Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
MỤC LỤC
1.1.3.1. Vai trò thực thi chính sách tiền tệ 8
1.1.3.2. Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô thông qua chức năng tạo
tiền của ngân hàng thương mại 9
- Tài sản đảm bảo khoản vay : Mặc dù cán bộ tín dụng căn cứ chủ yếu vào hiệu quả
dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp để quyết định cho vay. Tuy nhiên xét về
độ an toàn đối với ngân hàng thì tài sản đảm bảo là một nhân tố cần quan tâm khi
thẩm định khoản vay. Nhất là đối với DNVVN khi mà nguồn vốn cũng như tài sản
của họ không lớn. Trước khi nhận TSBĐ, CBTD phải thẩm định các điều kiện của
TSBĐ, tính xác thực của hồ sơ tài sản bảo đảm; các nội dung ghi trên hồ sơ TSBĐ
phù hợp với quy định của pháp luật; kiểm tra thông tin về tài sản tại cơ quan đăng ký
giao dịch bảo đảm, hoặc cơ quan quản lý tài khoản, cơ quan phát hành sổ /thẻ tiết
kiệm, giấy tờ có giá hoặc trung tâm lưu ký chứng khoán. Khi thẩm định giá TSĐB
của DNVVN CBTD cần chú ý một số vấn đề sau: 22
1.2.4.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự 23
1.2.4.3. Phương pháp phân tích độ nhạy 24
3.2.3.3. Giải pháp về quy trình thẩm định 76
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
1
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng Thương Mại
NHCT : Ngân hàng Công Thương
NHCV : Ngân hàng cho vay
NHVN : Ngân Hàng Việt Nam
DN : Doanh nghiệp
DNVVN : Doanh Nghiệp vừa và nhỏ
CBTD : Cán Bộ Tín Dụng
CBTĐ : Cán Bộ Thẩm Định
LĐPKH : Lãnh Đạo Phòng Khách Hàng
3.2.3.3. Giải pháp về quy trình thẩm định 76
1.1.3.1. Vai trò thực thi chính sách tiền tệ 8
1.1.3.2. Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô thông qua chức năng tạo
tiền của ngân hàng thương mại 9
- Tài sản đảm bảo khoản vay : Mặc dù cán bộ tín dụng căn cứ chủ yếu vào hiệu quả
dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp để quyết định cho vay. Tuy nhiên xét về
độ an toàn đối với ngân hàng thì tài sản đảm bảo là một nhân tố cần quan tâm khi
thẩm định khoản vay. Nhất là đối với DNVVN khi mà nguồn vốn cũng như tài sản
của họ không lớn. Trước khi nhận TSBĐ, CBTD phải thẩm định các điều kiện của
TSBĐ, tính xác thực của hồ sơ tài sản bảo đảm; các nội dung ghi trên hồ sơ TSBĐ
phù hợp với quy định của pháp luật; kiểm tra thông tin về tài sản tại cơ quan đăng ký
giao dịch bảo đảm, hoặc cơ quan quản lý tài khoản, cơ quan phát hành sổ /thẻ tiết
kiệm, giấy tờ có giá hoặc trung tâm lưu ký chứng khoán. Khi thẩm định giá TSĐB
của DNVVN CBTD cần chú ý một số vấn đề sau: 22
1.2.4.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự 23
1.2.4.3. Phương pháp phân tích độ nhạy 24
3.2.3.3. Giải pháp về quy trình thẩm định 76
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
3
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới những năm vừa qua, Việt
Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng, trong đó đáng kể nhất là việc thu
hút được rất nhiều các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn vào Việt Nam. Các nhà
đầu tư nước ngoài coi Việt Nam là một thị trường triển vọng và đang tích cực đầu
tư vào Việt Nam, đó cũng là một nguyên nhân quan trọng góp phần thúc đẩy nền
kinh tế ngày càng phát triển. Nền kinh tế ngày càng được nâng cao cả về chất lượng
cũng như số lượng các doanh nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
phần lớn trong tổng số các doanh nghiệp, đóng góp hơn 48% vào GDP. Tuy nhiên
các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn như hành lang
thiện hơn.
Em xin cảm ơn tới cô giáo: TS. Trần Mai Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em thực hiện nghiên cứu chuyên đề này. Em cũng xin được cảm ơn Ban giám
đốc, các anh chị công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàng Mai đã tạo
mọi điều kiện cho em trong khoảng thời gian em thực tập tại Chi nhánh.
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
5
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Như chúng ta đều biết Ngân hàng là một tổ chức có lịch sử hình thành từ rất
lâu đời (vào khoảng thế kỷ thứ 15).Sự hình thành của Ngân hàng là kết quả tất yếu
của sự phát triển trao đổi mua bán giữa các vùng, làm nảy sinh các nhu cầu trực tiếp
như gửi tiền, đổi tiền,giữ hộ tiền và vay vốn…Kể từ khi ra đời cho đến nay,các
ngân hàng không ngừng phát triển và nhanh chóng trở thành một trong các tổ chức
tài chính quan trọng hàng đầu của nền kinh tế, ngân hàng có rất nhiều loại, tùy
thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính.Tuy nhiên, một loại
ngân hàng hiện đang có số lượng lớn nhất và có vị trí vô cùng quan trọng, đóng góp
trực tiếp vào sự phát triển của nền kinh tế đó là ngân hàng thương mại.Sự có mặt
của NHTM trong hầu hết các hoạt động kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng “Ở đâu
có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển thì ở đó có sự phát triển cao của
nền kinh tế xã hội và ngược lại”.
Ở mỗi nước có một cách định nghĩa riêng về NHTM.Ở Mỹ: NHTM là công
ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong
ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp và cơ sở
nào thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức
Chức năng trung gian thanh toán : Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ
cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách
hàng. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi
như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…
Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù
hợp. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại
đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông
hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần
phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền : Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của ngân NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính
cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang
tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh
tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là
chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín
dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại
được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
7
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền
giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng
này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế,
đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Vai trò của ngân hàng thương mại được xác định trên cơ sở các chức năng và
trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn. Với các chức năng nêu
trên, vai trò của ngân hàng thương mại được thể hiện ở hai mặt: thực thi chính sách
tiền tệ đã được hoạch định bởi các ngân hàng trung ương và góp phần vào hoạt
động điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng nghiệp vụ tạo tiền.
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô thuộc về ngân
hàng trung ương. Chức năng này được thể hiền trên hai mặt:
Thứ nhất, tham gia xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội và soạn thảo
chính sách tiền tệ. Với chức năng và vai trò của mình, ngân hàng trung ương có đủ
điều kiện thiết lập một kế hoạch tổng thể về việc phân bổ, sử dụng các nguồn lực
cho nhu cầu phát triển kinh tế, từ đó ngân hàng trung ương trở thành một trong
những trung tâm điều độ, mà sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào
trung tâm điều độ này.
Chính sách tiền tệ là loại công cụ của chính sách can thiệp bằng kinh tế, dù
trên bản thân cơ chế thị trường và các quy luật vận động của nó. Nhưng ngân hàng
trung ương không trực tiếp giao dịch với công chúng, do đó phải dựa vào thông tin
phản hồi từ các định chế tài chính trung gian để làm căn cứ soạn thảo chính sách
tiền tệ. Như vậy, rõ ràng là nếu không có hệ thống ngân hàng thương mại cung cấp,
thì việc hoạch định chiến lược và soạn thảo chính sách tiền tệ của ngân hàng trung
ương sẽ không hoàn hảo.
Thứ hai, chính sách tiền tệ, được thiết kế và khởi động từ ngân hàng trung
ương, lan ra đến mọi ngóc ngách của nền kinh tế thông qua hoạt động dây chuyền
của hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trong nước. Như vậy,
nếu không có sự chấp hành của hệ thông ngân hàng thương mại, thì ý đồ và chính
sách tiền tệ của ngân hàng trung ương sẽ không thực hiện được. Sự điều tiết tiền tệ
(bao gồm chính sách tiền tệ và các công cụ của nó) có thể điều tiết gián tiếp và vô
cùng hiệu quả đến những hoạt động của nền kinh ở quốc gia từ vĩ mô đến vi mô.
1.2. Thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
thương mại
1.2.1. Khái niệm và vai trò thẩm định
• Khái niệm
Khi tiến hành cho vay vốn, Ngân hàng thường phải đối mặt với vô số những rủi
ro.Vì một dự án thường kéo dài trong nhiều năm, đòi hỏi một lượng vốn lớn và bị
chi phối bởi nhiều yếu tố mà trong tương lai có thể sẽ biến động khó lường.Những
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
các DNVVN, kết quả của công tác này sẽ đưa ra kết luận là doanh nghiệp có được
vay vốn của ngân hàng hay không. Hiện nay, các DNVVN gặp nhiều khó khăn
trong việc tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng, do công tác lập dự án còn nhiều
thiếu sót, không tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro… do vậy công tác thẩm định
ngoài việc đưa ra quyết định cho vay đối với dự án mà còn đánh giá tính khả thi của
dự án, đánh giá các yếu tố rủi ro bất lợi, giúp doanh nghiệp bổ sung những thiếu sót
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
10
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
trong dự án và định hướng khắc phục cho dự án để dự án mang tính khả thi cao hơn.
Thẩm định dự án đóng vai trò đảm bảo mức độ an toàn của nguồn vốn cho
vay. Đặc biệt đối với dự án vay vốn của DNVVN thường có tính rủi ro cao. Kết quả
thẩm định lại càng có vai trò quan trọng, kết quả này sẽ đánh giá năng lực của
khách hàng, xem xét hoạt động của Doanh nghiệp, quan hệ với các tổ chức tín dụng
của Doanh nghiệp, đánh giá mức độ “đáng tin cậy” của Doanh nghiệp, và quan
trọng là đánh giá tính khả thi của dự án, hiệu quả về mặt tài chính của dự án, khả
năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay, điều này
không chỉ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Ngân hàng mà còn ảnh hưởng rất
lớn đến sư phát triển và cơ hội đầu tư của DNNVN.
Thẩm định dự án là cơ sở để xác định số tiền cho vay, hạn mức cho vay, lãi
suất, thu nợ gốc và trả lãi của DNVVN. Điều này ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của Ngân hàng và hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp bên cạnh đó tạo tiền
đề cho quan hệ hợp tác giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng.
• Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
+ Đảm bảo tính khách quan: Xuất phát từ tình hình thực tế, xem xét các vấn
đề liên quan để đưa ra nhận định về sự cần thiết của việc cho DNVVN vay vốn.
+ Đảm bảo tính toàn diện: trong quá trình thẩm định cần phân tích dự án trên
cơ sở các nội dung, các phương diện, xem xét tính pháp lý của Doanh nghiệp xin
vay vốn.
tiến hành các bước trong quy trình nếu như hồ sơ đã đầy đủ; nếu chưa đầy đủ cán
bộ tín dụng phải yêu cầu khách hàng hoàn thiện hồ sơ bằng cách bổ sung.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn
Điều tra thu thập tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh
doanh/ dự án đầu tư bằng cách điều tra về ban lãnh đạo, tình trạng tài sản cố định, tình
hình sản suất kinh doanh , tài chính của khách hàng; đồng thời tìm hiểu giá cả, cung
cầu thị trường, kinh nghiệm, năng lực, khả năng quản lý, thực hiện của dự án.
Cuối cùng, CBTD tiến hành phân tích ngành, phân tích thẩm định khách
hàng vay vốn, dự kiến lợi ích của Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt, phân
tích thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư, và thẩm định tài sản
đảm bảo tiền vay.
Bước 3: Xác định phương thức cho vay
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và luân chuyển vốn của khách
hàng mà ngân hàng sẽ lựa chọn phương thức cho vay phù hợp.
Bước 4: Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi
suất cho vay.
CBTD xem xét khả năng nguồn vốn dựa trên việc cân đối nguồn vốn (nội và
ngoại tệ) với những khoản vay lớn và dự tính khả năng chuyển đổi ngoại tệ (với
những khoản vay thanh toán nước ngoài). Sau đó, tiến hành xác định lãi suất cho
vay và xem xét điều kiện thanh toán.
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
12
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
Bước 5: Lập tờ trình thẩm định
CBTD phải lập tờ trình thẩm định cho vay dựa trên cơ sở kết quả thẩm
định lên trưởng phòng tín dụng hoặc người được uỷ quyền. Tuỳ theo từng
phương án sản xuất kinh doanh, cán bộ tín dụng chọn lựa những nội dung chính,
có liên quan trực tiếp đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng
để lập tờ trình thẩm định.
Bước 6: Tái thẩm định khoản vay
hiểu khách hàng là để:
-Tìm hiểu, kiểm tra những thông tin còn chưa rõ hoặc nghi ngờ.
- Hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và xác nhận giá trị tài sản đảm bảo cho khoản vay của doanh
nghiệp.
Việc gặp gỡ khách hàng và đến tìm hiểu về doanh nghiệp nên được tiến hành
song song với quá trình CBTD thẩm định các điều kiện vay vốn
1.2.3. Nội dung thâm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng thương mại.
Các dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương
mại được thẩm định ở các nội dung như sau :
1.2.3.1. Thẩm định hồ sơ vay vốn.
Sau khi nhận hồ sơ, CBTD kiểm tra hồ sơ xem có đầy đủ hồ sơ giấy tờ cần
thiết không? Đối với DNVVN thì hồ sơ vay vốn bao gồm:
• Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay
+ Với khách hàng là doanh nghiệp trong nước, hồ sơ gồm có:
- Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
- Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương phải do UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ký quyết định thành lập.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực do Sở kế
hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp.
- Điều lệ của doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền quyết định thành
lập xác nhận.
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trưởng
+ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ pháp lý gồm:
- Hợp đồng liên doanh
- Điều lệ doanh nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu
tư phê duyệt.
- Giấy phép đầu tư
- Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ hoặc Sở
- Cơ cấu tổ chức.
- Vốn: Vốn điều lệ, vốn đăng ký, thực trạng góp vốn của các thành viên
- Quy mô sản xuất, công nghệ, thiết bị
- Năng lực pháp lý của DN
- Tư cách pháp lý của người đại diện trong giao dịch với ngân hàng
• Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của DN
Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
Trên cơ sở Hệ thống Báo cáo tài chính của DN (Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
15
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
cáo tài chính), CBTĐ cần tính toán và đưa ra các nhận xét về các chỉ tiêu tài chính
chủ yếu.
Nhóm các chỉ tiêu, hệ số tài chính chủ yếu sau:
- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn
- Chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động
- Chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận (áp dụng trong doanh nghiệp đã cổ phần hóa)
Đánh giá quan hệ với các tổ chức tín dụng (Số liệu cần được cập nhật ở
thời điểm gần nhất)
Việc đánh giá quan hệ tín dụng của DN để Ngân hàng xem xét doanh nghiệp có
đủ nguồn vốn tài trợ cho dự án không, khả năng tham gia vốn tự có vào một khoản
vay như thế nào.
CBTD xem xét tình hình quan hệ của DN với các tổ chức tài chính-tín dụng ở cả
hiện tại và quá khứ trên các khía cạnh sau:
- Mục đích vay vốn của các khoản vay
- Doanh số cho vay, thu nợ trong ba năm gần nhất.
- Số dư bảo lãnh/ thư tín dụng
- Tài sản bảo đảm cho dư nợ trên
Sự phù hợp về luật pháp
Các quy đinh, chế độ khuyến khích, ưu đãi
b. Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Nhận xét, đánh giá thị trường các yếu tố đầu vào cho sản xuất và sản phẩm
đầu ra của dự án.
Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất
- Xác định các nguyên vật liệu đầu vào: Định mức tiêu hao; số lượng, chủng
loại, giá cả
- Chất lượng nguyên liệu đầu vào: Đánh giá chất lượng nguyên liệu theo yêu
cầu;khả năng đáp ứng nguồn nguyên liệu.
- Nguồn cung ứng: Đánh giá khả năng cung ứng đúng yêu cầu về số lượng và
thời gian ; đánh giá chung về nguồn cung ứng; nhận xét khả năng đáp ứng nguyên
liệu tự cung ứng của doanh nghiệp.
- Xác định các điều kiện kèm theo việc thu mua cung ứng nguyên vật liệu:
Bảo quản, tiếp nhận, dự trữ, kho bãi ; Phí vận chuyển…
Đánh giá khả năng và phương án tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
- Đánh giá thị trường:
+ Khả năng đáp ứng sản phẩm cùng loại trên thị trường.
+ Phân tích về khả năng đáp ứng sản phẩm từ các doanh nghiệp sản xuất trong
nước; khối lượng nhập khẩu.
+ Giá cả, chất lượng sản phẩm tương tự trên thị trường.
+ Nhu cầu của thị trường về sản phẩm của dự án.
- Phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
17
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm do tổng cung nhỏ hơn tổng cầu
+ Khả năng tiêu thụ do cạnh tranh về giá, về chất lượng sản phẩm.
+ Có các khách hàng truyền thống;
+ Các hợp đồng thoả thuận tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
18
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
với nhau, mức độ tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, tuổi thọ, yêu cầu sửa chữa…
- Xem xét phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm
bảo cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không. Thời gian giao
hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án dự kiến hay không .
- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên
sản xuất các thiết bị của dự án hay không.
d. Thẩm định khía cạnh tổ chức, quản lý thực hiện dự án
Ở nội dung thẩm định này, cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính
chất ổn định bền vững của các giải pháp và các yếu tố liên quan đến tổ chức thực
hiện và vận hành để đảm bảo mục tiêu của dự án.
Dựa vào những thông tin và kinh nghiệm mà cán bộ tín dụng thu thập được,
cán bộ tín dụng sẽ đưa ra đánh giá về sự phù hợp của mô hình quản lý thực hiện dự
án với quy mô và tính chất của dự án. Thẩm định phương diện gồm các nội dung:
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của DN. Đánh giá sự hiểu
biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết
bị mới,
- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị,
công nghệ (nếu có thông tin).
- Đánh giá về nguồn nhân lực để thực hiện dự án: số lượng lao động cần, đòi
hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn
nhân lực
e.Thẩm định phương diện tài chính của dự án
Cơ sở tính toán
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư : phần này sẽ
đưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn ( lãi, phí vay vốn cố định),
chi phí sửa chữa tài sản cố định ( TSCĐ) , khấu hao (KH), khấu hao TSCĐ phải
trích hàng năm, nợ phải trả.
nghệ, đào tạo nhân lực,… sẽ được đề cập theo từng dự án cụ thể.
Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án và lập các bảng tính được
hướng dẫn cụ thể tại phụ lục.
f.Thẩm định rủi ro và xác định biện pháp đề phòng
Một dự án, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất có
thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau, việc tính toán khả năng tài chính của dự án
như đã giới thiệu ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi
một loạt các rủi ro có thể xảy ra.
Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra là rất quan
trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có
biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu. Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu :
+ Rủi ro cơ chế chính sách: Địa điểm xây dựng dự án có bất ổn gì về tài
chính và chính sách không?
+ Rủi ro xây dựng, hoàn tất : Dự án hoàn thành có đúng thời hạn phù
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
20
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
hợp với các thông số và các tiêu chuẩn thực hiện.
+ Rủi ro thị trường : Sản phẩm mới sẽ hữu ích hơn các sản phẩm cùng
loại không ? Và liệu người tiêu dùng có chấp nhận sản phẩm hay dịch vụ đó không?
+ Rủi ro về cung cấp : Nguồn nguyên nhiên vật liệu chính có đảm bảo
số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến hay không?
+ Rủi ro kỹ thuật và vận hành : Dự án có thể vận hành và bải trì ở mức
độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu không?
+ Rủi ro môi trường và xã hội : Dự án có gây ô nhiễm môi trường? có
tác động tiêu cực tới người dân xung quanh?
+ Rủi ro kinh tế vĩ mô : Xem xét các vấn đề từ từ môi trường kinh tế vĩ
mô ảnh hưởng tới dự án như : tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất,…
Từ đó xem xét đến những biện pháp khắc phục của dự án.
g. Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội
liệu ban đầu.Từ việc hiểu rõ đựơc báo cáo tài chính ngân hàng sẽ hiểu được thực
trạng và tình hình tài chính của khách hàng, nhận định được doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả hay không. Doanh nghiệp đang tăng trưởng ổn định không? Hay
việc phát triển của doanh nghiệp là thuận lợi hay khó khăn?
+ Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra
quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc
dự đoán tương lai. Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài
chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó, người
ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra
đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích
tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng
của những sự cố kinh tế trong tương lai. Như vậy phân tích báo cáo tài chính của
doanh nghiệp cũng giúp ngân hàng dự tính được tình hình hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp trong tương lai.
Trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính cán bộ tín dụng đánh giá khả năng thu
nhập của doanh nghiệp từ đó nhận định đựơc khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Dựa vào đó tổ chức tín dụng có thể ra quyết định đúng đắn và kịp thời khi cho vay
với doanh nghiệp.
- Quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng: Xem xét vấn đề quan
hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng giúp cho CBTD hiểu hơn được về
doanh nghiệp trong việc chấp hành các nghĩa vụ khi đi vay cũng như khả năng hợp
tác của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng.
- Tài sản đảm bảo khoản vay : Mặc dù cán bộ tín dụng căn cứ chủ yếu vào hiệu
quả dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp để quyết định cho vay. Tuy nhiên xét về
độ an toàn đối với ngân hàng thì tài sản đảm bảo là một nhân tố cần quan tâm khi thẩm
định khoản vay. Nhất là đối với DNVVN khi mà nguồn vốn cũng như tài sản của họ
không lớn. Trước khi nhận TSBĐ, CBTD phải thẩm định các điều kiện của TSBĐ,
tính xác thực của hồ sơ tài sản bảo đảm; các nội dung ghi trên hồ sơ TSBĐ phù hợp
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
22
thẩm định của dự án như tính đầu đủ, hợp lệ và hợp lý của các của các hồ sơ dự án,
tư cách pháp lý của chủ đầu tư Việc này giúp cho CBTĐ biết được quy mô, tầm
quan trọng của dự án, biết được các cơ quan có liên quan trong quá trình thẩm định,
các vấn đề chủ yếu của dự án, mục tiêu, các giải pháp chủ yếu, những lợi ích cơ
bản.Từ đó hình dung ra quy mô, tầm cỡ của dự án, liên quan đến các đơn vị nào, bộ
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
23
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
phận nào, ngành nào, bộ phận nào là chính.
Sau khi thẩm định tổng quát, các cán bộ đi vào thẩm định chi tiết. Thẩm định
chi tiết được tiến hành với từng nội dung cụ thể của dự án như: điều kiện pháp lý,
thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xã hội của dự
án. Mỗi một nội dung cán bộ thẩm định lại đưa ra những ý kiến đánh giá của mình
là đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được, nêu ra những
gì cần bổ sung, sửa đổi
Khi thẩm định chi tiết thì kết luận rút ra từ nội dung trước có thể là điều kiện
nghiên cứu nội dung sau. Nếu một số nội dung cơ bản của dự án không khả thi thì
có thể loại bỏ dự án ngay mà không cần phải đi vào thẩm định tất cả các nội dung
của dự án.
1.2.4.2. Phương pháp so sánh đối chiếu
Nội dung của phương pháp là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với chuẩn
mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông
lệ cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích so sánh để lựa chọn phương án tối
ưu. Phương pháp được tiến hành theo một số các chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước
quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công
nghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vồn đầu tư, suất đầu tư
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê
và vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về sản
phẩm của dự án, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu, và các đầu vào
khác…ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án. Các phương pháp dự báo
thường sử dụng là: phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp mô hình hồi
quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co giãn của cầu, phương pháp lấy
ý kiến chuyên gia.
Vận dụng phương pháp này CBTĐ sẽ thấy được kết quả mà dự án đem lại
trong tương lai như thế nào, có hiệu quả và đạt mục đích đầu tư không, từ đó đưa ra
quyết định đồng ý hay bác bỏ dự án. Nhưng khi vận dụng phương pháp này kết quả
thẩm định có thể mang ý kiến chủ quan của cá nhân CBTĐ.
1.2.4.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Do dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai nên từ khi thực
hiện dự án đến khi đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài và có nhiều
rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Rủi ro được định nghĩa là một
biến cố trong tương lai có khả năng xảy ra và sẽ ảnh hưởng đến dự án. Để đảm bảo
dự án được hoàn thành và đi vào hoạt động hiệu quả, phải dự đoán được những rủi
ro có thể xảy ra để từ đó có biện pháp phòng ngừa và hạn chế tối đa tác động mà rủi
ro đó gây ra, hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác liên quan đến dự án.
SV: Mai Thị Huyền Trang Lớp: Đầu tư 50F
25