu điểm thi ĐH : 600 triệu
Sản lượng gọi qua bàn 101 sự vụ : 21.516 cuộc
Sản lượng điện báo đi : 4 bức/ 18.663 tiếng
Sản lượng điện báo đến : 252 bức/78.634 tiếng
Sản lượng điện báo qua : 39.597 bức/ 1.029.500 tiếng
Tại các cửa hàng giao dịch đã tiếp nhận làm thủ tục cho khách hàng

qua tin nhắn là 150 nghìn thuê bao di động, quảng cáo dịch vụ mới qua bảng
thông báo cước hàng tháng, tham gia các hội chợ thương mại đã bán được
trên 100 triệu đồng tiền hàng hoá .
- Trong năm 2011 Trung tâm đã trực tiếp và phối hợp các Trung tâm
Viễn thông, các Huyện tặng 2080 xuất quà cho khách hàng có mức cước bình
quân tháng từ 700.000 đồng trở lên và tặng 680 gói quà sinh nhật, ngày thành
lập ;
+ Công tác tính cước, đối soát số liệu và quản lý công nợ khách hàng
Về công tác tính cước : Trong năm vừa qua công tác tính cước được
thực hiện đảm bảo đúng qui trình, qui định, đảm bảo tính đúng tính đủ, không
có sai sót lớn và thực hiện đầy đủ chính sách chăm sóc khách hàng như
khuyến mại, chiết khấu, hộ gia đình, chế độ ưu tiên cho các đối tượng giáo
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dục, ytế, xã nghèo vv.
Đảm bảo thời gian bàn giao hóa đơn cước sớm cho các đơn vị triển
khai thu nợ, góp phần giảm tỷ lệ nợ đọng. VT Bắc Ninh là đơn vị có hóa đơn
thu cước sớm so với các VT tỉnh thành khác.
Phối hợp với Công ty in BĐ đưa thông tin khách hàng vào mã vạch trên
hóa đơn VT01.
Về công tác đối soát số liệu cước kết nối, cước DVGTGT với DNK
Thực hiện tốt công tác cung cấp, đối soát số liệu cước kết nối cho trung
tâm Thanh khoản VTN và cước DVGTGT với các DNK.
Kịp thời cập nhật sửa đổi chương trình ghi nợ Bưu điện phí đáp úng
yêu cầu quản lý công nợ khách hàng cho các trung tâm viễn thông và các Bưu
điện huyện thị và thành phố.
Sáng kiến nhập phát sinh có bằng mã vạch trên hóa đơn VT01 tăng
năng suất lao động đáng kể cho công việc nhập phát sinh có hàng tháng của
kế toán các đơn vị.

tiêu phát triển và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong khối nhà
trường và tăng doanh thu các dịch vụ nội dung, định hướng và kích thích nhu
cầu sử dụng các dịch vụ GTGT mới.
- Công tác triển khai cung cấp các dịch vụ mới: Trong năm 2011 đã
triển khai đưa vào cung cấp nhiều dịch vụ mới như dịch vụ Internet cáp quang
băng rộng tốc độ cao FTTH, dịch vụ MegaFun, dịch vụ ALO trả trước và trả
sau, triển khai các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và kinh doanh cho dịch vụ
MyTv và cung cấp dịch vụ ALO trả sau 2,5 G và 3G Các dịch vụ mới ra
đời đưa vào cung cấp đã đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng theo hướng hiện đại,
tiên tiến của đa số khách hàng trong tỉnh, tạo ra doanh thu và tăng sức cạnh
tranh của các sản phẩm VNPT trên thị trường.
Công tác kế toán thống kê tài chính
Công tác quản lý tài chính đã đáp ứng được tình hình sản suất kinh
doanh và đầu tư phát triển, giúp đơn vị bảo toàn được nguồn vốn, tăng lợi
nhuận, đảm bảo tốt chính sách tiền lương và các chính sách cho người lao
động theo đúng pháp luật.
Thực hiện tốt văn bản của nhà nước, của Bộ tài chính, của ngành về
công tác kế toán thống kê, thực hiện tốt luật thực hành tiết kiệm chống lãng
Đỗ Đăng Đinh – TM K40
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phí, chống tham ô, lãng phí và đẩy lùi tiêu cực trong sản xuất kinh doanh.
Năm 2011 đơn vị đã thực hiện tốt chế độ thu chi, tiết kiệm chi phí ở mức thấp
nhất, quản lý chặt chẽ vật tư theo định mức nên đã giảm được những chi phí
bất hợp lý, tiến hành theo dõi đầy đủ doanh thu công nợ, vật tư, tiền vốn, tài
sản, góp phần lành mạnh hoá công tác tài chính. Thực hiện tốt việc thanh toán
cước kết nối với các doanh nghiệp khác theo quy định của Tập Đoàn.
Chấp hành chế độ chính sách thu, chi của Ngành và Nhà nước, hoàn
thành xuất sắc nghĩa vụ thu nộp ngân sách trung ương và địa phương.
Qua các đợt kiểm tra kiểm toán trong năm đơn vị đã được các đoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status