Chuyên đề thực tập PGS .TS Nguyễn Thường Lạng
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
LỜI CẢM ƠN 5
LỜI CAM ĐOAN 6
Danh mục chữ viết tắt 7
Danh mục bảng 9
Danh mục hình 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1. Tính tất yếu của đề tài 10
2. Mục đích nghiên cứu 10
3. Đối tượng và phạm vi 10
3.1. Đối tượng 10
3.2. Phạm vi 10
4. Phương pháp nghiên cứu 11
5. Kết cấu chuyên đề 11
CHƯƠNG 1: 12
GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM 12
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 12
1.1.1. Quá trình hình thành 12
1.1.2. Thông tin về ngân hàng 12
1.1.3. Tầm nhìn và chiến lược 15
1.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý 20
1.1.5. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng 23
1.2. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC 25
1.2.1. Kinh nghiệm 25
1.2.2. Bài học 28
CHƯƠNG 2: 29
SV. Nguyễn Việt Thắng
3.2.1. Thiết lập quy trình phân tích xử lý sai sót 56
3.2.2. Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm sai sót 58
3.2.3. Nâng cao nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho nhân viên ngân hàng 59
3.2.4. Thực hiện hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ cho khách hàng 60
3.2.5. Hiện đại hóa công nghệ thanh toán của ngân hàng 62
3.2.6. Mở rộng quan hệ đại lý 63
3.2.7. Học hỏi các ngân hàng thương mại khác 64
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page2
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ 65
3.3.1. Kiến nghị Nhà Nước 65
3.3.2. Kiến nghị ngân hàng Nhà Nước 68
3.3.5. Kiến nghị Bộ Công Thương 68
3.3.4. Kiến nghị ngân hàng ACB 69
3.3.5. Kiến nghị với khách hàng 70
KẾT LUẬN 72
Danh mục tài liệu tham khảo 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page3
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page4
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
LỜI CẢM ƠN
thu thập và phân tích trong chuyên đề là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài khoa học nào.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Thắng
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page6
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Danh mục chữ viết tắt
STT
Chữ viết
tắt
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng Việt
1 ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng Á Châu
2 ACBA Asia Commercial Bank Asset Công ty khai thác tài sản
ngân hàng Á Châu
3 ACBD Asia Commercial Bank Defend Công ty Cổ phần Dịch vụ
Bảo vệ ngân hàng Á Châu
4 ACBR Asia Commercial Bank Real
estate
Công ty Cổ phần Địa ốc
ACB
5 ACBS Asia Commercial Bank
Securities
Công ty Chứng khoán
ACB
6 AGRI
BANK
Documentary Credits
Tập quán ngân hàng tiêu
chuẩn quốc tế dùng để
kiểm tra chứng từ trong
phương thức tín dụng
chứng từ
14 IFC International Auditing and
Financial Consulting Company
Công ty kiểm toán và tư
vấn tài chính
15 JBIC Japan Bank for International
Cooperation
Ngân hàng Hợp tác quốc tế
Nhật Bản
16 GW Gross Weight Tổng trọng lượng
17 HSBC Hongkong and Shanghai
Banking Corporation
Tập đoàn ngân hàng Hồng
Kông và Thượng Hải
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page7
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
18 KSV Kiểm Soát viên
19 L/C Letter of Credit Tín dụng thư
20 MTR Mail Tranfer Remittance Thư chuyển tiền
21 NCUA National Credit Union
Administration
Cục Quản lý các tổ hợp tín
dụng Hoa Kỳ
Giải pháp ngân hàng trọn
vẹn
30 TT Telegraphic Transfer
Remittance
Điện chuyển tiền
31 TTQT Thanh toán quốc tế
32 UCP The Uniform Custom and
Practice for Documentary
Credits
Bản Quy tắc thực hành
thống nhất về tín dụng
chứng từ
33 URC Uniform Rules for Collections Quy tắc thống nhất về nhờ
thu
34 Vietin
Bank
Vietnam Joint Stock
Commercial Bank
Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt
Nam
35 Vietcom
Bank
Joint stock commercial Bank
for Foreign Trade of Vietnam
Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt
Nam
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page8
2 3.1 Quy trình xử lý sai sót tại ngân hàng ACB 48
3 3.2 Quy trình cảnh báo sớm tại ngân hàng ACB 49
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page9
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Thương mại quốc tế trở thành một bộ phận không thể thiếu với mỗi quốc
gia. Mở rộng thương mại không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận, phát huy
lợi thế so sánh mà còn cách thức tốt nhất đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng
trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam.Vì vậy, trong
nhiều năm qua các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng ACB nói
riêng không ngừng phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đa
dạng hóa các hoạt động thanh toán. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt
được nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng ACB còn nhiều hạn chế.
Những hạn chế này gây tổn thất về thời gian và kinh tế cho khách hàng cũng
như uy tín của ngân hàng ACB. Trong đó sai sót bộ chứng từ là rủi ro gây ra tổn
thất đáng kể. Những sai sót này bao gồm cả những nguyên nhân khách quan và
chủ quan tuy nhiên điều có thể cảnh báo và phòng ngừa sớm nếu ngân hàng và
các khách hàng chủ động thực hiện các biện pháp để phát hiện sớm các sai sót
này. Nếu không phòng tránh kịp thời những sai sót sẽ gây ra hậu quả nghiêm
trọng, khách hàng có thể thiệt hại lớn như mất toàn bộ lô hàng , không nhận
được tiền thanh toán, bị giam giữ hải quan, thiệt hại uy tín…. Trong khi đó ngân
hàng cũng bị thiệt hại do mất khách hàng, tổn thất uy tín. Chính vì vậy việc
phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế là
việc hết sức quan trọng và cần thiết mà các ngân hàng thương mại nói chung và
ngân hàng ACB nói riêng đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ vấn đề cấp thiết đó, đề tài: “Sai sót bộ chứng từ thanh toán
Nội đến năm 2015.
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page11
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1.1. Quá trình hình thành
Pháp lệnh về ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp
tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng
một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trong bối cảnh
đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số
0032/NH-GP do ngân hành Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số
533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày
04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
1.1.2. Thông tin về ngân hàng
•Thông tin liên lạc :
Địa chỉ hội sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí
Minh
Tel: (848) 3929 0999
Fax: (848) 3839 9885
Email: acb@acb. com. vn
Trang web: www. acb. com. vn
•Vốn điều lệ :
Kể từ ngày 31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là 9. 376. 965. 060. 000
đồng.
•Sản phẩm phục vụ chính :
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ và vàng Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng
•Công ty liên doanh
Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với
SJC).
•Cơ cấu tổ chức
Sáu khối : Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, ngân quỹ,
Phát triển kinh doanh, Vận hành, Quản trị nguồn lực. Bốn ban: Kiểm toán nội
bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chính sách và Quản lý tín dụng. Hai
phòng : Tài chính, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc).
•Nhân sự
Tính đến ngày 31/03/2012 tổng số nhân viên của ngân hàng Á Châu trên 9.
337 người. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên
được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB. Hai
năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một chương
trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do ngân hàng
Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện. Trong
năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị
ngân hàng của Trung tâm Đào tạo ngân hàng (Bank Training Center).
•Quy trình nghiệp vụ
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page13
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2000. Công nghệ ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng
10/2001 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The
Complete Banking Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo
thời gian thực. ACB là thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank
Financial Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân
hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt
24 giờ mỗi ngày. ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
được thực hiện trong năm 2003 và 2004. Ngân hàng Standard Chartered đang
thực hiện một chương trình hỗ trợ kỹ thuật toàn diện cho ACB, được triển khai
trong khoảng thời gian năm năm (bắt đầu từ năm 2005).
•Xếp hạng tín nhiệm quốc tế
Bắt đầu từ năm 2001, Fitch (tổ chức đánh giá xếp hạng quốc tế) đã có đánh
giá xếp hạng tín nhiệm ACB. Tháng 4/2004, Fitch đánh giá tiêu chí năng lực
bản thân của ACB là D, và xếp hạng theo tiêu chí hỗ trợ từ bên ngoài là 5T.
1.1.3. Tầm nhìn và chiến lược
•Tầm nhìn
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàng
thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam
vào thời điểm đó " ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp
vừa và nhỏ" là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân
hàng mới thành lập như ACB.
•Chiến lược
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu
khách hàng và hướng tới khách hàng;
- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo
cho sự tăng trưởng được bền vững;
- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn
cổ đông
(ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững
mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa
hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả;
- Xây dựng "Văn hóa ACB" trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một
lập Công ty Cho thuê tài chính và Công ty Quản lý quỹ. Với vị thế cạnh tranh đã được
thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem xét thực
hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà cung cấp dịch vụ tài
chính toàn diện thông qua các hoạt động sau đây:
- Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp
cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng.
- Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công
ty tài trợ mua xe.
- Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.
Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn
còn phía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương
trình trợ giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các
chuẩn mực và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành
công. Do vậy, từ năm 2005, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại
chiến lược mới. Đó là chương trình Chiến lược 5 năm (2006 - 2011) và tầm nhìn 2015.
•Phát triển - các cột mốc đáng ghi nhớ
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACB đồng tâm
bám sát trong suốt 19 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã chứng
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page16
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB. Đó cũng chính là tiền đề giúp
ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu củamình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam
trong lĩnh vực bán lẻ. Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:
- 04/6/1993: ACB chính thức hoạt động.
- 27/4/1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát
hành thẻ tín dụng quốc tế ACB- MasterCard.
- 15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa.
- Năm 1997- Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác chuẩn bị nhằm
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page17
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới phát
triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng. Rủi ro của hoạt động đầu tư được tách
khỏi hoạt động ngân hàng thương mại.
- 02/01/2002 - Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS.
- 06/01/2003 - Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh
vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và
(iv) cung ứng nguồn lực tại Hội Sở.
- 14/11/2003 - Thẻ ghi nợ: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của
Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron.
- Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử phone banking, mobile banking,
home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiện ích của
TCBS.
- 10/12/2004 - Công nghệ sản phẩm cao: Đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng,
quyền chọn mua bán ngoại tệ. ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của
Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng.
- 17/06/2005 - Đối tác chiến lược: SCB & ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật.
Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. Hai bên cam kết
dựa trên thế mạnh mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam.
•Thành tích và sự ghi nhận
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồn
nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện ngành
ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng
được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã có những bước
phát triển nhanh, an toàn và hiệu quả. Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng, đến
30/9/2006 đã đạt trên 1. 100 tỷ đồng, tăng hơn 55 lần so với ngày thành lập. Tổng tài sản
năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đã đạt gần 40. 000 tỷ đồng, tăng 122 lần, dư nợ cho
khách hàng suốt hơn 13 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi nhận và tin
cậy của khách hàng dành cho ACB. Đây chính là cơ sở và tiền đề cho sự phát triển của
ACB trong tương lai.
Nhìn nhận và đánh giá của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm
1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá tính vững
mạnh của một ngân hàng, thì liên tục tám năm qua ACB luôn luôn xếp hạng A. Hơn
nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% được
quy định trong Thỏa ước Basel I của ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS - Bank for
International Settlements) mà ngân hàng Nhà Nước áp dụng. Đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn
trong những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ACB.
Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và cơ quan thông
tấn về tài chính ngân hàng.
- Năm 1997, ACB được Tạp chí Euromoney chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam.
- Trong bốn năm liền 1997 - 2000, ACB được tổ chức chuyển tiền nhanh Western
Union chọn là Đại lý tốt nhất khu vực Châu Á.
- Năm 1998, ACB được chọn triển khai Chương trình Tài trợ các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (SMEDF) do Liên minh châu Âu tài trợ.
- Năm 1999, ACB được Tạp chí Global Finance (Hoa Kỳ) chọn là ngân hàng tốt
nhất Việt Nam.
- Năm 2001 và 2002, chỉ có ACB là ngân hàng thương mại cổ phần hội đủ điều kiện
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page19
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
để cơ quan định mức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng.
- Năm 2002, ACB được chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(SMEFP) do ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ.
- Năm 2003, ACB đoạt được Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương
hạng xuất sắc của Tổ chức Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO). Đây là lần
duyệt hạn mức tiền gửi của ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp
dụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi; quyết định về chính sách tín dụng và quản
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page20
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống.
- Hội đồng đầu tư có chức năng thẩm định các phương án đầu tư cho các công ty con
và việc tham gia gốp vốn đầu tư với các doanh nghiệp khác và đề xuất ý kiến cho cấp có
thẩm quyền quyết định đầu tư.
- Hội đồng ALCO có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của ngân hàng,
xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanh
của ngân hàng.
- Tổng Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp
luật về hoạt động hàng ngày của ngân hàng. Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó
Tổng Giám đốc, các Giám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
1.1.4.2. Chức năng hoạt động các Khối, Phòng, Ban
- Khối khách hàng cá nhân: Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với
khách hàng cá nhân, quản lý theo dõi nhân viên kinh doanh PFC. Thực hiện kế
hoạch kinh doanh được giao; phân giao chỉ tiêu KD khách hàng cá nhân đối với
các chi nhánh, phòng giao dịch trong toàn hệ thống; Xây dựng qui trình qui định
trong hoạt động ngân hàng liên quan đến khách hàng cá nhân.
- Khối Khách hàng doanh nghiệp:Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng đối với khách hàng doanh nghiệp, quản lý theo dõi nhân viên kinh doanh
Ra, Ro, RM, HCB. Thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao; phân giao chỉ
tiêu KD khách hàng doanh nghiệp đối với các chi nhánh, phòng giao dịch trong
toàn hệ thống; Xây dựng qui trình qui định trong hoạt động ngân hàng liên quan
đến khách hàng doanh nghiệp. Trung tâm thanh toán quốc tế cũng nằm trong
khối này.
- Khối phát triển kinh doanh thực hiện các công việc chủ yếu sau: nghiên cứu
1.1.4.3. Chức năng hoạt động của các phòng, bộ phận ACB Hà Nội
Phòng Khách hàng cá nhân:Thực hiện công việc bán sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân. .
Phòng Khách hàng doanh nghiệp:Thực hiện công việc bán các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp.
Phòng dịch vụ và Ngân quĩ:Chức năng cung cấp các dịch vụ thanh
toán, dịch vụ thẻ, tiền gửi, hạch toán việc mua bán ngoại tệ, vàng đối
với khách hàng. . .
Phòng thanhtoán quốc tế:Chức năng tư vấn và cung cấp các dịch vụ
thanh toán quốc tế cho khách hàng.
Phòng kế toán:Chức năng Thực hiện thanh toán bù trừ trên địa
bàn, hạc toán chi phí, phản ánh tài sản chi phí, nguồn vốn, sự vận động
của tài sản của ngân hàng.
Bộ phận pháp lý chứng từ: Thực hiện việc soạt thảo các hợp đồng thế
chấp, cầm cố, hợp động tín dung đối với khách hàng; Thực hiện việc công
chứng đăng ký giao dịch bảo đảm, giải chấp tài sản cho khách hàng….
Bộ phận kiểm toán nội bộ:Kiểm tra, giám sát sau khi có phát sinh
các giao dịch, hoạt động của ngân hàng; kiểm tra giám sát công tác an
toàn kho quĩ…. ; Từ đó có những cảnh báo sớm về rủi trong hoạt
độngngân hàng.
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page22
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Phòng Hành chính quản trị: Làm công tác hành chính, quản trị
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng; thực hiện việc quản
lý cơ sở vật chất được trang bị tại chi nhánh.
1.1.5. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
1.1.5.1. Chức năng nhiệm vụ của thanh toán quốc tế đối với ngân hàng
Thanh toán quốc tế là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng
bank) chuyển một số tiền nhất định (một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng tuỳ
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page23
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
theo hợp đồng ngoại thương) cho ngân hàng mà người bán (bên thụ hưởng) có
tài khoản (Beneficiary bank). Sau khi nhận được tiền thì người bán sẽ tiến hành
giao hàng.
Phương thức chuyển tiền có thể là bộ phận của phương thức thanh toán
khác như phương thức nhờ thu, tín dụng dự phòng, tín dụng chứng từ…nhưng
cũng có thể là một phương thức thanh toán độc lập.
*)Phương thức mở tài khoản (Open account)
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán mà trong đó người xuất khẩu sau khi thực hiện
giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu, thì mở một tài khoản
(hoặc 1 cuốn sổ) ghi nợ cho người mua và việc thanh toán các khoản nợ này
được thực hiện sau một thời hạn nhất định do 2 bên mua bán thỏa thuận trước.
Đặc điểm:
- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng mở tài khoản và
thực thi thanh toán.
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên.
- Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản
theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán.
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là người mua và người bán
*)Phương thức nhờ thu:
Khái niệm
Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất
khẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu
tiến hành ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ
do người xuất khẩu lập.
- L/C được mặc định là không hủy ngang nếu không chỉ rõ là L/C hủy
ngang.
- Chứng từ được coi là không phù hợp nếu:mâu thuẫn với các điều khoản
trong L/Ccác chứng từ mâu thuẫn với nhau
- Ngân hàng phát hành có khoảng thời gian hợp lý là 5 ngày làm việc.
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quy định
trong L/C.
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lỗi
chính tả phát sinh trong quá trình chuyển giao hoặc truyền tin.
1.2. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC
1.2.1. Kinh nghiệm
Một trong nhữngđiều kiện để xử lý sai xót chứng từ trong hoạt động thanh
toán quốc tế của một ngân hàng thương mại là đối với bản thân ngân hàng phải
có tiềm lực và khả năng để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế. Chất lượng
thanh toán quốc tế phụ thuộc vào trình độ, khả năng xử lý công việc của cán bộ
thanh toán, phụ thuộc vào trang thiết bị máy móc phục vụ cho việc trao đổi
thông tin, phụ thuộc vào nguồn ngoại tệ của ngân hàng có đủ đáp ứng kịp thời
cho việc thanh toán và một điều quan trọng là phải có sự lãnh đạo, phương
hướng hoạt động đúng đắn của ban lanh đạo, uy tín của NH trong nước và quốc
tế, mạng lưới ngân hàng đại lý và cả các hoạt động hỗ trợ thanh toán quốc tế.
1.2.1.1. Kinh nghiệm của ngân hàng AGRIBANK
SV. Nguyễn Việt Thắng
Page25
Lớp Kinh tế Quốc tế 50A