Công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng - Pdf 31

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Với chủ trương của nhà trường là tạo điều kiện cho sinh viên có thể nắm vững được những
kiến thức đã học và biết cách vận dụng những kiến thức đó trong môi trường kinh doanh năng
động như hiện nay nên những sinh viên năm thứ tư đã được nhà trường tổ chức đi thực tập.
Được sự đồng ý của Nhà trường, giáo viên hướng dẫn cũng như cơ sở thực tập, em đã xin vào
thực tập tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hai Bà Trưng .
Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng là một Chi nhánh của Ngân hàng Công
thương Việt Nam, một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam.
Chi nhánh được thành lập đến nay đã không ngừng phát triển, khẳng định được vị trí
của mình trong nền kinh tế thị trường,đứng vững và phát triển trong cơ chế mới,là nơi
điều hòa và chu chuyển vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế .
Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu em đã quyết định lựa chọn chuyên đề thực tập
của mình với đề tài: “ Công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng”
Nội dung chuyên đề gồm hai chương :
- Chương I : Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
- Chương II : Một số định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Để có thể hoàn thành bản chuyên đề thực tập của mình trước hết em xin cảm ơn
cô giáo : PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
làm chuyên đề.Em cũng xin trân thành cảm ơn Ban lãnh đạo,Các anh chị trong phòng
tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo điều kiện giúp em có thể học hỏi
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập.Em xin trân trọng cảm ơn!
1
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG
1.1Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng công thương Hai bà trưng

Chỉ tiêu TH
31/12/2005
TH
31/12/2006
TH
31/12/2007
Tổng nguồn vốn huy động 2.416.939 2.472.851 2.868.931
Cơ cấu nguồn vốn huy động
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 931.621 1.034.847 1.402.144
- Tiền gửi dân cư 1.485.318 1.438.505 1.466.787
- Tiền gửi bằng VND 1.983.642 1.967.063 2.420.015
- Tiền gửi bằng ngoại tệ
(quy VND)
433.297 505.788 448.916
Nhìn chung công tác huy động vốn của Chi nhánh ngân hàng Công thương Hai
Bà Trưng trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn,tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
so với chi nhánh các Ngân hàng trên địa bàn Hà Nội còn thấp.
Ban
giám
đốc
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
lớn
Phòng
tổ
chức
hành

khách
hàng

nhân
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2005, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn so với năm trước đặc biệt thấp so với
tốc độ tăng trưởng của các chi nhánh NH trên địa bàn Hà Nội nói chung và Chi nhánh
NHCT nói riêng thì càng thấp hơn ( Tổng nguồn vốn các NH trên địa bàn Hà Nội tăng
19,2%, 8 Chi nhánh NHCT lớn trên địa bàn Hà Nội tăng 11,4 %).Tổng nguồn vốn huy
động năm 2006 đạt 103,9% kế hoạch Ngân hàng công thương Việt Nam giao, tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2006 là 11,7%. Năm 2007 tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh là 16%.
Công tác huy động vốn gặp khó khăn do nhiều nguyên nhân.Một mặt vì để giữ
thị phần, phần vì nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư nên các NHTM phải phát triển
mạnh huy động vốn,đây là tác động tích cực nhưng càng tạo nên sự cạnh tranh hết sức
sôi động và quyết liệt, thậm chí có những biểu hiện cạnh tranh ko lành mạnh giữa các
NHTM trong quá trình huy động vốn.Điểm hạn chế trong cạnh tranh là các NHTM
vẫn áp dụng lãi suất là hình thức cạnh tranh chủ yếu chứ không phải cạnh tranh bằng
chất lượng hoạt động của NH.Do lãi suất của NHCT thấp nhất nên hạn chế rất nhiều
đến tăng trưởng nguồn vốn
Mặt khác, trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều các kênh huy động vốn khác
nhau : Các công ty bảo hiểm, việc đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước,các

Phân theo loại tiền
- Dư nợ bằng VND 547.016 387.210 401.213
- Dư nợ ngoại tệ 193.095 280.972 283.717
Tuy tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh còn thấp nhưng năm 2007 hoạt
động tín dụng của chi nhánh đã đạt được những kết quả khả quan đáng ghi nhận, đã
quan tâm tới công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng,giái quyết những khó khăn
vướng mắc để phát triển tín dụng, đặc biệt là chất lượng tín dụng được đảm bảo, nợ
nhóm 2 và nợ xấu giảm thấp, thu nợ đã xử lý rủi ro vượt kế hoạch, dư nợ tăng trưởng
vững chắc, an toàn.
Chất lượng tín dụng : Nếu như năm 2005 là năm bộc lộ chất lượng tín dụng yếu
kém tồn tại của nhiều năm trước để lại, cũng là năm đầu tiên thực hiện phân loại nợ
theo QD 234/QD-NHCT37, đòi hỏi các chi nhánh minh bạch hóa các khoản nợ theo
chuẩn mực quốc tế khiến việc trích dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu trong năm
5
Chuyên đề tốt nghiệp
rất lớn lên tới 124,4 tỷ đồng lớn gấp 6,9 lần so với năm 2004, ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả kinh doanh của Chi nhánh.
Sang năm 2006 các khoản nợ xấu vẫn tiếp tục phát sinh vào các nhóm nợ cao,các
khoản nợ cơ cấu lại hết thời hạn phải chuyển quá hạn, trích sự phòng rủi ro cho các
khoản nợ cấu trong 2 năm lên đến 176.942 triệu, thì sang năm 2007 chất lượng tín
dụng đã được quản lý chặt chẽ, tiếp tục ổn định và phát triển tốt, các khoản nợ nhóm
2, nợ xấu đã giảm lớn nên chi nhánh đã được hoàn trích DPRR là 48.182 triệu đồng.
Tình hình dư nợ quá hạn và dư nợ gia hạn
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Nợ quá hạn 49.176 14.914
Nợ gia hạn 56.803 23.339
Năm 2005 dư nợ quá hạn là 49.176 triệu đồng, chiếm 6,6 % trong tổng dư nợ.
trong năm doanh số nợ quá hạn phát sinh 192,8 tỷ. Nợ gia hạn 56.803 triệu đồng
chiếm 7,6 % trong tổng dư nợ. Sang năm 2006 dư nợ quá hạn 14.914 triệu chiếm

Lãi kinh doanh ngoại tệ
(triệu đồng)
205 371 374
Trong những năm gần đây công tác thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh
có nhiều thuận lợi do hoạt động thánh toán XNK của các khách hàng truyền thống có
mức tăng trưởng khá và Chi nhánh đã chủ động tích cực thực hiện các chính sách ưu
đãi.Do vậy các chỉ tiêu đều tăng trưởng cao so với những năm trước.
• Hoạt động thanh toán
Với khối lượng vốn luân chuyển lớn trong giao dịch thanh toán của các doanh
nghiệp, công tác thanh toán ngày càng phức tạp và đòi hỏi khẩn trương hơn, tuy
nhiên Chi nhánh chủ trọng tổ chức tốt khâu thanh toán, nâng cao phong cách giao tiếp,
7
Chuyên đề tốt nghiệp
thực hiện triển khai kịp thời các chương trình ứng dụng, các công nghệ Ngân hàng
hiện đại, đảm bảo thanh toán kịp thời, chính xác và an toàn, việc giao dịch một cửa
ngày càng ổn định và thuận lợi, tạo được uy tín tốt với khách hàng.
• Dịch vụ thẻ
Dịch vụ thẻ quốc tế đã triển khai thực hiện tại Chi nhánh được 3 năm, các bộ
phận liên quan cũng đã nhanh chóng nắm bắt quy trình nghiệp vụ để thực hiện nhanh
chóng và tốt hơn. Tuy nhiên kết quả về phát hành thẻ tín dụng quốc tế và phát triển
các cơ sở chấp nhận thẻ TD của Chi nhánh còn nhiều hạn chế ( thẻ TDQT đạt15,8 %
kế hoạch,không phát triển được cơ sở chấp nhận thẻ- năm 2007) đòi hỏi các phòng
phải quan tâm hơn nữa.
1.1.4 Đặc điểm của các dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ảnh
hưởng tới công tác thẩm định tại Ngân hàng.
Đặc điểm của doanh vừa và nhỏ có tác động không nhỏ tới quá trình thẩm định
tại ngân hàng.
Công tác thẩm định các dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều thuận lợi.
Thường các dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn tương đối thấp,
dự án không có tính kỹ thuật phức tạp nên việc thẩm định có phần dễ dàng hơn so với

Thẩm định dự án đầu tư là khâu quan trọng trong quy trình cho vay theo dự án
đầu tư của ngân hàng.Thẩm định là việc rà soát, đánh giá , xem xét tất cả các nội dung
của dự án một cách đầy đủ toàn diện nhằm lựa chọn được dự án có tính khả thi cao.
Mục đích cụ thể của việc thẩm định dự án được đặt ra là :
- Thứ nhất đánh giá tính hợp lý của dự án
- Thứ hai đánh giá tính hiệu quả của dự án
- Thứ ba đánh giá khả năng thực hiện của dự án
Việc thẩm định có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nhà đầu tư và ngân hàng
cho vay, ảnh hưởng đến quyết định có hay không cho vay tài trợ dự án. Thẩm định
chính xác dự án đầu tư khiến ngân hàng có những quyết định đúng đắn, tránh tốn thất
cho ngân hàng đồng thời đem lại nguồn lợi lớn cho cả ngân hàng và chủ đầu tư.
• Các căn cứ thẩm định
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ thẩm định quan trọng nhất chính là hồ sơ dự án của khách hàng, đây
chính là đối tượng của thẩm định dự án, tùy theo từng dự án mà hồ sơ khách hàng cần
bao gồm những nội dung sau:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư
nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư
- Giấy chứng nhận đầu tư
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thổng
dự toán của cấp có thẩm quyền, Những dự án nhóm A,B nếu chưa có thiết kế kỹ thuật
và tổng dự toán được duyệt thì trong quyết định đầu tư phải có quyết định mức vốn
của từng hạng mục chính và phải có thiết kế và dự toán hạng mục công trình được
cấp có thẩm quyền quyền phê duyệt.
- Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quang đến chế
độ ưu đãi, hỗ trợ của các cấp, các ngành có liên quan (Chính phủ, Bộ kế hoạch và đầu
tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ khoa học công nghệ và môi trường... )
- Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường , phòng cháy chữa cháy

- Luật nhà ở số 56/2005/Qh11 ngày 29/11/2005
- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 về việc ban hành quy chế quản lý
đầu tư và xây dựng ; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 hướng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng/ Nghị
định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và dẫn thi hành một số
điều của Luật đầu tư ; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở ; Các nghị định sửa đổi ,bổ sung quy chế đầu tư và
xây dựng, quy chế đấu thầu.
- Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo
quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước; quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi
Bổ sung 1 số điều của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng ; Quyết định
783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 về việc sửa đổi bổ sung khoảng 6 quyết định số
127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 ; văn bản số 251/NHNN - CSTT ngày
28/03/2005 hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Quyết định 127/2005/QĐ-
NHNN
- Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong
hệ thống Ngân hàng công thương ban hành kèm theo quyết định số 070/QĐ-HĐQT-
NHCT35 ngày 03/04/2006 và Quyết định số 124/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày
10/05/2006 của Hội đồng quản trị về việc sửa đổi một sốt điều của Quy định về giới
hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống Ngân hàng
công thương ban hành quyết định số 070/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006.
- Quy định về cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế ban hành theo quyết
định số 072/ QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 và Quyết định số 123/ QĐ-
HĐQT-NHCT35 ngày 10/05/2006 của Hội đồng quản trị về việc sửa đổi một số điều
của Quy định cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế trong hệ thống Ngân hàng
công thương ban hành theo quyết định số 072/ QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04.2006

Sơ đồ
Bước 1 : Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ sơ cho
phòng quản lý rủi ro
- Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ.
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn : cán bộ tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ khách
hàng, đối chiếu và kiểm tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, cán bộ tín dụng sẽ báo cáo lãnh đạo phòng và tiến hành các
bước tiếp theo, nếu hồ sơ còn thiếu, yêu cầu khách hàng bổ sung hoàn thiện cho đến
khi đầy đủ. Nhận hồ sơ khách hàng có phiếu giao nhận.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng tiến hành thu thập thông tin từ CIC :
thông tin về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng tính
đến thời điểm gần nhất.
- Hồ sơ khách hàng được gửi đến phòng quản lý rủi ro, và tiến hành thẩm định tín
dụng độc lập nếu cần thiết theo quy định của tổng giám đốc. các tài liệu gửi đến
phòng quản lý rủi ro bao gồm : hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ dựa án đầu tư, hồ sơ
tài sản bảo đảm, các báo cáo tài chính.
Bước 2 : Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn
- Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực, hợp pháp , hợp lệ của các giấy tờ văn bản
trong danh mục hồ sơ khách hàng.
- Về mục đích vay vốn : cần kiểm tra xem nhu cầu vay vốn có thuộc đối tượng cho
vay của ngân hàng không. Tính hợp pháp của mục đích vay vốn, mặt hàng kinh doanh
có thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của Chính phủ tại thời kỳ đó hay không?
14
Hướng
dẫn,
tiếp
nhận,
kiểm tra
hồ sơ
vay vốn

hàng
Thẩm
định tài
sản
bảo
đảm
tiền
vay
Thẩm
định
rủi ro
tín
dụng
độc lập
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ, cần kiểm tra xem có phù hợp với quy định
quản lý ngoại hối hiện hành không?
Bước 3 : Kiểm tra xác minh thông tin
- Thu thập thông tin về khách hàng : ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn, tình
hình nhà xưởng, tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính..
Các thông tin trên có thể được thu thập từ chính hồ sơ khách hàng, hoặc bằng cách
đi thực tế tại cơ sở và từ các nguồn khác như : trung tâm thông tin tín dụng NHNN
(CIC) phòng thông tin Kinh tế- Tài chính- Ngân hàng – NHCT Việt nam. Thông qua
các bạn hàng, đối tác làm ăn, các nhà cung cấp dịch vụ, thiệt bị , nguyên vật liệu, các
ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn/ trước đó đã vay vốn.
Bước 4 : Phân tích ngành
Phân tích ngành là bước quan trọng trong quá trình thẩm định dự án cho vay vốn
của ngân hàng. Thực chất phân tích ngành là xem xét đánh giá doanh nghiệp trong
mối quan hệ với tình hình thị trường hiện tại. các nội dung chủ yếu trong phân tích
ngành là:

hạn, lãi suất dự tính cán bộ tín dụng tiến hành tính toán lãi phí và các lợi ích có thể
thu được nếu khoản vay được phê duyệt. các lợi ích không chỉ do khoản vay trực tiếp
mang lại mà phải xem xét tổng thể cả các lợi ích lâu dài khác khi thiết lập mối quan hệ
tín dụng lâu dài với doanh nghiệp.
Bước 8 : Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
Dựa trên hồ sơ tài sản bảo đảm, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định tài sản bảo
đảm tiền vay tùy thuộc vào biện pháp nhận bảo đảm.
Bước 9 : Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập
Cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng. Từ hồ sơ
khách hàng sẽ phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện
pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng và chịu trách nhiệm về các đề xuất của mình.
1.2.1.3 Tổng quan về nội dung thẩm định dự án đầu tư
• Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
Cán bộ tín dụng sẽ xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển của xã
hội, quy hoạch phát triển cả ngành và quy hoạch xây dựng dựa trên các văn bản pháp
quy của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi. Bên cạnh đó là năng lực
pháp lý của chủ đầu tư được xem xét dựa trên quyết định thành lập của các doanh
16
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp nhà nước hoặc các giấy phép thành lập của các đơn vị khác, năng lực tài chính
thể hiện khả năng nguồn vốn tự có, điều kiện thế chấp khi vay vốn.
• Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án đầu tư
- Đánh giá tổng quan về cầu của sản phẩm dự án trên thị trường: mô tả sản phẩm
của dự án, đặc tính của nhu cầu với sản phẩm dịch vụ của dự án, tình hình sản xuất
tiêu thụ sản phẩm dịch vụ thay thế tính đến thời điểm nhất định. Ước tính tổng nhu
cầu hiện tại và dự báo nhu cầu trong tương lai, khả năng tiêu thụ nội địa và khả năng
xuất khẩu, khả năng bị thay thế bởi các sản phẩm tương tự
- Đánh giá tổng quan về cung sản phẩm : xác định khả năng sản xuất trong nước,
số lượng sản phẩm nhập khẩu, xác định nguyên nhân của việc nhập khẩu là do số
lượng trong nước chưa đáp ứng đủ hay do chất lượng sản phẩm sản xuất trong nước

phẩm có hợp lý không và phương thức thanh toán ra sao?
- Quy mô và giải pháp xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án không,
tiến độ thi công như thế nào, tổng dự toán của công trình có hợp lý không?
- Đánh giá về môi trường và phòng cháy chữa cháy của dự án có đầy đủ và được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chưa.
• Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý và thực hiện dự án
- Cán bộ tín dụng cần xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu
tư dự án, đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng với việc tiếp cận, điều
hành công nghệ mới của dự án. Đánh giá uy tín của nhà thầu tư vấn, thi công.
- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động, trình độ tay nghề, khả
năng cung ứng nguồn nhân lực.
• Thẩm định tài chính dự án
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn: cán bộ tín
dụng cần xem xét tổng vốn đầu tư đã hợp lý chưa, các chi phí cần thiết đã được đưa
vào tính toán đầy đủ chưa. Xem xét đánh giá tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn
cho từng giai đoạn, khả năng đáo ứng nhu cầu vốn ứng với từng giai đoạn. Rà soát lại
từng nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án.
- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính : dựa trên các phân tích, cán bộ tín dụng sẽ
đưa ra các giả định để tính toán, dựa trên cơ sở các giả định để lập các bảng tính hiệu
quả tài chính dự án để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ của dự
18
Chuyên đề tốt nghiệp
án. Hiệu quả tài chính của dự án được dựa trên các nhóm chỉ tiêu cụ thể về khả năng
trả nợ, khả năng sinh lời của dự án.
• Phân tích rủi ro dự án
- Phân loại rủi ro dự án: rủi ro xảy ra đối với dự án đầu tư là không thể tránh
khỏi, các rủi ro có thể xuất hiện trong bất kỳ khâu nào của dự án từ khâu chuẩn bị đến
thực hiện đầu tư với nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc tính toán khả năng tài chính
của dự án và các chỉ tiêu khác chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng
bởi hàng loạt các rủi ro, vì vậy việc đánh giá phân loại rủi ro nhằm tìm biện pháp

- Các tiêu chuẩn khác : tăng thu cho ngân sách, tận dụng khai thác tài nguyên,
nguồn nguyên liệu mới, phát triển kinh tế các địa phương nghèo, thưa thớt dân cư
nhưng có triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế.
1.2.1.4 Nội dung thẩm định tài chính dự án
• Xem xét tổng vốn đầu tư, tính khả thi phương án nguồn vốn, thẩm tra nguồn vốn
dự án
Việc xem xét tổng vốn đầu tư là vô cùng quan trọng để tránh việc khi thực hiện
tổng vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá nhiều gây ảnh hưởng đến hiệu quả của dự
án. Tổng vốn đầu tư cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng
trả nợ của dự án.
Thẩm định tổng vốn đầu tư được đánh giá ở các mặt : tính hợp lý của của tổng
vốn, các chi phí đã được tính toán đầy đủ chưa. Đồng thời các yếu tố sau cần được
xem xét trong quá trình thẩm định : trượt giá, tăng thêm khối lượng, thay đổi tỷ giá
hối đoái với dự án có sử dụng ngoại tệ.
Cán bộ tín dụng khi kiểm tra thấy có sự khác biệt ở bất kỳ nội dung nào cần tập
trung xem xét và đưa ra nguyên nhân, nhận xét từ đó đưa ra cơ cấu đầu tư hợp lý.
- Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp lý của quy mô nguồn vốn, tổng vốn tính toán
đã hợp lý chưa, trong một số trường hợp chủ đầu tư hạ thấp chi phí của dự án xuống
để việc thông qua dự án được dễ dàng hơn, đến khi tiến hành thực hiện dự án gây ra
tình trạng thiếu vốn, ảnh hưởng đến tiến độ và khả năng trả nợ của dự án, hoặc đưa
tổng nguồn vốn lên quá cao gây thất thoát lãng phí.
- Trên cơ sở xem xét tổng mức vốn đầu tư, cán bộ tín dụng thẩm định nhu cầu
vốn đầu tư cho từng giai đoạn của dự án. Đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tỷ lệ nguồn
vốn tham gia trong từng gia đoạn, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn.
Xác định nhu cầu vốn là cơ sở cho việc giải ngân và tính toán lãi vay trong thời gian
thi công, xác định thời gian vay trả.
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Cán bộ tín dụng cũng đồng thời rà soát lại các nguồn vốn tham gia tài trợ cho
dự án,chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết của từng loại nguồn vốn để đi sâu tìm hiểu khả

+

=
Trong đó:
0
CF
: vốn đầu tư bỏ ra tại thời điểm ban đầu.
t
NCF
: dòng tiền ròng thu được tại năm thứ t của dự án, chạy từ năm thứ 1 đến
năm thứ n.
n: số năm thực hiện dự án.
k: lãi suất chiết khấu của dự án.
+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là một trường hợp của lãi suất chiết khấu mà tại
đó NPV = 0. Dự án có IRR cao hơn lãi suất chiết khấu sẽ được lựa chọn. Trong
trường hợp có nhiều dự án thì lựa chọn dự án có IRR dương cao hơn, và cao hơn lãi
suất chiết khấu.
Có thể công thức hóa như sau
( )
0
1
1
CF
IRR
NCF
n
t

NPVNPV
kkNPV


Với giả định là dòng tiền tái đầu tư của các năm có cùng lãi suất chiết khấu thì
IRR phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án.
+ Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE ( đối với những dự án có vốn tự có tham
gia)
Tỷ số này càng cao càng tốt. ROE mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
+ Sản lượng doanh thu hòa vốn BEP
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ
+ Nguồn trả nợ hàng năm
+ Thời gian hoàn trả vốn vay
+ DSCR ( dept service coverage ratio ) chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn
của dự án.
Dựa trên các kết quả tính toán, cán bộ tín dụng đưa ra kết luận đánh giá về tính
hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.
• Thẩm tra dòng tiền của dự án
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Dòng tiền của một dự án là tổng hợp của 3 nhóm :dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư, dòng tiền từ hoạt động tài chính.
- Đối với dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có 2 cách lập là trực tiếp và gián
tiếp, cách lập gián tiếp là cách thường dùng : từ lợi nhuận sau thuế, cộng với các
khoản chi phí tiền mặt như khấu hao và lãi vay rồi sau đó điều chỉnh cho khoản thay
đổi nhu cầu vốn lưu động.
- Đối với dòng tiền từ hoạt động đầu tư. Dòng tiền ra chủ yếu bao gồm khoản chi
đầu tư tài sản cố định và nhu cầu vốn lưu động ban đầu. Dòng tiền vào bao gồm các
khoản thu hồi cuối kỳ như thanh lý tài sản cố định và vốn lưu động thu hồi cuối kỳ.

2. Vay dài hạn (+)
3. Trả nợ vay dài hạn : (-)
4. Vay ngắn hạn (+)
5. Trả vốn vay ngắn hạn : (-)
6.Trả lãi vay: (-)
7. Chi cổ tức ( chi phúc
lợi,khen thưởng ): (-)
Dòng tiền ròng = 1+2+3
+4+5+6+7
IV. Dòng tiền ròng của dự án = I-II+III
1. Dư tiền mặt đầu kỳ = cuối kỳ trước
2. Dư tiền mặt cuối kỳ = đầu kỳ +IV
V. Dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh và đầu tư
= I + II
1.Lũy kế dòng tiền
2.Hiện giá đồng tiền
Các tỷ số đánh giá hiệu quả
tài chính
- NPV
- IRR
- DSCR
• Kiểm tra việc tính toán các chi phí hàng năm của dự án
Các chi phí hàng năm của dự án cũng được tính toán lại xem có sát với thực tế hay
không, chi phí cần thiết đã được đưa vào tính đủ hay chưa. Cán bộ tín dụng sẽ lập các
bảng tính chi phí hàng năm.
Chi tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm...
Nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu phụ
Điện

Trích đoạn Giải pháp về nâng cao vị trí của công tác thẩm định, hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định Giải pháp về quy trình và phương pháp thẩm định Về quy trình thẩm định Giải pháp về nội dung thẩm định tài chính Về thẩm định tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư Giải pháp về nâng cao chất lượng thông tin thẩm định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status