Thực trạng sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - Pdf 22

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
4
Danh mục chữ viết tắt 4
Danh mục bảng 6
Danh mục hình 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
1. Tính tất yếu của đề tài 7
2. Mục đích nghiên cứu 7
3. Đối tượng và phạm vi 7
3.1. Đối tượng 7
3.2. Phạm vi 7
4. Phương pháp nghiên cứu 8
5. Kết cấu chuyên đề 8
CHƯƠNG 1: 9
GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM 9
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 9
1.1.1. Quá trình hình thành 9
1.1.2. Thông tin về ngân hàng 9
1.1.3. Tầm nhìn và chiến lược 12
1.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý 17
1.1.5. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng 20
1.2. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC 22
1.2.1. Kinh nghiệm 22
1.2.2. Bài học 25
CHƯƠNG 2: 26
Page
1
THỰC TRẠNG SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI

3.2.6. Mở rộng quan hệ đại lý 60
3.2.7. Học hỏi các ngân hàng thương mại khác 61
Page2
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ 62
3.3.1. Kiến nghị Nhà Nước 62
3.3.2. Kiến nghị ngân hàng Nhà Nước 65
3.3.5. Kiến nghị Bộ Công Thương 65
3.3.4. Kiến nghị ngân hàng ACB 66
3.3.5. Kiến nghị với khách hàng 67
KẾT LUẬN 69
Danh mục tài liệu tham khảo 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Page3

Danh mục chữ viết tắt
STT
Chữ viết
tắt
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng Việt
1 ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng Á Châu
2 ACBA Asia Commercial Bank Asset Công ty khai thác tài sản
ngân hàng Á Châu
3 ACBD Asia Commercial Bank Defend Công ty Cổ phần Dịch vụ
Bảo vệ ngân hàng Á Châu
4 ACBR Asia Commercial Bank Real
estate
Công ty Cổ phần Địa ốc
ACB

Company
Ngân hàng Viễn Đông và
công ty Tín thác
13 ISBP International Standard Banking
Practice for the Examination of
Documents Under
Documentary Credits
Tập quán ngân hàng tiêu
chuẩn quốc tế dùng để
kiểm tra chứng từ trong
phương thức tín dụng
chứng từ
14 IFC International Auditing and
Financial Consulting Company
Công ty kiểm toán và tư
vấn tài chính
15 JBIC Japan Bank for International
Cooperation
Ngân hàng Hợp tác quốc tế
Nhật Bản
16 GW Gross Weight Tổng trọng lượng
17 HSBC Hongkong and Shanghai Tập đoàn ngân hàng Hồng
Page4
Banking Corporation Kông và Thượng Hải
18 KSV Kiểm Soát viên
19 L/C Letter of Credit Tín dụng thư
20 MTR Mail Tranfer Remittance Thư chuyển tiền
21 NCUA National Credit Union
Administration
Cục Quản lý các tổ hợp tín

Solution
Giải pháp ngân hàng trọn
vẹn
30 TT Telegraphic Transfer
Remittance
Điện chuyển tiền
31 TTQT Thanh toán quốc tế
32 UCP The Uniform Custom and
Practice for Documentary
Credits
Bản Quy tắc thực hành
thống nhất về tín dụng
chứng từ
33 URC Uniform Rules for Collections Quy tắc thống nhất về nhờ
thu
34 Vietin
Bank
Vietnam Joint Stock
Commercial Bank
Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt
Nam
35 Vietcom
Bank
Joint stock commercial Bank
for Foreign Trade of Vietnam
Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt
Nam
Page5

Page6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Thương mại quốc tế trở thành một bộ phận không thể thiếu với mỗi quốc
gia. Mở rộng thương mại không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận, phát huy
lợi thế so sánh mà còn cách thức tốt nhất đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng
trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam.Vì vậy, trong
nhiều năm qua các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng ACB nói
riêng không ngừng phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đa
dạng hóa các hoạt động thanh toán. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt
được nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng ACB còn nhiều hạn chế.
Những hạn chế này gây tổn thất về thời gian và kinh tế cho khách hàng cũng
như uy tín của ngân hàng ACB. Trong đó sai sót bộ chứng từ là rủi ro gây ra tổn
thất đáng kể. Những sai sót này bao gồm cả những nguyên nhân khách quan và
chủ quan tuy nhiên điều có thể cảnh báo và phòng ngừa sớm nếu ngân hàng và
các khách hàng chủ động thực hiện các biện pháp để phát hiện sớm các sai sót
này. Nếu không phòng tránh kịp thời những sai sót sẽ gây ra hậu quả nghiêm
trọng, khách hàng có thể thiệt hại lớn như mất toàn bộ lô hàng , không nhận
được tiền thanh toán, bị giam giữ hải quan, thiệt hại uy tín…. Trong khi đó ngân
hàng cũng bị thiệt hại do mất khách hàng, tổn thất uy tín. Chính vì vậy việc
phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế là
việc hết sức quan trọng và cần thiết mà các ngân hàng thương mại nói chung và
ngân hàng ACB nói riêng đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ vấn đề cấp thiết đó, đề tài: “Sai sót bộ chứng từ thanh toán
quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Bà Triệu Hà Nội”,
được chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở số liệu sai sót bộ chứng từ tại ngân hàng ACB chi nhánh Bà
Triệu chuyên đề thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục sai sót bộ

một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trong bối cảnh
đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số
0032/NH-GP do ngân hành Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số
533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày
04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
1.1.2. Thông tin về ngân hàng
•Thông tin liên lạc :
Địa chỉ hội sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí
Minh
Tel: (848) 3929 0999
Fax: (848) 3839 9885
Email: acb@acb. com. vn
Trang web: www. acb. com. vn
•Vốn điều lệ :
Kể từ ngày 31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là 9. 376. 965. 060. 000
đồng.
•Sản phẩm phục vụ chính :
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ và vàng Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng
đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán
trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và
chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng. Kinh doanh ngoại tệ và
vàng. Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
•Mạng lưới kênh phân phối :
Gồm 330 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển
trên toàn quốc: Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng
giao dịch Tại khu vực phía Bắc 15 chi nhánh và 75 phòng Giao dịch(Hà Nội,
Page9
Hải Phòng, Hà Giang, Bắc Giang, Phú Yên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh,
Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hải Dương, Hà Nam) 15 chi nhánh và 35 phòng giao

Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện. Trong
năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị
ngân hàng của Trung tâm Đào tạo ngân hàng (Bank Training Center).
•Quy trình nghiệp vụ
Page10
Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2000. Công nghệ ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng
10/2001 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The
Complete Banking Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo
thời gian thực. ACB là thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank
Financial Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân
hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt
24 giờ mỗi ngày. ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs
Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: công cụ
mua bán ngoại tệ.
•Chiến lược
Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sang
chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of
differentiation). Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp vừa và nhỏ).
•Cổ đông nước ngoài
(Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 30%) Connaught Investors Ltd. (Jardine Matheson
Group), Dragon Financial Holdings Ltd. , Standard Chartered APR Ltd. ,
Standard Chartered Bank (Hong Kong) Ltd. , Red River Holding, PXP Vietnam
Fund, Vietnam Lotus Fund Ltd. , T. I. M Vietnam Institutional Fund, KITMC
Vietnam Growth Fund 2, KITMC Worldwide Vietnam, KB Vietnam Focus
Balance Fund, Vietnam Emerging Equity Fund Ltd. , Greystanes Ltd. ,
Spinnaker G. O Fund Ltd. , Spinnaker G. E. M Fund Ltd. , Spinnaker G. S Fund
Ltd. , J. P. Morgan Securities Ltd. và J. P. Morgan Whitefriars Inc.
•Các nguyên tắc hướng dẫn hành động

- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo
cho sự tăng trưởng được bền vững;
- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn
cổ đông
(ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững
mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa
hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả;
- Xây dựng "Văn hóa ACB" trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một
cách xuyên suốt.
ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa.
Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện qua ba hình thức.
-Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: Hiện nay trên phạm vi toàn quốc,
ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vực
thành thị Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
mới để cung cấp cho thị trường đang có và thị trường mới trong tình hình yêu cầu của
Page12
khách hàng ngày càng tinh tế và phức tạp. Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở
văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ.
-Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lược: Hiện nay,
ACB đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác, thí dụ như các tổ
chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt,
Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp
nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v. v. Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan
hệ hợp tác với các định chế tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát
triển các sản phẩm tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống
kênh phân phối đa dạng. Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là SCB, ngân hàng
nổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ. ACB đang nỗ lực tham khảo kinh
nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ của các đối tác để nâng cao năng lực

- 27/4/1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát
hành thẻ tín dụng quốc tế ACB- MasterCard.
- 15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa.
- Năm 1997- Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác chuẩn bị nhằm
nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đã được
bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng
toàn diện kéo dài hai năm. Thông qua chương trình đào tạo này ACB nắm bắt một cách
hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực trong
quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong
điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng.
- Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập
Hội đồng quản lý tài sản Nợ-Có (ALCO). ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB.
- Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ địa
ốc cho khách hàng tại Việt Nam. Hoạt động này đã góp phần giúp thị trường địa ốc
ngày càng minh bạch và được khách hàng ủng hộ. ACB trở thành ngân hàng cho vay
mua nhà mạnh nhất Việt Nam.
- Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông
tin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB.
- Năm 2000 - Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm 2000
ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) như là một bộ phận của chiến
lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000. Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định
hướng kinh doanh và hỗ trợ. Các khối kinh doanh gồm có Khối khách hàng cá nhân,
Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ. Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệ
thông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực và
một số phòng ban. Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch.
Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban Chiến lược, Ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ, Ban
Chính sách và quản lý rủi ro tín dụng, Ban Đảm bảo chất lượng, Phòng Quan hệ quốc tế
và Phòng Thẩm định tài sản. Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính
chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống. Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng

năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đã đạt gần 40. 000 tỷ đồng, tăng 122 lần, dư nợ cho
vay cuối năm 1994 là 164 tỷ đồng, cuối tháng 9/2006 đạt 14. 464 tỷ đồng, tăng 88 lần.
Lợi nhuận trước thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, đến cuối tháng 9 năm 2006 hơn 457
tỷ đồng, tăng hơn 61 lần, đến năm 2011 là 641 tỷ đồng.
ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong các
ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền công
nghệ thông tin hiện đại. ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu
quả. Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị
thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu.
Sự hoàn hảo là điều ACB luôn nhắm đến: ACB hướng tới là nhà cung cấp sản phẩm
dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tư hoàn hảo của cổ đông, nơi
tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thành viên hoàn hảo của cộng
Page15
đồng xã hội. Sự hoàn hảo là ước muốn mà mọi hoạt động của ACB luôn nhằm thực
hiện.
Nhìn nhận và đánh giá của xã hội
Năm 2002, ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệt
Quốc gia xét cấp.
- Năm 2002, ACB nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích nâng
cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ.
- Năm 2006, ACB là ngân hàng thương mại cổ phần duy nhất nhận Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin,
góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
- Cũng trong năm 2006 này, ACB vinh dự được Chủ tịch nước CHXHCN Việt
Nam trao tặng Huân chương lao động hạng III.
Nhìn nhận và đánh giá của khách hàng
Tốc độ tăng trưởng cao của ACB trong cả huy động và cho vay cũng như số lượng
khách hàng suốt hơn 13 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi nhận và tin
cậy của khách hàng dành cho ACB. Đây chính là cơ sở và tiền đề cho sự phát triển của

Euromoney chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Bank in Vietnam). Như vậy,
trong vòng một năm, ACB đạt được ba danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của ba
cơ quan thông tấn tài chính ngân hàng có tiếng trên thế giới.
1.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý
1.1.4.1. Cơ cấu bộ máy hoạt động
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng.
Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị ngân
hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông. Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động
hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của ngân hàng thông qua Ban điều hành và
các Hội đồng.
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt
động tài chính của ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt
động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của ngân hàng; thẩm định báo cáo tài
chính hàng năm; báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp
pháp về báo cáo tài chính của ngân hàng.
- Các Hội đồng: do Hội đồng quản trị thành lập, làm tham mưu cho Hội đồng
quản trị trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm
bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, ngân hàng có 04
Hội đồng, bao gồm:
- Hội đồng nhân sự có chức năng tư vấn cho Hội đồng quản trị các vấn đề về chiến
lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng để phát huy cao nhất sức
mạnh của nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của ngân hàng.
- Hội đồng tín dụng có chức năng phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng, phê
duyệt hạn mức tiền gửi của ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp
dụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi; quyết định về chính sách tín dụng và quản
Page17
lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống.
- Hội đồng đầu tư có chức năng thẩm định các phương án đầu tư cho các công ty con

- Khối vận hành thực hiện các công việc chủ yếu sau: Dịch vụ khách hàng
quản lý nhân viên tiếp nhận thông tin, yêu cầu của KH và thực hiện nhập liệu
trên chương trình; Nguyên cứu xây dựng các qui trình qui định trong việc thực
Page18
hiện các giao dịch, hạch toán chứng từ giả ngân, thu nợ và chứng từ chuyển tiền
thanh toán, mua bán ngoại tệ, mua bán vàng, chứng từ về huy động vốn… tạo
lập thông tin khách hàng. . . Xây dựng các mẫu biểu về các loại hợp đồng, khế
ước nhận nợ; các qui định, luật liên quan đến đến hoạt động ngân hàng.
- Khối quản trị nguồn lực: Chuẩn bị và quản lý các cơ sở vật chất và con
người phục vụ cho hoạt động ngân hàng; Xây dựng các qui trình, qui định về
tuyển dụng cán bộ, bổ nhiệm cán bộ; Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ,
nhân viên ngân hàng; Xây dựng sử chữa cải tạo trụ sở, văn phòng làm việc của
Ngân hàng, mua sắm trang thiết bị phụ vụ cho hoạt động ngân hàng…
- Trung tâm công nghệ thông tin: Xây dung, nghiên cứu các phần mềm ứng
dụng trong hoạt động ngân hàng, quản lý hệ thống thiết bị, phần mền dự liệu;
Đảm bảo hệ thống thiết bị, chương trình hoạt động một cách thông suốt. Thực
hiện việc bảo mật thông tin trên hệ thống phần mềm dự liệu….
Ngoài 6 khối trên còn có 03 ban, 03 phòng trực thuộc và các chi nhánh , phòng
giao dịch thực hiên các chức năng theo qui định.
1.1.4.3. Chức năng hoạt động của các phòng, bộ phận ACB Hà Nội
Phòng Khách hàng cá nhân:Thực hiện công việc bán sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân. .
Phòng Khách hàng doanh nghiệp:Thực hiện công việc bán các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp.
Phòng dịch vụ và Ngân quĩ:Chức năng cung cấp các dịch vụ thanh
toán, dịch vụ thẻ, tiền gửi, hạch toán việc mua bán ngoại tệ, vàng đối
với khách hàng. . .
Phòng thanhtoán quốc tế:Chức năng tư vấn và cung cấp các dịch vụ
thanh toán quốc tế cho khách hàng.
Phòng kế toán:Chức năng Thực hiện thanh toán bù trừ trên địa

Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu được nguồn
vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc
tế với các ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán.
Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.
Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế
được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp
phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại
của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy
tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các
ngân hàng nước.
1.1.5.2.Các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng
*)Phương thức chuyển tiền – Remittance
Khái niệm :
Phương thức chuyển tiền (remittance) là một phương thức thanh toán
trong đó người chuyển tiền (Remitter) yêu cầu ngân hàng của mình (Remitting
bank) chuyển một số tiền nhất định (một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng tuỳ
Page20
theo hợp đồng ngoại thương) cho ngân hàng mà người bán (bên thụ hưởng) có
tài khoản (Beneficiary bank). Sau khi nhận được tiền thì người bán sẽ tiến hành
giao hàng.
Phương thức chuyển tiền có thể là bộ phận của phương thức thanh toán
khác như phương thức nhờ thu, tín dụng dự phòng, tín dụng chứng từ…nhưng
cũng có thể là một phương thức thanh toán độc lập.
*)Phương thức mở tài khoản (Open account)
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán mà trong đó người xuất khẩu sau khi thực hiện
giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu, thì mở một tài khoản
(hoặc 1 cuốn sổ) ghi nợ cho người mua và việc thanh toán các khoản nợ này
được thực hiện sau một thời hạn nhất định do 2 bên mua bán thỏa thuận trước.

phù hợp với các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực
hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng
và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng
từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP).
Đặc điểm thư tín dụng chứng từ
- Ngân hàng và các bên liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, không
dựa trên hàng hóa và dịch vụ. Khi ngân hàng phát hành phát hành một L/C,
người nhập khẩu chỉ cần đem đến bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản quy
định trong L/C là ngân hàng phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán, không phụ
thuộc vào ý muốn hay khả năng thanh toán của Người nhập khẩu.
- L/C được mặc định là không hủy ngang nếu không chỉ rõ là L/C hủy
ngang.
- Chứng từ được coi là không phù hợp nếu:mâu thuẫn với các điều khoản
trong L/Ccác chứng từ mâu thuẫn với nhau
- Ngân hàng phát hành có khoảng thời gian hợp lý là 5 ngày làm việc.
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quy định
trong L/C.
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lỗi
chính tả phát sinh trong quá trình chuyển giao hoặc truyền tin.
1.2. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC
1.2.1. Kinh nghiệm
Một trong nhữngđiều kiện để xử lý sai xót chứng từ trong hoạt động thanh
toán quốc tế của một ngân hàng thương mại là đối với bản thân ngân hàng phải
có tiềm lực và khả năng để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế. Chất lượng
thanh toán quốc tế phụ thuộc vào trình độ, khả năng xử lý công việc của cán bộ
thanh toán, phụ thuộc vào trang thiết bị máy móc phục vụ cho việc trao đổi
thông tin, phụ thuộc vào nguồn ngoại tệ của ngân hàng có đủ đáp ứng kịp thời
cho việc thanh toán và một điều quan trọng là phải có sự lãnh đạo, phương
hướng hoạt động đúng đắn của ban lanh đạo, uy tín của NH trong nước và quốc
tế, mạng lưới ngân hàng đại lý và cả các hoạt động hỗ trợ thanh toán quốc tế.

Một số trường hợp sai sót chứng từ tại Agribank
Công ty CP kinh doanh vật liệu và thiết bị công nghiệp Việt chi nhánh Tây
Hồ Hà Nội, L/C số 1480ILS120400009 pháp hành ngày 20/04/2012, giao dịch
với ngân hang BANK OF CHINA SHANGHAI BRANCH nhập khẩu nhôm trị
giá 3,534. 62 USD sai sót chứng từ Bill of Lading NOT INDICATE
CARRIER’S NAME(không khai báo tên người mua) sai sót được kiểm soát
viên của ngân hàng phát hiện và gửi thong báo yêu cầu sửa chữa cho công ty.
1.2.1.2. Kinh nghiệm của ngân hàng BIDV
Page23
Các giải pháp ngân hàng BIDV đã áp dụng
- Giữ quan hệ tốt với các đối tắc nước ngoài,đặc biệt là các ngân hàng
thương mại nước ngoài. Giữ quan hệ tốt với ngân hàng nước ngoài giúp nhân
hàng có thể giúp ngân hàng giảm những sai sót pháp sinh khi chuyển tiền
- Chặt chẽ trong khâu tiếp nhận chứng từ để hạn chế tối đa sai sót. Kiểm
duyệt chặt chẽ khi tiếp nhận chứng từ giúp nhân hàng tránh được những sai sót
chứng từ,giảm thiểu thời gian xử lý, tiêt kiệm chi phí và thời gian cho ngân
hàng và khách hàng
-Tư vấn tốt cho khách hàng. Tư vấn cho khách hàng luôn là vấn đề quan
trọng và cần thiết để giúp khách hàng tránh được cá sai sót trong chứng từ
-Thông báo cho doanh nghiệp về những biến động kinh tế bên nước đối tác,
những thông tin ngân hàng có về đối tác của doanh nghiệp dựa trên hiểu biết của
đại lý tại nước ngoài của ngân hàng
-Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu cần
xuất trình bộ chứng từ đúng hạn cũng như tính toán để có đủ thời gian tu chính
và xuất trình lại chứng từ nếu có sai sót xảy ra. ”
Một số trường hợp sai sót chứng từ tại BIDV
Công ty thương mại và bao bì Khánh Hệu, địa chỉ Quốc Oai Hà Nội, giao
dịch với TANJUNG PRIOK, JAKARTA, INDONESIA, nhập khẩu bao bì trị giá
18,4117. 17 USD gặp sai sót chứng từ sai sót chứng từ Bill ooff Lading SHOW
YEAR OF MANUFACTURING NOT AS L/C REQUIRED(năm sản xuất

và những có nhữngbài học được rút ra. Một số bài học mà các ngân hàng thương
mại ở Việt Nam rút ra được:
- Kiểm tra rà soát cẩn thận các chứng từ thanh toán quốc tế,ít nhất phải có
hai lần kiểm tra một chứng từ để đảm bảo không bỏ sót các sai sót. Nghiệp vụ
thanh toán quóc tế là con người làm do đó không tránh khỏi sai sót. Khi kiểm tra
một chứng từ hai lần bằng hai nhân viên khác nhâu sẽ giảm thiểu việc bỏ qua sai
sót
- Cần lập các tổ tư vấn về luật pháp trong ngân hàng. Các nhân viên ngân
hàng hầu hết chưa được nghiên cứu, học luật pháp một cách bài bản và hệ thống
đặc biệt là luật thương mại quốc tê…, do đó hiểu biết về luật pháp nhất và luật
pháp nước ngoài còn nhiều hạn chế. Do đó cần có bộ phận tư vấn về luật để
giảm thiểu các rủi ro, sai sót không đáng có
-Cần khuyến khích khách hàng tìm đến những công ty có uy tín để giao
dịch làm ăn. Các công ty có uy tín trên thế giới thường giữ gìn uy tín của mình,
do đó không có chuyện họ gian lận chứng từ
Page25

Trích đoạn Nâng cao nghiệpvụ thanhtoán quốc tế cho nhân viên ngân hàng Thực hiện hỗ trợ nâng cao nghiệpvụ cho khách hàng Hiện đại hóa công nghệ thanhtoán của ngân hàng Mở rộng quan hệ đại lý Học hỏi cácngân hàng thương mại khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status