1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Tp. HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
KỸ NĂNG DẠY HỌC
Đề tài:
KĨ NĂNG SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG
Người hướng dẫn: PGS. TS. Trịnh Văn Biều
Người thực hiện: Phan Thị Thủy Hương
Cao học khoá 23: 2012 – 2014
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa Học
TP. HỒ CHÍ MINH
2
Tháng 06/2013
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Hoá học là một bộ môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, giúp học sinh phát
triển toàn diện khả năng nhận thức cũng như tư duy logic. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy
học, người giáo viên hóa học cần có sự trợ giúp của các đồ dùng dạy học trong đó có sơ đồ,
biểu bảng.
Sử dụng sơ đồ, biểu bảng hợp lí sẽ giúp người giáo viên phát huy năng lực sáng tạo của
mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ
nhàng, hấp dẫn và nhanh chóng hơn.
Trong phạm vi đề tài tôi xin phân tích việc sử dụng sơ đồ, biểu bảng trong quá trình dạy
học môn hóa học để thấy rõ hơn tầm quan trọng của chúng .
4
5
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG
1.1. Khái niệm
hiệu suất sẽ cao hơn khi ta biết kết hợp cả nghe và nhìn.
Sơ đồ và biểu bảng có tác dụng to lớn trong dạy học hóa học:
− HS thấy được mối quan hệ giữa những khái niệm, quy luật, tính chất của các chất có
trong nội dung bài học, bài tập. HS nhớ kiến thức đã được tiếp thu lâu hơn và vận dụng
một cách linh hoạt những kiến thức này vào thực tế đời sống và giải bài tập hóa học.
− Giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập hóa học, nâng cao
lòng tin của HS vào khoa học.
− Giúp phát triển năng lực nhận thức của học sinh, đặc biệt là năng lực tư duy ( phân
tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,…các hiện tượng rút ra những kết luận có độ tin
cậy…)
− Giúp cho GV hệ thống hóa kiến thức một cách dễ dàng và tái hiện lại một cách cô
đọng, hấp dẫn, dễ hình dung và dễ khái quát hơn cách trình bày bằng lời nói hay chữ viết
thông thường. Vì vậy gây được sự chú ý, HS dễ hiểu, dễ nhớ bài hơn.
− Đơn giản hóa các cấu trúc phức tạp của các bộ phận máy móc trong sản xuất hóa học,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền đạt kiến thức mới về các quy trình sản xuất hóa học.
− Giúp GV tiết kiệm thời gian trên lớp trong mỗi tiết học.
− Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của các em được thuận lợi có hiệu suất cao hơn.
Sơ đồ, biểu bảng có thể sử dụng ở các giai đoạn của quá trình dạy học, đặc biệt ở giai
đoạn:
7
Ôn tập, củng cố hoàn thiện, hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng.
Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh.
Giải bài tập hoá học.
Ngoài ra có thể dùng trong dạy bài mới
1.3. Yêu cầu sư phạm đối với sơ đồ, biểu bảng
Sơ đồ, biểu bảng phải sáng sủa, dễ coi, đảm bảo tính khoa học và thẩm mĩ.
Sơ đồ, biểu bảng cần thể hiện rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến thức cần truyền đạt.
Sơ đồ, biểu bảng cần đơn giản, dễ hiểu, không quá nhiều chi tiết làm rối mắt học
sinh, học sinh có thể vẽ lại dễ dàng.
không tốt dễ gây hư hỏng )
9
Một số GV chưa thật sự quan tâm đến việc thay đổi phương pháp dạy học, chưa
thấy được hết tác dụng của việc sử dụng sơ đồ, biểu bảng trong quá trình dạy học nên
không dùng hoặc chỉ sử dụng rất ít.
Các GV chỉ chú trọng dùng sơ đồ, biểu bảng trong quá trình dạy bài mới mà quên đi
tác dụng to lớn của sơ đồ, biểu bảng trong giải bài tập hoá học.
Kỹ năng dạy học của mỗi GV khác nhau.
Chưa phối hợp tốt kỹ năng sử dụng sơ đồ biểu bảng với các kỹ năng dạy học khác
nên hiệu quả không cao.
10
Chương 3. SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
3.1. Sử dụng sơ đồ trong dạy học hóa học
3.1.1. Sơ đồ biến hoá và điều chế các chất [1]
Sơ đồ biến hoá giúp học sinh nắm được mối liên hệ giữa các chất, từ đó giúp các em
nhanh chóng tiếp thu bài học và vận dụng vào các bài tập điều chế dễ dàng.
Ví dụ : Từ metan và các chất vô cơ có đủ, viết phương trình phản ứng điều chế cao
su buna, axit picric[3]
Ví dụ: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau
C
2
H
6
C
2
H
4
CH
3
CHO
(10)
¬
(11)
→
(3)
(2)
(5)
(4)
(7)
(6)
(9)
(8)
(12)
(13)
n
CHCHCHCHHCHCHCCH )(
226444224
−−=−−→→→→
OHNOHCOHHCBrHCHC
3226565666
)(→→→
11
3.1.2. Sơ đồ sản xuất hóa học
Sơ đồ đã lược bỏ những dấu hiệu chi tiết không cần thiết giúp làm rõ cấu trúc và dấu
hiệu cơ bản của vật thể, dụng cụ hoặc thiết bị. Điều đó giúp cho HS dễ dàng hình dung được
cấu tạo và chuyển vận của thiết bị trong dây chuyền sản xuất.
Ví dụ : sơ đồ thiết bị điều chế axit nitric
Ví dụ : sơ đồ thiết bị điều chế axit clohiđric trong công nghiệp
12
Ví dụ : Sơ đồ chưng cất, chế hóa, ứng dụng dầu mỏ
dung dịch: BaCl
2
, HCl, AlCl
3
và NaNO
3
Sơ đồ nhận biết :
Đối với bài tập tách, tinh chế ta cũng lập sơ đồ để hướng dẫn cho học sinh tuần tự
các bước. Học sinh sẽ dựa trên sơ đồ trình bày bài làm hoàn chỉnh của mình.
Ví dụ: Bạc dạng bột có lẫn tạp chất đồng, nhôm. Bằng phương pháp hoá học, làm thế
nào để thu được bạc tinh khiết.
Sơ đồ tinh chế:
Không hiện tượng
BaCl
2
HCl, AlCl
3
, NaNO
3
+ Na
2
SO
4
Kết tủa keo trắng
AlCl
3
BaCl
2
, HCl, AlCl
3
dư
14
Ví dụ 2: Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng kim loạira khỏi hỗn hợp: CuO,
MgO, Al
2
O
3
3.1.5. Sơ đồ dùng để tóm tắt đề bài
Khi gặp những bài có lượng thông tin lớn, qua những quá trình diễn tiến phức tạp
làm cho học sinh rối rắm, khó nắm được nội dung đầu bài, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ
để tóm tắt đề bài một cách ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu từ đó đề ra phương pháp giải hoặc dựa
trên sơ đồ có thể giải trực tiếp được kết quả nhanh chóng.
Ví dụ : Cho 3,61 gam hỗn hợp Y gồm kim loại Fe và M hoá trị n, hoà tan hoàn toàn trong
HCl thu được 2,128 lít H
2
(đkc). Mặt khác, nếu hoà tan hỗn hợpY bằng HNO
3
loãng thu
được 1,792 lít NO (đkc).
a. Xác định kim loại M.
b. Lấy 3,61 gam hỗn hợp Y tác dụng với 100ml dung dịch AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
tới khi
phản ứng hoàn toàn thu được 8,12 gam chất rắn gồm 3 kim loại. Hoà tan chất rắn bằng
đpnc
Na
3
AlF
6
Al
CO
Cu + MgO
HCl
Lọc, tách
Cu
MgCl
2
đpnc
Cô cạn
Mg
15
Ví dụ: Nhiệt phân hoàn toàn 125,52g hỗn hợp A gồm KClO
3
, Ca(ClO
3
)
2
, Ca(ClO)
2
, CaCl
2
và KCl, thu được chất rắn B gồm CaCl
2
và KCl và một lượng O
3
)
2
Ca(ClO)
2
CaCl
2
t
0
Rắn B:
CaCl
2
và KCl
+ 540ml dd
K
2
CO
3
↓ C: CaCO
3
?
Dd D: m
KCl
= 22/3 m
KCl (A)
O
2
+
SO
2
2
4s
2
4p
2
5s
2
5p
2
6s
2
6p
2
Bán kính nguyên tử(nm) 0,077 0,117 0,122 0,140 0,146
Độ âm điện 2,55 1,90 2,01 1,96 2,33
Năng lượng ion hoá thứ nhất (KJ/mol)
1086 786 7 62 709 716
Ví dụ : Bảng nêu tính chất các nguyên tố nhóm Halogen [8]
Flo Clo Brom Iot Atatin
Số hiệu nguyên tử 9 17 35 53 85
Nguyên tử khối 19 35,5 80 127
Cấu hình e lớp ngoài cùng 2s
2
2p
5
3s
2
3p
5
4s
PO
4
,
H
2
SO
4
. [3 ]
NaHCO
3
Na
2
CO
3
BaCl
2
Na
3
PO
4
H
2
SO
4
Kết luận
NaHCO
3
- - - - ↑ Có 1 khí
Na
2
, NaCl, BaCl
2
và Mg(NO
3
)
2
. [2 ]
Lấy từ mỗi lọ một ít dung dịch để tiến hành thí nghiệm và ghi được kết quả ở bảng sau:
Thí nghiệm Hiện tượng Hỏi
A + B
E + C
D + A
D + E
B + D
C + A
Không
Có kết tủa trắng
Không
Có kết tủa trắng
Không
Có kết tủa trắng
Hãy tìm A, B, C, D, E
tương ứng với các dung
dịch đã cho
Đối với VD trên, ta sẽ lập bảng :
K
2
CO
3
H
A: H
2
SO
4
; B: NaCl; C: K
2
CO
3
; D: Mg(NO
3
)
2
; E: BaCl
2
.
20
3.2.3. Sử dụng bảng để mô tả các hiện tượng hoá học
Ví dụ: Mô tả hiện tượng quan sát được khi cho từ từ dd NaOH vào dd Al
2
(SO
4
)
3
. Giải thích
bằng phương trình phản ứng [6].
Khi hướng dẫn cho học sinh bài tập này, ta có thể kẻ bảng và ghi chú một cách cô đọng như
sau:
Phương trình phản ứng Hiện tượng quan sát được
Khi cho từ từ dd NaOH
vào dd Al
3
Ò
NaAlO
2
+ 2H
2
O
Kết tủa keo tan dần đến trong
suốt.
3.2.4. Sử dụng bảng trong giải bài tập biện luận [1]
Đối với các bài toán hoá học khi giải phương trình hoặc hệ phương trình mà ẩn số nhiều hơn
số phương trình ta có thể biện luận bằng cách lập bảng để chọn cặp nghiệm thích hợp.
Ví dụ: Xác định công thức phân tử của:
a. Hidrocacbon A có tỉ khối hơi đối với hidro là 14.
b. Một hợp chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với oxi là 1,4375. Khi đốt cháy B cho sản phẩm
là khí cacbonic và nước. Biết số nguyên tử oxi luôn nhỏ hơn hoặc bằng số nguyên tử C.
c. Hợp chất D chứa C, H, Br, có khối lượng phân tử bằng 121g.
Giải :
a) Gọi công thức phân tử của hidrocacbon A là: C
x
H
y
(x, y nguyên dương)
Ta có d A/H
2
= 14 => M
A
= 14 . 2 = 28 (g)
hay: 12x + y = 28
Do x, y nguyên dương nên x < 28/12 = 2,33 => x = 1 hoặc 2.
13 -1
Kết quả Được Được Loại Loại
Ví dụ: [8] Khử 3,48g một oxit KL M cần dùng 1,344 lit H
2
(đktc). Toàn bộ lượng KL M thu
được tác dụng với dd HCl dư cho 1,008 lit H
2
(đktc). Tìm KL M và oxit của M.
Giải: Sau vài bước giải được M = 28n (n là hóa trị của KL)
n 1 2 3
M 28 (loại) 56 (Fe) 84 (loại)
3.3. Một số kinh nghiệm khi sử dụng sơ đồ, biểu bảng
- Sơ đồ, biểu bảng phải rõ ràng, thông tin cần cô đọng, chính xác, đảm bảo tính thẩm mĩ và
tính khoa học. GV có thể sử dụng phần mềm powerpoint để trình chiếu, sử dụng các sơ đồ
động thì sẽ có hiệu quả cao hơn.
- GV cần chuẩn bị trước nội dung và hình thức của sơ đồ, biểu bảng, cho HS cùng tham gia
lập sơ đồ biểu bảng.
- Phải kết hợp kỹ năng sử dụng sơ đồ, biểu bảng và các kỹ năng dạy học khác để nâng
cao hiệu quả bài lên lớp.
- Cần sử dụng phối hợp sơ đồ, biểu bảng trong dạy bài học mới và trong giải bài tập.
- Mặc dù có nhiều tác dụng nhưng cũng không nên lạm dụng, sử dụng sơ đồ, biểu bảng
quá nhiều.
22
KẾT LUẬN
Qua tiểu luận chúng ta thấy rằng trong quá trình dạy học sơ đồ, biểu bảng đã đem lại
nhiều tác dụng giúp cho GV tiết kiệm thời gian, công sức lao động và nâng cao hiệu quả bài
lên lớp một cách rõ rệt đồng thời gây sự chú ý, tạo hứng thú học tập cho HS, cung cấp kiến
thức cho HS một cách nhẹ nhàng, thoải mái, hấp dẫn và hiệu quả. HS nhớ bài dễ dàng và
nhanh chóng hơn.