Tiểu luận Quản trị rủi ro
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt...............................................................................................................3
Phụ lục bảng biểu...................................................................................................................4
Lời mở đầu........................................................................................................................5
Chương 1. Rủi ro và rủi ro trong thanh toán quốc tế....................................................7
1.1. Rủi ro..............................................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm...............................................................................................................7
1.1.2. Các bước quản trị rủi ro..........................................................................................7
1.2. Rủi ro trong thanh toán quốc tế......................................................................................7
1.2.1. Khái niệm...............................................................................................................7
1.2.2. Phân loại.................................................................................................................8
1.2.3 Các phương thức thanh toán và rủi ro thường gặp................................................11
1.2.3.1. Phương thức nhờ thu....................................................................................11
1.2.3.2. Phương thức chuyển tiền.............................................................................13
1.2.3.3. Tín dụng chứng từ........................................................................................15
a. Khái niệm........................................................................................................16
b. Bản chất...........................................................................................................17
c. Phân loại..........................................................................................................17
Chương 2. Tình hình thực hiện nghiệp vụ TTQT tại ngân hàng Á Châu (ACB)......22
2.1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng ACB..........................................................................22
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh...................................................................................24
2.2.1. Huy động vốn.......................................................................................................24
2.2.2. Sử dụng vốn..........................................................................................................24
2.2.3. Các hoạt động dịch vụ..........................................................................................25
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh..............................................................................25
2.3. Tình hình tài chính........................................................................................................25
2.3.1. Phân tích một số chỉ số tài chính..........................................................................28
2.3.2. Những thay đổi về vốn cổ đông............................................................................29
2.4. Đánh giá thuận lợi và khó khăn....................................................................................30
2.5. Rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng chứng từ tại ngân hàng ACB.........................31
TTQT Thanh toán quốc tế
TDCT Tín dụng chứng từ
TTD Thư tín dụng
NHPH Ngân hàng phát hành
Nhóm thực hiện: nhóm 9 2
Tiểu luận Quản trị rủi ro
NHXN Ngân hàng xác nhận
NHCK Ngân hàng chiết khấu
NHTB Ngân hàng thông báo
PTTT Phương thức thanh toán
NHTM Ngân hàng thương mại
PHỤ LỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ : Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu................................................................11
Sơ đồ : Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả trước..........................................13
Sơ đồ : Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả ngay hoặc trả sau.......................14
Sơ đồ : Quy trình thực hiện phương thức tín dụng chứng từ...............................................15
Biểu đồ : Tổng nguồn vốn huy động của ACB trong giai đoạn 2005-2009.........................24
Biểu đồ : Tổng tài sản của Ngân hàng ACB trong giai đoạn 2005-2009.............................27
Nhóm thực hiện: nhóm 9 3
Tiểu luận Quản trị rủi ro
Biểu đồ : Lợi nhuận ròng của Ngân hàng ACB trong giai đoạn 2005-2009........................29
Bảng 8: Khả năng sinh lời....................................................................................................29
Bảng 9: Khả năng thanh toán...............................................................................................30
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang
dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức
trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đây là một sự kiện
quan trọng mở ra các cơ hội cũng như các thách thức cho nền kinh tế Việt Nam để ngày càng hội
nhập sâu, rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, là phương thức thanh toán quốc tế được các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam sử dụng nhiều nhất hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh để đánh giá tình hình thực tế,
kết hợp với các bảng biểu để minh họa, chứng minh và rút ra kết luận.
Nhóm thực hiện: nhóm 9 5
Tiểu luận Quản trị rủi ro
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận phần trình bày được kết cấu thành 3 chương
Chương 1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro trong thanh toán quốc tế.
Chương 2. Tình hình thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại
Cổ phần Á Châu - ACB
Chương 3. Các phương án để quản trị rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại
ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - ACB
CHƯƠNG 1
RỦI RO VÀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.Rủi ro
1.1.1. Khái niệm
• Theo trường phái truyền thống: “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các
yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho
con người”.
• Theo trường phái trung hòa: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro vừa mang
tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến tổn thất, mất mát, nguy hiểm,
…cho con người nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội”.
1.1.2. Các bước quản trị rủi ro
- Nhận dạng rủi ro
- Phân tích rủi ro
- Đo lường rủi ro
- Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro
- Tài trợ rủi ro
Tiểu luận Quản trị rủi ro
hiểu, không kiểm tra được các thông số kỹ thuật và hiệu quả của dự án mà mình tài trợ thì
rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỏi. Đây chính là thông tin không cân xứng. Vì vậy, lựa
chọn khách hàng và ngân hàng nước ngoài có quan hệ tín dụng tốt là điều vô cùng quan
trọng trong thanh toán quốc tế.
b. Rủi ro đạo đức.
Rủi ro đạo đức là những rủi ro xảy ra khi một bên tham gia cố tình không thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình gây thiệt hại tới quyền lợi của người khác. Đạo đức hay còn được
hiểu là tín nhiệm, uy tín trong kinh doanh. Đây là vấn đề quan trọng trong thương mại và
thanh toán quốc tế vì các bên đối tác tham gia thương vụ thường ở rất cách xa nhau, thậm
chí không hề gặp mặt nhau trong quá trình thực hiện thương vụ.
Nguyên nhân sâu xa gây ra rủi ro đạo đức là vấn đề thông tin không đầy đủ, không
đối xứng. Thiếu những thông tin chính xác về khả năng tài chính, tình hình hoạt động kinh
doanh cũng như uy tín, tính trung thực của đối tác. Vì vậy đã đưa ra những quyết định sai
lầm gây nên rủi ro trong thanh toán. Đặc biệt phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
theo UCP 500 quy định việc thanh toán dựa hoàn toàn vào chứng từ hồ sơ thanh toán, mà
không căn cứ vào thực trạng hàng hoá. Sự tách biệt giữa thanh toán theo hồ sơ và hàng hoá
đã tạo ra khe hở cho một số tổ chức, cá nhân tiến hành lừa đảo, vì thế rủi ro đạo đức vẫn
còn cơ sở tồn tại.
c. Rủi ro quốc gia.
Đây là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi chính trị, kinh tế, về chính sách quản
lý ngoại hối - ngoại thương của một quốc gia khiến cho nhà xuất khẩu không nhận được
tiền hàng, nhà nhập khẩu không nhận được hàng hoá.
Nguyên nhân gây ra rủi ro quốc gia chính là những nguyên nhân gây ra biến cố
chính trị, xã hội, kinh tế... tại một nước như mâu thuẫn về sắc tộc, đảng phái, tôn giáo đe
doạ sự ổn định nội bộ một nước; xung đột xã hội thông qua các cuộc biểu tình, đình công,
bạo động, chiến tranh; vấn đề nợ nước ngoài chồng chất hay dự trữ ngoại hối ở mức thấp
và cán cân thanh toán quốc tế của Quốc gia bị thâm hụt nặng nề khiến cho Chính phủ nước
Nhóm thực hiện: nhóm 9 8
Tiểu luận Quản trị rủi ro
ngoại tệ được lựa chọn trong thanh toán lên giá sẽ gây tổn thất cho người nhập khẩu,
ngược lại ngoại tệ đó mất giá gây thiệt hại cho bên xuất khẩu.
Tỷ giá biến động trên 2 phương diện: thứ nhất là ảnh hưởng của các nhân tố bên
ngoài như tình hình kinh tế, thị trường tài chính quốc tế và chính sách can thiệp của các
nước nước. Thứ hai là sự tương tác nhiều chiều của chính sách kinh tế - tài chính - tiền tệ ở
mỗi nước. Hình thức biểu hiện tổng hợp về sự tương tác từ phương diện trên chính là quan
hệ cung - cầu ngoại hối trên thị trường.
e. Rủi ro về tác nghiệp.
Đây là những rủi ro sai sót kỹ thuật do chính các bên tham gia gây ra. Rủi ro này
thường được thể hiện trong việc lập hồ sơ chứng từ không hoàn hảo, không đáp ứng đầy
đủ các điều khoản và điều kiện của L/C hoặc hành động không đúng theo UCP - 500 và
các thông lệ, tập quán quốc tế khác.
Rủi ro tác nghiệp xảy ra chủ yếu là do trình độ ngoại thương và thanh toán quốc tế
của các bên tham gia còn yếu nên chưa nắm bắt được các yêu cầu khắt khe của L/C, của
quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP - 500 dẫn đến sai sót trong quá trình
giao dịch từ lúc soạn thảo và ký kết hợp đồng ngoại thương cho đến khi lập chứng từ và
thanh toán. Ngoài ra, cũng phải kể đến trình độ nghiệp vụ, ý thức thực hiện nghiệp vụ của
các thành viên tham gia thiết lập hồ sơ thanh toán và các văn bản liên quan.
1.2.2.2. Theo phương thức thanh toán:
a. Phương thức nhờ thu
b. Phương thức chuyển tiền
c. Phương thức tín dụng chứng từ
1.2.3. Các phương thức thanh toán và rủi ro thường gặp
1.2.3.1. Phương thức nhờ thu: là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng
phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do
người xuất khẩu lập ra
NGÂN HÀNG BÊN BÁN
NGÂN HÀNG BÊN MUA
NGƯỜI BÁN
o người bán không có cơ sở pháp lý để khiếu nại người mua khi người mua từ chối nhận
hàng và thanh toán vì ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian.
o người bán sẽ gánh chịu chi phí khi hàng chuyển trả về nước.
• Rủi ro đối với người mua:
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ phần lớn rủi ro thuộc về người bán,người mua có thể
gặp rủi ro là hàng hóa được giao có thể không đúng với hợp đồng.
1.2.3.2. Phương thức chuyển tiền:
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của
ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa
điểm nhất định.
Chuyển tiền có hai hình thức: chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trả ngay (trả sau)
a. Phương thức chuyển tiền trả trước
(3)
(1)
Nhóm thực hiện: nhóm 9 12
Tiểu luận Quản trị rủi ro
(2)
(5)
(4)
NGÂN HÀNG BÊN BÁN
NGÂN HÀNG BÊN MUA
NGƯỜI BÁN
NGƯỜI MUA
Sơ đồ : Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả trước
Ghi chú:
(1) người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền cho người bán
(2) ngân hàng sau khi nhận được lệnh chuyển tiền sẽ chuyển tiền cho người bán thông qua
ngân hàng phục vụ người bán
(3) đồng thời ngân hàng bên mua sẽ ghi nợ cho người mua
(4) ngân hàng bên bán sẽ báo cáo cho người bán
(5) ngân hàng bên bán sẽ chuyển tiền cho người bán
Rủi ro phát sinh
Theo phương thức này, người mua sẽ nhận được hàng hóa trước khi thanh toán nên rủi ro
thường xảy ra đối với người bán trong các trường hợp sau:
-Hàng đã được giao nhưng không nhận được thanh toán khi người mua mất khả năng thanh
toán hoặc cố ý không thanh toán
-Thanh toán không đúng thời hạn quy định của hợp đồng do ngừoi mua trì hoãn hoặc gặp
khó khăn trong tài chính
- Người mua từ chối nhận hàng khi giá cả thị trường đang giảm do đó sẽ không thực hiện
thanh toán
1.2.3.3. Phương thức tín dụng chứng từ:
a. Khái niệm:
Theo phương thức này thì một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng), theo yêu
cầu của khách hàng (bên yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một
người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người
này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng
từ thanh toàn phù hợp với với những qui định của thư tín dụng. Phương thức này hiện đang
được sử dụng rất phổ biến, vì nội dung của nó được thực hiện theo “Quy tắc và thực hành
thống nhất về tín dụng chứng từ” – UCP 500 do Phòng Thương mại Quốc tế tại Paris (ICC)
ban hành (bản sửa đổi mới nhất vào năm 1993).
(7)
(2)
(1)
(8)
(4)
(3)
Nhóm thực hiện: nhóm 9 15
Tiểu luận Quản trị rủi ro
(9)
NGÂN HÀNG THÔNG BÁO L/C
hóa đơn vận chuyển hàng đúng hạn. Vì vậy, ở một mức độ nhất định, L/C là phương thức
thanh toán cân bằng được lợi ích của cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu và giải quyết được
mâu thuẫn không tín nhiệm nhau của cả 2 bên. Vì vậy phương thức này được sử dụng phổ
biến trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
Đây là một phương thức thanh toán khá an toàn, tuy nhiên trong quá trình áp dụng
các bên cần lưu ý các đặc điểm pháp lý sau đây của thư tín dụng để tránh áp dụng sai, gây
thiệt hại cho chính bản thân mình.
L/C là một khế ước độc lập với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở)
Nhóm thực hiện: nhóm 9 17
Tiểu luận Quản trị rủi ro
L/C được hình thành trên cơ sở hợp đồng cơ sở (hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng
dịch vụ,…) nhưng khi được phát hành nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở. Ngân
hàng mở thư tín dụng và các ngân hàng khác tham dự vào nghiệp vụ thư tín dụng chỉ làm
theo qui định của thư tín dụng.
Thư tín dụng là một “kiểu mua bán chứng từ”
Theo điều 5 của UCP 600 thì: “Các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ không
phải bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan”. Như
vậy ngân hàng có nhiệm vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình được các chứng
từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản qui định trong L/C. Ngân hàng không được
phép lấy lí do bên mua chưa nhận hàng để từ chối thanh toán nếu chứng từ mà bên bán
xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản qui định trong L/C.
c. Phân loại
Chia theo tính chất có thể hủy ngang
Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable Letter of Credit) (loại này đã bị bỏ theo
UCP 600 và tất cả các thư tín dụng là không thể hủy ngang trong trường hợp L/C dẫn chiếu
UCP 600).
Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable Letter of Credit).
Chia theo tính chất của L/C
Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Letter of Credit).
Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit).
- Ngân hàng phát hành L/C không thực hiện đúng cam kết của mình trong thanh toán cho
người bán.
• Rủi ro đối với người mua
Nhóm thực hiện: nhóm 9 19
Tiểu luận Quản trị rủi ro
- Ngân hàng sẽ tiến hành trả tiền cho người hưởng lợi dựa trên các chứng từ xuất trình,
không dựa vào việc kiểm tra hàng hóa. Ngân hàng không chịu trách nhiệm về tính xác thực
của các chứng từ, về số lượng và chất lượng của hàng được giao. Do vậy, nếu có sự giả
mạo trong việc xuất trình chứng từ giả để nhận được thanh toán, thì trong trường hợp này
người mua phải bồi hoàn lại số tiền mà ngân hàng phát hành L/C đã trả cho người hưởng
lợi.
- Trong trường hợp người bán xuất trình các chứng từ phù hợp với quy định của L/C và
nhận được thanh toán từ ngân hàng, nhưng hàng hóa được giao không đúng với hợp đồng.
Bởi vì ngân hàng không liên quan đến việc kiểm tra hàng hóa như đã phân tích ở trên.
- Khi cần thiết có sự thay đổi về các điều khoản trong hợp đồng thi người mua phải tu
chỉnh sửa đổi các điều khoản trong L/C. Như vậy thời gian giao hàng có thể bị trễ hơn,
không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh của người mua, và phải chịu phí tu chỉnh
sửa đổi.
- Trong một số trường hợp hàng đã được giao đến nơi nhưng người mua vẫn chưa nhận
được các chứng từ thanh toán và như vậy không thể nhận hàng được.
• Rủi ro đối với ngân hàng(NH)
o Rủi ro đối với NH phát hành (NH mở L/C- issuing bank)
NH phát hành là NH đại diện cho người nhập khẩu, nó cung cấp tín dụng cho người
nhập khẩu. NH này thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thoả thuận lựa chọn và
được quy định trong hợp đồng, nếu chưa có sự quy định trước, người nhập khẩu có quyền
lựa chọn. Rủi ro đối với NH phát hành là ở chỗ NH phát hành phải thực hiện thanh toán
cho người thụ hưởng theo quy định của L/C trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm
không thanh toán hay không có khả năng thanh toán. Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành
L/C, NH cần thẩm định một cách chặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín dụng cho
khách hàng.
Nhóm thực hiện: nhóm 9 21
Tiểu luận Quản trị rủi ro
bất khả kháng; rủi ro do nhà nhập khẩu trì hoãn thanh toán; rủi ro trong quá trình vận
chuyển; rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán bộ chứng từ; rủi ro do NH mở bị phá
sản; rủi ro do NH chiết khấu không hành động đúng theo quy định của UCP500.
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU (ACB)
2.1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng ACB
• Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập vào tháng 4 – 1993 và chính thức
đi vào hoạt động ngày 4 – 6 – 1993. Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, ACB đã có
những bước phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệu quả. Trong môi trường kinh doanh
nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu
trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Dưới đây là những cột mốc đáng nhớ
của ACB:
Nhóm thực hiện: nhóm 9 22
Tiểu luận Quản trị rủi ro
- Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ
tín dụng quốc tế ACB-MasterCard.
- Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, cho
phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giaodịch tức thời, dùng chung
cơ sở dữ liệu tập trung.
- Năm 2003: ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
- Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standard Chartered (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ
thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB.
- Ngày 21/11/2006, cổ phiếu của ACB chính thức giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng
khoán Hà Nội.
- Năm 2007: ACB thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh
2.2.1. Về huy động vốn
Nguồn vốn huy động của ACB các năm qua tăng cao, tính đến cuối năm 2005 là
22.339 tỷ đồng, đến 31/12/2006 là 39.734 tỷ đồng, cuối năm 2007 là 74.941 tỷ đồng. Đến
năm 2008, mặc dù trên thị trường có nhiều biến động thanh khoản, nhưng ACB vẫn đảm
bảo được mức tăng trưởng phù hợp, tổng vốn huy động đạt 105.306 tỷ đồng. Đến cuối
2009 thì tổng vốn công ty huy động được là 172.113 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi khách
hàng vẫn là nguồn huy động chủ yếu, huy động khách hàng năm 2009 là 108.992 tỷ đồng
chiếm khoảng 63% tổng vốn huy động của ACB.
Biểu đồ : Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng ACB trong giai đoạn 2005-2009.
(Đơn vị tính: Tỷ đồng-Nguồn: tổng hợp từ www.acb.com.vn)
2.2.2. Về sử dụng vốn
ACB thực hiện chính sách tín dụng thận trọng và phân tán rủi ro. Năm 2008, do nhiều
nguyên nhân cả khách quan và chủ quan (mà chủ yếu là thực hiện chính sách tiền tệ thắt
chặt của nhà nước và kiểm soát chất lượng tín dụng trong điều kiện kinh tế đang gặp khó
khăn), tổng dư nợ cho vay khách hàng của tập đoàn cuối năm 2008 là 34.833 tỷ đồng, chỉ
tăng được 3.022 tỷ đồng so với cùng kì năm ngoái. Đến 2009, tình hình kinh tế ổn định trở
Nhóm thực hiện: nhóm 9 24
Tiểu luận Quản trị rủi ro
lại thì việc sử dụng vốn tiến triển khả quan hơn, dư nợ cho vay đến cuối 2009 là 62.358 tỷ
đồng.
Hoạt động tín dụng
Qua các năm, dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng nhìn chung hoạt
động tín dụng của ACB đã đạt mức tăng trưởng tốt. Tính đến cuối năm 2009, dư nợ cho
vay đạt 62.358 tỷ đồng. Các sản phẩm của ACB đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành
phần kinh tế, cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay bổ sung vốn lưu động, tài trợ
và đồng tài trợ các dự án đầu tư, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay sửa chữa nhà, cho
vay mua nhà, cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, tài trợ xuất khẩu, bao thanh
toán...
2.2.3. Các hoạt động dịch vụ