x
LỚP CAO HỌC LL&PPDH HÓA HỌC_K23
LỚP CAO HỌC LL&PPDH HÓA HỌC_K23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Bài báo cáo
Chuyên đề: Phương pháp dạy học hóa học hiện đại ở phổ thông
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
NÊU VÀ GQVĐ
(Phần hữu cơ)
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Oanh
HVTH: Nguyễn Thị Minh An
Phan Thị Thủy Hương
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
TÓM TẮT
TÓM TẮT
DÀN Ý
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
2.1. Cấu trúc chương trình hóa hữu cơ phổ thông
2.1. Cấu trúc chương trình hóa hữu cơ phổ thông
1.4. Ý nghĩa, tầm quan trọng và đặc điểm của chương trình HH hữu cơ
1.4. Ý nghĩa, tầm quan trọng và đặc điểm của chương trình HH hữu cơ
1.1. PPDH nêu và giải quyết vấn đề
1.1. PPDH nêu và giải quyết vấn đề
2.3. Một số ví dụ minh họa
2.3. Một số ví dụ minh họa
Trong quá trình giải BTNT → HS được lĩnh hội một cách tự giác và
tích cực cả kiến thức, cả cách giải và do dó có được niềm vui sướng
của sự phát minh sáng tạo.
Bài toán phải xuất phát từ cái quen thuộc, cái đã biết và vừa sức đối
với người học.
Bài toán nêu vấn đề - ơrixtic không có đáp số chuẩn bị sẵn, tức là
phải chứa đựng một chướng ngại vật NT mà người giải phải tìm tòi,
phát hiện.
Mâu thuẫn nhận thức trong bài toán tìm tòi cần được cấu trúc lại một
cách sư phạm để thực hiện đồng thời cả hai tính chất trái ngược nhau
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. PPDH nêu và giải quyết vấn đề
1.1. PPDH nêu và giải quyết vấn đề
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. PPDH nêu và giải quyết vấn đề
1.1. PPDH nêu và giải quyết vấn đề
M c đứ ộ Vai trò c a GVủ Vai trò c a Hsủ
M c 1ứ Th c hi n toàn b quy ự ệ ộ
trình
Ch quan sát và ti p ỉ ế
nh n k t lu n do Gv ậ ế ậ
th c hi nự ệ
M c 2ứ -nêu v n đ ấ ề
-nêu cách gi i quy t ả ế
quả
1.2. Qui trình thực hiện dạy học nêu và gqvđ
1.2. Qui trình thực hiện dạy học nêu và gqvđ
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.3. Ưu – nhược điểm khi sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề
1.3. Ưu – nhược điểm khi sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
U ĐI MƯ Ể H N CHẠ Ế
Phát huy tính ch đ ng, ủ ộ
tích c c, sáng t o c a h c ự ạ ủ ọ
sinh
Th c hi n m t nhi u th i ự ệ ấ ề ờ
gian
Phát tri n năng l c nh n ể ự ậ
th c, năng l c gi i quy t ứ ự ả ế
v n đ c a HSấ ề ủ
Thi t k công phu, đ u t ế ế ầ ư
nhi u công s cề ứ
Tri th c m i đ c h c sinh ứ ớ ượ ọ
thu nh n m t cách sâ u s c, ậ ộ ắ
v ng ch c, nh lâuữ ắ ớ
Hs c n có kh năng t h c ầ ả ự ọ
và h c t p tích c c ọ ậ ự
Hs bi t cách ti n hành pp ế ế
chi m lĩnh ki n th c, bi t ế ế ứ ế
đánh giá k t quế ả
Đôi khi c n thi t b d y h c ầ ế ị ạ ọ
thích h pợ
1.4.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng
Nội dung kiến thức HHHC được xây dựng và nghiên
cứu trên cơ sở các quan điểm lý thuyết hiện đại, đầy đủ,
phong phú và toàn diện → HS suy lí, dự đoán lí thuyết,
giải thích tính chất dựa vào phân tích đặc điểm cấu trúc
phân tử của HCHC
Nội dung kiến thức đảm bảo tính phổ thông, cơ bản,
hiện đại toàn diện và thực tiễn.
Chương trình HHHC được xây dựng theo nguyên tắc
đồng tâm.
Hệ thống kiến thức được sắp xếp logic, chặt chẽ, đảm
bảo tính sp và phù hợp với khả năng nhận thức của HS.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.4. Ý nghĩa, tầm quan trọng và đặc điểm của chương trình HH hữu cơ
1.4. Ý nghĩa, tầm quan trọng và đặc điểm của chương trình HH hữu cơ
1.4.2. Đặc điểm về nội dung kiến thức của chương trình hóa học hữu cơ
1.4.2. Đặc điểm về nội dung kiến thức của chương trình hóa học hữu cơ
Ch ng ươ
trình
hóa h cọ
h u cữ ơ
ph thôngổ
THCS
THPT
D n xu t c a hidrocacbon.Polimeẫ ấ ủ
O ứng với
2 công thức cấu tạo.
Vậy CT nào ứng với
ancol elylic?
Làm thí nghiệm: Tác
dụng với Na.
Chương:
Hiđrocacbon
no
Ankan
Cấu trúc phân
tử ankan
Tính chất hóa
học của ankan
(hướng của pư
thế Hal)
- C trong phân tử ankan
đều dạng lai hóa sp
3
nhưng phân tử CH
4
có
hình tứ diện đều còn các
ankan khác không có hình
dạng tứ diện đều.
Khác với CH
4
, phản ứng
thế Hal của C
3
Xiclo ankan
Tính chất vật lí
Phản ứng cộng
mở vòng
Tại sao n-pentan,
iso-pentan, neopentan
có cùng M nhưng t
o
s,
t
o
nc khác nhau?
- Tại sao cùng là hợp
chất HC no nhưng xiclo
ankan lại có phản ứng
cộng mở vòng mà ankan
không có?
- Tại sao cùng là xiclo
ankan nhưng vòng 3,4
cạnh lại có phản ứng
cộng mở vòng còn vòng
5,6 cạnh thì không?
Vòng 5,6 cạnh bền
hơn
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
Quy tắc cộng
Maccopnhicop
Chương -Bài Nội dung Mâu thuẫn nhận thức Giải quyết vấn đề
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
Chương:
Hiđrocacbon
không no
Ankađien
Cấu trúc phân
tử
Phản ứng cộng
Tại sao độ dài liên kết
đôi C=C dài hơn trong
anken và độ dài liên kết
đon C-C ngắn hơn trong
ankan
Tại sao ở nhiệt độ thấp
thì ưu tiên công 1,2; ở
nhiệt độ cao thì ưu tiên
công 1,4
Do có sự tạo thành hệ
liên hợp
Chương -Bài Nội dung Mâu thuẫn nhận thức Giải quyết vấn đề
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
ứng này để hàn cắt KL
H của C nối 3 linh
động hơn → dễ dàng
bị thế bởi ion kim loại
-Nguyên liệu dùng để
để điều chế C
2
H
2
dễ
kiếm, rẻ, phản ứng
thực hiện dễ dàng.
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
Chương -Bài Nội dung Mâu thuẫn nhận thức Giải quyết vấn đề
Chương :
HC thơm
Nguồn HC
thiên nhiên
Benzen và
ankyl benzen
Phản ứng
Halogen hóa
Ứng dụng
Mặc dù chứa lk đôi
C=C nhưng benzen dễ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
Chương -Bài Nội dung Mâu thuẫn nhận thức Giải quyết vấn đề
Chương
Dẫn xuất
Halogen.
Ancol-
Phenol
Dẫn xuất Hal
của HC
Ancol
Phản ứng thế
nguyên tử Hal
bằng nhóm
-OH
Hướng tách của
pư tách Hiđro
halogennua
Liên kết Hiđro
Tại sao cùng là dx hal
nhưng ankyl halogenua
bị thủy phân khi đun
nóng với dd kiềm
nhưng tại sao phenyl
halogenua lại không?
Xác định sp chính phụ
trong phản ứng
Tại sao t
0
s, t
0
vòng thơm
Tại sao cùng là ancol
mà glixerol phản ứng
được với Cu(OH)
2
còn
ancol etylic thì không ?
Tại sao phân tử cùng
chứa nhóm –OH mà
Phenol phản ứng được
với NaOH còn ancol thì
không
Phenol p/ư với dung
dịch Br
2
dễ dàng trong
khi đó benzen thì không
phản ứng mặc dù chúng
chùng chứa vòng thơm
Ảnh hưởng của các
nhóm –OH liền kề
Do ảnh hưởng của
gốc C
6
H
5
- làm cho H
ở -OH của phenol linh
động hơn phân tử
ancol
khác là 1:2
Do sản phẩm sinh ra
HCOONH
4
tiếp tục
có phản ứng tráng
bạc
Chương
Cacbohiđrat
Glucozơ
Glucozơ
Tính chất hóa
học
Tại sao để nhận biết
glucozơ và
Fructozơ ta lại dùng
dung dịch Br
2
mà
không phải AgNO
3
/
NH
3
?
Vì trong môi trường
kiềm glucozơ và
fructozơ chuyển hóa
qua lại lẫn nhau.
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
Ảnh hưởng của
nhóm phenyl tới mật
độ e của nguyên tử
N → Giảm lực bazơ
-COOH gây tính axit
- NH
2
gây tính bazơ
Số lượng nhóm khác
nhau dẫn đến môi
trường của amino
axit khác nhau
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
2.2. Các nội dung dạy học theo PPDH nêu và gqvđ
Chương -Bài Nội dung Mâu thuẫn nhận thức Giải quyết vấn đề
Tiến trình Câu hỏi
Bài 53:Ancol
Nêu vấn đề
- Nhóm -OH ancol có tính axit yếu, ngoài PƯ với kim loại
kiềm chúng còn PƯ nào khác không? Chúng ta cùng nghiên
cứu PƯ của glixerol với Cu(OH)
2
Tạo tình huống
có vấn đề
-
Kết luận -Vậy chúng ta có kết luận gì về PƯ của ancol với Cu(OH)2?
- Từ đó cho biết ứng dụng của PƯ này là gì?
Vận dụng -Trong số các ancol cho dưới đây, ancol nào PƯ được với
Cu(OH)2? Viết PTHH xảy ra.
A. ancol propylic.
B. ancol etylenglicol.
C. propan-1,3-điol.
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GQVĐ VÀO DH HÓA HỌC
HỮU CƠ
2.3. Một số ví dụ minh họa
2.3. Một số ví dụ minh họa
Tiến trình Câu hỏi
Bài 58:
Anđehit-Xeton
Nêu vấn đề
Nghiên cứu PƯ của anđehit với ion Ag+ trong phức chất với
amoniac.
Tạo tình huống
có vấn đề
-GV tiến hành thí nghiệm: Thêm dung dịch CH
3
CHO vào dung
dịch phức [Ag(NH3)2]OH trên rồi đun nóng.
Quan sát và nêu hiện tượng PƯ?
- PƯ tạo kết tủa trắng sáng chứng tỏ sản phẩm sinh ra là gì?
- Vậy PƯ giữa anđehit và [Ag(NH3)2]OH thuộc loại PƯ gì?
Tỉ lệ mol nnhóm -CHO- : nAg?
Từ đó hãy nhận xét về tỉ lệ số mol nanđehit : nAg với các trường
HỮU CƠ
2.3. Một số ví dụ minh họa
2.3. Một số ví dụ minh họa