Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng ở Việt Nam giai đoạn 20102015 - Pdf 25

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong thời đại khoa học công nghệ hiện nay ở bất cứ nước nào, tiềm lực kinh tế
và kỹ thuật, quy mô và khả năng kinh tế của nước đó gắn bó chặt chẽ với hiện trạng và
tương lai phát triển của khoa học và kỹ thuật. Từ đó yêu cầu một nhiệm vụ rất khó khăn
và phức tạp là điều khiển nền kinh tế theo nhu cầu của tiến bộ xã hội.
Việc tiên đoán, lập dự báo có tính đến các tác động của các yếu tố trong nền
kinh tế là một bộ phận quan trọng của chức năng quản lý. Muốn điều khiển nền kinh tế
phát triển theo hướng phát triển của nhu cầu xã hội trong điều kiện khoa học công nghệ
ngày càng hiện đại thì điều quan trọng và cần thiết là phải tiên đoán, đánh giá sự phát
triển trong tương lai, các khả năng phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật trong từng thời
kỳ một. Vì thế sự cần thiết ngày một tăng trong công tác dự báo và đó cũng là một hệ
quả tất yếu của logic nội tại và sự phát triển kinh tế của thế giới.
Trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong sản xuất năng lượng đóng vai trò
hết sức quan trọng. Năng lượng như một nguồn động lực để thúc đẩy sự phát triển các
ngành khác. Mỗi dạng năng lượng đều có một tầm quan trọng riêng tuy nhiên đối với
điện năng thì khác, điện năng vừa là ngành sản xuất, vừa là ngành kết cấu hạ tầng cho
toàn bộ nền kinh tế và xã hội. Điện năng cũng chính là một tiêu chí quan trọng để đánh
giá sự phát triển của một quốc gia. Ngoài việc điện năng có thể chuyển hóa dễ dàng
thành các dạng năng lượng khác, ngành điện còn là ngành có vốn đầu tư rất cao tuy
nhiên thời gian thu hồi vốn dài. Bởi thế sự dự báo càng chính xác bao nhiêu thì càng
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành điện nói chung và nền kinh tế nói riêng. Trong
những năm qua ngành điện đã được nhà nước chú trọng đầu tư và cũng đã gặt hái được
nhiều thành tựu đáng khích lệ. Để phù hợp với xu thế phát triển chung của toàn xã hội,
ngành điện đã luôn luôn cố gắng đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện năng, nâng cao chất
lượng điện năng, đảm bảo an toàn sản xuất và cung cấp, đa dạng nguồn phát, giảm
thiểu sự cố và thiều điện trong giờ cao điểm, tiết kiệm đầu tư và đảm bảo thực hiện tốt
vấn đề môi trường.
Với những vai trò quan trọng của ngành điện, đề án này nhằm dự báo nhu cầu
điện năng cho giai đoạn 2008- 2010
2. Mục đích của đề tài.

- Phân tích định tính và định lượng các xu thế vận động của các đối tượng nghiên
cứu.
- Dự báo sự vận động trong các đối tượng nghiên cứu trong tương lai bằng phương
pháp thích hợp.
- Cập nhật các kết quả dự báo.
1.1.2. Tầm quan trọng của dự báo
Dự báo hết sức cần thiết bởi vì luôn luôn tồn tại những điều không chắc chắn
trong tương lai. Tương lai càng xa, sự không chắc chắn càng cao.
Dự báo có một vai trò vô cùng quan trọng trong công tác nghiên cứu các xu thế
có thể xảy ra ở cấp vĩ mô và vi mô của nền kinh tế nhằm đạt được tính tối ưu trong quá
trình phát triển.
Như chúng ta đã biết, một trong những bộ phận quan trọng của toàn bộ chiến
lược phát triển năng lượng quốc gia là công tác dự báo nhu cầu và quy hoạch phát
triển. Việc xây dựng các chính sách kinh tế - kỹ thuật năng lượng có hiệu quả sẽ chẳng
có ý nghĩa nếu không có dự báo. Các dự báo có khả năng vạch ra con đường phát triển,
định hướng trong hệ thống phức tạp có sự tác động qua lại giữa nhiều ngành kinh tế -
kỹ thuật khác nhau. Các dự báo không chỉ để tính toán nhu cầu về sản lượng điện năng
cần cung cấp mà còn cho phép xác định các kế hoạch đầu tư trong tương lai.
1.2. Các phương pháp dự báo
Dự báo được phân theo thời gian: Dự báo ngắn hạn khoảng 1- 2 năm, dự báo
trung hạn khoảng 5- 10 năm và lớn hơn là dự báo dài hạn. Ngoài ra còn có dự báo điều
độ với tầm dự báo khoảng vài giờ, vài ngày hoặc vài tuần để phục vụ cho công tác vận
hành hệ thống điện.
Tính đúng đắn của dự báo phụ thuộc nhiều vào các phương pháp dự báo mà
chúng ta áp dụng ứng với các sai số cho phép khác nhau. Đối với dự báo ngắn hạn thì
sai số cho phép là 5- 10%, dự báo dài hạn thì sai số cho phép khoảng 5- 15% hoặc có
thể là 20% còn điều độ cho phép sai số chỉ 3-5%.
Đã có rất nhiều phương pháp luận cho công tác dự báo. Việc nghiên cứu ứng
dụng các lý thuyết dự báo cho phép ta có cơ sở tiếp cận với việc chọn lựa các phương
pháp dự báo, đánh giá mức độ chính xác của dự báo. Nếu công tác dự báo và dựa trên

vận động của đối tượng kinh tế, có khả năng tuân theo quy luật hàm số f(t) nào để dựa
vào đó tiên liệu giá trị đối tượng kinh tế ở ngoài khaỏng giá trị đã biết (y1, y
n
) dưới
dạng:
y
DB
n+1
= f(n+1) + ε
Trong đó l: khoảng cách dự báo.
Điều kiện của phương pháp:
- Đối tượng kinh tế phát triển tương đối ổn định theo thời gian (có cơ sở thu thập
thông tin lịch sử và phát hiện tính quy luật).
- Những nhân tố ảnh hưởng chung nhất cho sự phát triển đối tượng kinh tế vẫn
được duy trì trong một khoảng thời gian nào đấy trong tương lai.
- Sẽ không có tác động mạnh từ bên ngoài dẫn tới những đột biến trong quá trỉnh
phát triển đối tượng kinh tế.
1.2.1.2. Nội dung
Phương pháp dự báo ngoại suy bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xử lý chuỗi thời gian kinh tế:
- Nếu chuỗi thời gian kinh tế thiếu 1 giá trị nào đấy thì phải bổ sung bằng cách lấy
trung bình cộng 2 giá trị trước và sau nó.
- Xử lý dao động ngẫu nhiên: đối với chuỗi có dao động lớn, do ảnh hưởng của
các yếu tố ngẫu nhiên nên phải sử dụng phương pháp san chuỗi thời gian để tạo ra
chuỗi thời gian mới có xu hướng dao động ổn định hơn mà vẫn giữ nguyên xu thế từ
chuỗi thời gian ban đầu.
- Loại bỏ sai số thô.
Bước 2: Phát hiện xu thế:
- Bằng phương pháp đồ thị
- Bằng phương pháp phân tích số liệu quan sát.

n là số mức độ của chuỗi.
- Kiểm định sai số tương đối:
- Giới hạn lựa chọn hàm xu thế tối ưu:
+ Nếu bước phát hiện xu thế chỉ
xảy ra một khả năng y=f(t) thì hàm f(t) được
sử dụng cho dự báo khi V
y
<=10%.
+ Nếu có nhiều khả năng xảy ra thì chọn theo điều kiện:
Min (V
y1,
V
y2,
. . .)<=10%
- Kiểm định cập nhật hàm dự báo:
Kiểm tra giữa kết quả dự báo và giá trị thực tế thu được khi vận động đến
thời điểm dự báo. Sử dụng tiêu thức sai số tương đối thời điểm:
itd
itditd
ytd
y
yy
V

=

%
<=10%
Trong đó: y
itd


–giá trị của bảng Student, với số bậc tự do (n-p) và xác suất tin cậy (1-ỏ);
S
1
- sai số của dự báo
1.2.1.3.Kiểm định :
• Hệ số xác định R
2
trong phân tích hồi quy bội.
Hệ số xác định R
2
đo lường phần biến thiên của Y có thể được giải thích bởi các
biến độc lập X, đây chính là đại lượng thể hiện sự thích hợp của mô hình hồi quy bội
100
1
100
%

==
n
i
i
yy
y
y
n
S
y
S
V

n
i
i
n
i
i
eyyyy
1
2
1
2
1
2
)()(
hay SST = SSR + SSE
Ý nghĩa của các đại lượng này:
SST:

=

n
i
i
yy
1
2
)(
thể hiện toàn bộ biến thiên của Y
SSR:


R −== 1
2
Các tính chất của R
2
:
+ Nhận các giá trị trong đoạn (0;1)
+ Y; X độc lập thì R
2
= 0 tuy nhiên điều ngược lại thì không đúng.
+ Nếu R
2
càng gần 1 thì sự phụ thuộc của Y và X càng chặt.
• Kiểm định t: Kiểm định giả thiết về các hệ số hồi quy.
Do kiểm định F đóng vai trò xem xét một cách tổng quát, vì vậy cần thực hiện các
kiểm t riêng biệt để đánh giá ý nghĩa của từng biến khác nhau.
Giả thiết H
0
: β
1
= β
2
= . . . = β
k
= 0 (Y và X
j
không có liên hệ)
H
1
: có ít nhất một β
j


MSE
n
SSE
n
e
S
n
i
i
e
=

=

=

=
22
1
2
2
b: là hệ số của biến độc lập X
j: là chỉ số của biến dộc lập thứ j
Quy tắc quyết định: ở mức ý nghĩa α, bác bỏ giả thuyết H
0
nếu:

2
),1(

nào có ý nghĩa trong việc giải thích biến thiên của Y (β
j
≠ 0), và do đó nên được thực
hiện trong phương trình hồi quy.
1.2.1.4. Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
• Số liệu đầu vào dễ thu thập theo thời gian.
• Trên cơ sở bộ số liệu thu thập theo thời gian, xác định được xu thế và dễ dàng đưa
ra kết quả dự báo căn cứ trên bộ số liệu quá khứ.
Nhược điểm:
• Chỉ cho ta kết quả chính xác nếu tương lai không có nhiễu và quá khứ phải tuân
theo một quy luật.
• Không xét được tác động của các yếu tố khác đến đối tượng cần dự báo, vì ngoài
sự tác động của dãy số liệu quá khứ, đối tượng dự báo còn bị tác động của các
yếu tố khác trong quá trình biến thiên theo thời gian.
1.2.2. Phương pháp dự báo bằng mô hình hồi quy tương quan
1.2.2.1. Dự báo bằng mô hình hồi quy tương quan
Mô hình hồi quy tương quan là mô hình được xây dựng nhằm mô tả mối liên hệ
giữa một hiện tượng kinh tế với một hay nhiều hiện tượng khác. Hàm số biểu diễn mối
quan hệ gọi là hàm hồi quy tương quan, có thể là hồi quy tương quan đơn hoặc hồi quy
tương quan bội.
- Hàm hồi quy tương quan đơn biểu diễn mối quan hệ của một hiện tượng kinh tế
có liên quan bởi một nhân tố tương quan khác, ví dụ, dạng hàm tuyến tính:

0 1
ˆ
ˆ ˆ
Y a a X
= +
- Hàm hồi quy tương quan bội biểu diễn mối quan hệ giữa một hiện tượng kinh tế

• Xem xét và đưa được nhiều biến vào mô hình có ảnh hưởng đến biến cần phân
tích, nhằm cho ra kết quả chính xác hơn.
Nhược điểm:
• Trong quá trình đưa biến vào dễ gây hiện tượng tư tương quan ảnh hưởng đến kết
quả dự báo, hoặc các biến cần đưa vào mô hình có thể không có số liệu cho các
biến này.
• 1.3. Các phương pháp và mô hình được sử dụng để dự báo nhu cầu điện
năng.
Như chúng ta biết, điện năng là loại hàng hóa đặc biệt, có các đặc tính đặc trưng
như không dự trữ được điện năng. Nhu cầu điện năng chịu tác động rất nhiều yếu tố.
Trước hết ta xem xét các yếu tố có thể đưa vào danh sách các biến đầu vào của
mô hình:
- Biến phụ thuộc là nhu cầu điện năng
- Các biến giải thích có thể như sau:
• GDP: Đây là yếu tố phản ánh mức độ tăng trưởng của xã hội. Yếu tố này
không thể thiếu cho bất cứ mô hình dự báo nào. Nói chung yếu tố này
phản ánh mức độ phát triển của toàn quốc gia.
Tương tự với GDP còn có một yếu tố đó là VA, đây là yếu tố phản ánh giá trị
gia tăng của một ngành kinh tế.
• Giá điện: Giá điện là yếu tố tác động trực tiếp đến lượng điện năng tiêu
thụ, điều này cũng là quy luật chung của hàng hóa. Tuy nhiên đối với thị
trường điện nước ta thì là độc quyền nên tác động của giá điện thường
không mạnh như các thị trường khác trên thế giới.
• Dân số: Càng ngày tiêu thụ điên trong sinh hoạt- dân dụng càng tăng và
chiếm mộ phần lớn tỷ trọng của tổng tiêu thụ quốc gia. Đây là một yếu tố
ảnh hưởng trực tiếp đến lượng điện tiêu thụ.
CHƯƠNG II : Tính toán và dự báo theo mô hình.
DỰ BÁO NHU CẦU TIÊU THỤ ĐIỆN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2010
1.1. Cơ sở của dự báo.
Phần này luận văn sẽ nghiên cứu những căn cứ cơ bản để dự báo nhu cầu điện

2001 292535 65618 106986 119931 6.89
2002 313247 68350 117125 127770 7.04
2003 335989 70575 129247 136167 7.24
2004 361877 72939 142559 146379 7.70
2005 393031 79331 174152 139584 8.61
2006 425135 82421 187512 155202 8.17
(Nguồn: Niên giám thống kê 2006 &VNL)
Bảng 1cho ta thấy GDP của tất cả các thành phần kinh tế đều tăng, do đó tổng
GDP của cả nước cũng tăng qua các năm từ gần 132 nghìn tỷ VND năm 1990 lên 425
nghìn tỷ VND vào năm 2006. Tuy nhiên tỷ trọng đóng góp của các thành phần kinh tế
là khác nhau.
1.1.2. Sự gia tăng dân số
Dựa trên bộ số liệu thống kê dân số từ năm 1996-2007 dự báo số liệu dân số
cho những năm 2008-2010. Kết quả dùng làm biến dự báo trong các hàm dự báo nhu
cầu tiêu thụ điện năng từ năm 2008-2010.
Bảng 2Dân số Việt Nam giai đoạn 1996-2007
Năm Dân số (triệu người)
1996 73156.7
1997 74306.9
1998 75456.3
1999 76596.7
2000 77635.4
2001 78685.8
2002 79727.4
2003 80902.4
2004 82031.7
2005 83106.3
2006 84136.8
2007 85154.9


công nghiệp và dịch vụ thương mại. các tổ máy diesel này chủ yếu làm nhiệm vụ dự
phòng với tổng công suất đặt khoảng 880MW (khả dụng khoảng 690MW) trên cả 3
miền, trong đó miền Bắc 204MW (khả dụng 142MW), miền Trung 79,8MW (khả dụng
61,4MW) và miền Nam 598MW (khả dụng 489MW).
Một yếu tố nữa cũng ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ điện năng, đó chính là giá
điện. Bảng 2.3 dưới đây sẽ cho chúng ta thấy diễn biến giá điện theo các lĩnh vực tiêu
thụ giai đoạn 1996-2007.
Bảng 3. Giá điện theo các lĩnh vực tiêu thụ giai đoạn 1996-2007
(theo giá so sánh năm 1994: VND/kWh)
Năm Giá điện Trung bình
1996 752
1997 774
1998 798
1999 760
2000 835
2001 780
2002 841
2003 914
2004 946
2005
965
2006
996
2007 1027
(Nguồn: VNL)
Sử dụng mô hình san mũ xu thế để dự báo giá điện cho các năm 2008-2010
Mô hình:
Năm
Giá điện Trung
bình S1 S2 a b X^

2007 1027.009
2008 1057.77
2009 1088.53
2010 1119.29
vậy ta có :
• 2008 : 1057.77
• 2009 : 1088.53
• 2010 : 1119.29
Bảng thông kê sản lượng điện giai đoạn 1996-2004
Bảng 4 Sản lượng điện giai đoạn 1990-2004
Năm
Tổng
BQ
kWh/người
GWh
Tăng trưởng
(%)
1996 16941.2 15.66 231.57
1997 19123.0 12.88 257.35
1998 20880.8 9.19 276.73
1999 22207.8 6.36 289.93
2000 24926.0 12.24 321.07
2001 28480.9 14.26 361.96
2002 33683.5 18.27 422.49
2003 39360.9 16.86 486.53
2004 45466.7 13.43 561.4
(Nguồn: VNL)
Tương tự lập luận dụ báo như trên,ta dự báo được kết quả :
năm
sản lượng

8 31517.4
44004.1
6
4183.06
6 41421.65
2005 48187.22
2006 52370.29
2007 56553.36
2.Tiến hành dự báo và phân tích mô hình nhân tố :
Mô hình :
Y= a + b.x + c.x
ta có bảng số liệu sau:
Năm T Sản lượng điện năng tiêu thụ Dân số Giá điện trung bình
1996 1 16941.2 73156.7 752
1997 2 19133.91 74306.9 774.11
1998 3 21315.71 75456.3 796.11
1999 4 23157.97 76596.7 819.7116
2000 5 24519.5 77635.4 794.3039
2001 6 26816.51 78685.8 839.7285
2002
7
30187.72 79727.4 811.2808
2003
8
35294.5 80902.4 844.8835
2004
9
41421.65 82031.7 914.8175
2005
10

35448113
7
n.a + b. + c . =
a. + b. + c. =
a. + b. + c. =
- Tính toán các đại lượng :
Suy ra,ta có hệ phương trình :
12a + 950897.3b + 10335.69c = 395899.5
950897.3a + 7552070799b + 822727756c = 31943844688
10335.69a + 822727756b + 8994854c = 354481137
a = -92399.25953
b = -0.000464978
c = 145.52479752
- Phương trình nhân tố có dạng :

Y= -92399.25953 -0.000464978 + 145.52479752
Theo số liệu tính toán trên,ta có :
Năm Dân số Giá điện trung bình
2008 86333 1057.77
2009 87424 1088.53
2010 88515 1119.29
Thay vào phương trình , ta có :
Năm Lượng điện năng cần để dáp
ứng nhu cầu(Kwh)
2008 61528.49137
2009 65968.19806
2010 70444.03354
Ta kiểm định mô hình theo công thức sau:
• Giá trị của hệ số tương quan bội biến thiên giữa -1 v à 1
• |R| càng gần 1 thì mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập càng

220kV phía Việt Nam sẽ hoà đồng bộ. Sau đó đến năm 2017 nhập qua lưới 500kV,
tăng dần lên 1500MW; FA2: duy trì tách lưới 220kV tại khu vực nhận điện nhập khẩu.
Điểm tách lưới sẽ co dần lại theo mức tăng phụ tải; Đến năm 2015-2016 sẽ dừng mua
điện qua cấp 220kV và chuyển sang đấu nối 500kV qua ĐZ DC hoặc đặt bộ converter
back to back cấp 500kV.
6. Theo đề xuất gần đây của nhà cung cấp khí BP về kế hoạch phát triển mỏ Mộc
Tinh và Hải Thạch (Lô 05.2 và 05.3), tổng trữ lượng 2 mỏ khí khoảng 3,2 tỷ m3, dự
kiến nửa cuối năm 2010 có thể đưa khí vào bờ và cung cấp cho trung tâm NĐ Nhơn
Trạch với lượng 1,6 – 1,7 tỷ m3/năm với đường ống khí mới, trong thời gian 18-20
năm. Cần sớm xúc tiến quá trình thẩm định trữ lượng, thống nhất kế hoạch cấp khí, xây
dựng đường ống, xác định giá khí hợp lý để có thể phát triển thêm 1500MW NĐ khí tại
Nhơn Trạch.
MỤC LỤC
DỰ BÁO NHU CẦU TIÊU THỤ ĐIỆN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2010 11
1.1. Cơ sở của dự báo 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status