Mục lục
Lời mở đầu ..........................................................................................................2
I/Cơ sở lý luận và thực tiễn của hiện tợng dự báo............................................3
1. Cầu thị trờng và các nhân tố ảnh hởng ............................................................3
1. 1Khái niệm cầu thị trờng .................................................................................3
1. 2Các nhân tố ảnh hởng tới cầu thị trờng ..........................................................3
2. Phân tích mặt hàng dự báo ...............................................................................4
2. 1Đặc điểm, tính chất mặt hàng ........................................................................4
2. 2Những nhân tố ảnh hởng tới cầu mặt hàng xăng trên thị trờng Hà Nội và
biến động của những nhân tố này trong thời gian qua..........................................5
2. 3 Xu thế biến động cầu thị trờng xăng ..........................................................10
II/Lựa chọn mô hình dự báo và xử lý số liệu..................................................12
1. Lựa chọn phơng pháp dự báo .........................................................................12
2. Thu thập, xử lý sơ bộ thông tin dữ liệu cho mô hình dự báo.........................13
III/Mô phỏng và dự báo ..................................................................................21
1. Kết quả dự báo ...............................................................................................21
2. Đánh giá độ tin cậy của dự báo .....................................................................22
3. Các phơng án dự báo khác..............................................................................23
Kết luận..............................................................................................................25
Tài liệu tham khảo............................................................................................26
1
Lời Mở Đầu
Với sự phát triển nh vũ bão của khoa học -công nghệ nh hiện nay, con ngời đã
tìm ra nhiều nguồn nhiên liệu mới nhng cha có loại nhiên liệu nào có khả năng
thay thế xăng dầu do có trữ lợng lớn và đem lại hiệu quả cao trong sử dụng.
Trong bất kì nền kinh tế phát triển ở mức độ nào xăng luôn đợc coi là mặt hàng
chiến lợc. Đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung, kinh tế Hà Nội nói riêng,
xăng dầu luôn đợc coi là một mặt hàng thiết yếu. Việc đảm bảo cung cấp đầy
đủ nhu cầu của sản xuất cũng nh sinh họat không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà
có cả yếu tố đảm bảo sự ổn định về mặt chính trị. Do thiếu vốn và công nghệ,
toán, do đó cầu là sự thống nhất giữa khả năng và nguyện vọng. Cần phân biệt
các khái niệm sau đây:
-Cầu đối với hàng hóa mà ngời tiêu dùng mong muốn và có khả năng trả tiền
mua gọi là cầu hữu hiệu hay cầu thực sự. Nếu cầu chỉ là ý muốn có hàng hóa
hoặc dịch vụ mà không có khả năng trả tiền gọi là cầu mong ớc (nhu cầu).
-Cầu đối với hàng hóa mà có thể tăng lên hay giảm xuống theo sự thay đổi giá
cả của hàng hóa đó gọi là cầu co giãn. Ngợc lại, cầu đối với một hàng hóa
không thể hoặc rất khó tăng lên hay giảm xuống khi giá cả hàng hóa hạ xuống
hay tăng lên gọi là cầu không co giãn.
-Cầu đối với một hàng hóa không phải vì trực tiếp cần nó mà để qua nó có đợc
hàng hóa khác mà ngời ta cần gọi là cầu gián tiếp.
-Cầu đối với hai hàng hóa cần sử dụng liền với nhau gọi là cầu liên kết. Cầu đối
với hai hay nhiều hàng hóa hoặc đối với những yếu tố sản xuất có thể thay thế
nhau đợc (nh chè, cà phê, nớc khoáng để uống) gọi là cầu thay thế.
-Cầu độc lập và cầu phụ thuộc. Cầu độc lập là cầu về một hàng hóa hay dịch vụ
nào đó mà nó xảy ra một cách riêng rẽ với cầu hàng hóa khác. Ngợc lại, cầu về
hàng hóa hay dịch vụ nào đó mà có liên hệ với cầu của hàng hóa hoặc dịch vụ
khác thì đợc gọi là cầu phụ thuộc.
1. 2Các nhân tố ảnh hởng tới cầu thị trờng.
Qua phân tích cầu cũng nh trên thực tế lợng hàng hóa mà ngời tiêu dùng muốn
mua và có khả năng mua phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố
cơ bản sau đây:
-Gía hàng hóa:đối với hầu hết mọi hàng hóa thì đây là yếu tố quyết định trực
tiếp tới lợng tiêu dùng hàng hóa. Giá cả có quan hệ tỉ lệ nghịch với lợng hàng
hóa đợc tiêu thụ do giới hạn khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng. Khi giá cả
tăng lên lợng tiêu dùng mọi loại hàng hóa đều giảm và ngợc lại khi giá giảm
ngời tiêu dùng đều tăng mức tiêu dùng hơn so với trớc.
3
-Thu nhập của ngời tiêu dùng:là yếu tố quan trọng xác định cầu do nó ảnh h-
ởng trực tiếp tới khả năng mua của ngời tiêu dùng. Khi thu nhập tăng ngời tiêu
trọng trong đời sống kinh tế-xã hội của thủ đô.
2. 2 Những nhân tố ảnh hởng tới cầu mặt hàng xăng trên thị trờng Hà Nội và
biến động của những nhân tố này trong thời gian qua.
-Giá xăng:
4
Đối với bất kì mặt hàng nào thì giá cả luôn là mối quan tâm hàng đầu của
khách hàng. Tính trung bình mỗi gia đình ở Hà Nội có từ 1-2 chiếc xe máy với
mức chi tiêu cho tiền xăng tính trung bình ở mức 150000-200000 đồng/xe,
khoản tiền này chiếm một tỉ trọng không nhỏ trong tổng chi tiêu của đại đa số
các gia đình. Mặt khác, giá xăng trên thị trờng mặc dù đợc Nhà nớc điều tiết
nhng vẫn tăng liên tục trong thời gian qua do đó đợc ngời tiêu dùng quan tâm
đặc biệt, họ có xu hớng tiết kiệm trong tiêu dùng và điều có tác động nhất định
tới cầu mặt hàng xăng. Chỉ trong vòng ba năm trở lại đây giá xăng tăng liên tục
từ 4300 -> 5100 -> 5400 -> 5600 -> 6000 -> 7000 -> 7500đ. Đặc biệt chỉ trong
khoảng từ đầu năm 2004 đến nay giá xăng tăng 3 lần.
Ngày 21/2 bộ Tài chính ban hành quyết định 20/04/QĐ-BTC về giá định hớng
xăng dầu năm 2004 cho các loại xăng nh sau:
MOGAS 83: 5600 đ/lít MOGAS 90: 5800đ/lít MOGAS 92:6000đ/lít
So với trớc giá các loại xăng đều tăng 200đ/lít trong khi giá xăng dầu trên thế
giới dao động ở mức 39-40 USD /thùng. Giá bán lẻ xăng trong nớc mới tăng 7%
trong khi giá xăng trên thị trờng thế giới tăng 18%. Nh vậy giá xăng trên thị tr-
ờng nội địa mới tăng nhẹ do Nhà nớc sử dụng các biện pháp tạm thời nh giảm
thuế nhập khẩu xăng còn 5%, bù lỗ nhập khẩu xăng nhằm tránh phản ứng dây
chuyền làm tăng giá các mặt hàng khác.
Ngày 18/6 bộ Tài chính ban hành quyết định 56/04/QĐ-BTC về điều chỉnh giá
bán xăng :
MOGAS 90: 6800đ/lít MOGAS 92 :7000đ/lít
Ngày 1/11 bộ trởng bộ Thơng mại đã quy định cho phép các doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu đầu mối đợc +500đ/lít đối với mỗi chủng loại xăng theo
đó :
GDP(tính theo
giá cố định)
dân số
dân số
(1000 ngời )
thu nhập /ngời
(triệu đồng)
10619587 2193. 8 4840. 727
12021365 2230. 1 5390. 505
13581920 2285. 4 5942. 907
15291945 2356. 5 6489. 262
17128332 2553. 7 6707. 261
18287510 2688 6803. 389
19999181 2737. 3 7306. 171
22003990 2790. 8 7884. 474
24653815 2847. 1 8659. 273
27390900 3055. 3 8965. 044
(Nguồn :Niên giám thống kê Hà Nội năm 1999, 2003)
GDP Hà Nội năm 2003 tăng gấp 3. 3 lần so với năm1995, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhìn chung đời sống của
nhân dân đều đợc nâng cao thu nhập bình quân đầu ngời tăng 2. 4 lần so với
năm 1995. Thu nhập thực tế của hầu hết hộ gia đình đều đảm bảo các nhu cầu
thiết yếu và có khả năng mua sắm các tài sản lâu bền có giá trị lớn nh xe máy,
vì vậy thu nhập tăng là nguyên nhân dẫn tới tốc độ tiêu thụ xe máy của dân c
Hà Nội tăng. Hiện nay theo thống kê trung bình mỗi hộ gia đình tại Hà Nội có
6
từ 1-2 chiếc xe máy, mà số lợng xe máy tăng là nguyên nhân dẫn tới cầu mặt
hàng xăng tăng vì đây là đối tợng tiêu thụ đa số lợng xăng trên địa bàn. Nh vậy
thu nhập tăng có tác động trực tiếp cả trực tiếp lẫn gián tiếp tới cầu thị trờng do
2000 785969 96697
2003 1180151 122818
7
tới và đây là đối tợng tiêu thụ xăng chủ yếu. Tốc độ tăng về cầu mặt hàng xăng sẽ
tăng tỉ lệ thuận với tốc độ tăng của loại phơng tiện này.
-Nhiên liệu thay thế xăng:
Nhiên liệu thay thế xăng ngày càng đợc nhắc tới nhiều hơn không chỉ do giá xăng
ngày càng leo thang mà còn do mức độ ô nhiễm của các động cơ sử dụng xăng khá
cao. Hiện nay có hai loại nhiên liệu thay thế xăng phổ biến trên thế giới là diezen
và các loại nhiên liệu sạch. Diezen là loại nhiên liệu hiện đang đợc sử dụng phổ
biến và có mạng lới cung cấp thuận tiện nh xăng ngay khắp thành phố (ở cửa hàng
xăng dầu nào cũng có hệ thống cung cấp đồng thời cả hai sản phẩm này). Nh vậy
chỉ xét riêng về tính thuận tiện thì hai loại nhiên liệu này có mức độ cạnh tranh nh
nhau nhng diezen lại có u thế về giá rẻ. Đây là yếu tố hết sức quan trọng đối với các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, do đó sẽ tác động tới sự lựa chọn các loại
xe có hệ thống nhiên liệu sử dụng diezen. Ngoài ra các loại nhiên liệu sạch ít gây ô
nhiễm môi trờng đang đợc sự quan tâm của các cơ quan quản lý cũng nh các doanh
nghiệp cung ứng nhiên liệu. Nhiên liệu sạch đợc sử dụng phổ biến trên thế giới hiện
nay có khí tự nhiên, khí hóa lỏng (LPG), metanol, etanol, diezen sinh học. Trong
các loại nhiên liệu này thì khí hóa lỏng (LPG) đang rất đợc quan tâm sử dụng tại
các đô thị lớn tại Việt Nam nh Hà Nội. Khí hóa lỏng (LPG) là nhiên liệu đốt sạch,
rẻ và sẵn có nhiều nơi trên thế giới. Vì hệ thống nhiên liệu xe chạy bằng khí nén
nên khí thất thoát khi bơm nhiên liệu không đáng kể. Khí thải của LPG là hợp chất
hữu cơ dễ bay hơi và CO cũng giảm đi. Với hiệu suất năng lợng tơng đơng, khí
thải hiệu ứng nhà kính thải ra từ xe chạy LPG thấp hơn khoảng 15-20%. LPG là
loại nhiên liệu dùng cho động cơ đánh lửa, chi phí chuyển đổi xe chạy xăng sang
chạy LPG tơng đối rẻ do giá thành bình chứa thấp và dễ dàng mang trên thân xe.
LPG đang đợc sử dụng rộng rãi làm nhiên liệu cho xe ở Mĩ, Canada, Hà Lan, Nhật
và một số nơi khác. ở Nhật, 260000 xe taxi chiếm 94% đội xe taxi của nớc này
đang dùng LPG. Nhiều xe taxi chạy diezen ở HongKong, Trung Quốc cũng đã
thị mở rộng nhiều tuyến đờng, nút giao thông quan trọng.
Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng đô thịBên cạnh cơ sở hạ tầng giao thông nội đô, rất nhiều đờng cao tốc, đờng quốc lộ h-
ớng từ thành phố đến các tỉnh đã đợc xây mới, cải tạo nâng cấp tạo điều kiện thuận
lợi cho nhu cầu đi lại của nhân dân. Nhìn vào mật độ giao thông của Hà Nội những
năm gần đây cả trong và ngoài giờ cao điểm đều thấy sự tăng vọt về lu lợng các
phơng tiện giao thông trong đó có sự đóng góp đáng kể của các phơng tiện giao
thông của các tỉnh lân cận. Với sự phát triển kinh tế và mạng lới giao thông kéo
theo sự gia tăng trong nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu của các loại phơng tiện Việc dự
báo nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu trên địa bàn Hà Nội phải tính tới cả tiêu thụ nhiên
liệu của các phơng tiện vãng lai khi Hà Nội ngày càng khẳng định vị trí trung tâm
đầu não chính trị, hành chính quốc gia, văn hóa, xã hội, giáo dục, kinh tế và giao
dịch quốc tế của cả nớc.
+Sự phát triển của dịch vụ vận tải hành khách công cộng.
Năm 1998, Chính phủ đã quyết định đầu t cho vận tải hành khách công cộng ở hai
thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đầu năm 2001, Hà Nội đã tạo
một bớc đột phá trớc cả nớc trong việc tổ chức sắp xếp lại đội ngũ cải tiến tác
phong lề lối làm việc, có chế độ tiền lơng thích hợp và từng bớc trang bị một số l-
Đơn vị Năm
1995
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
thể sử dụng chỉ tiêu tổng thu nhập nội vùng GDP Hà Nội và số lợng ô tô, xe máy.
2. 3Xu thế biến động cầu thị trờng xăng.
Có thể nhận thấy xu thế vẫn tăng mạnh về cầu thị trờng mặt hàng xăng thông qua
số liệu về lợng xăng tiêu thụ trên thị trờng Hà Nội.
Lợng tiêu thụ xăng của thành phố Hà Nội từ 1990 -2003
(đơn vị : triệu lít)
năm lợng tiêu thụ năm lợng tiêu thụ năm lợng tiêu thụ
1990 113, 520 1995 135, 040 2000 172, 472
1991 114, 758 1996 144, 684 2001 187, 797
1992 119, 143 1997 159, 845 2002 212, 158
1993 124, 010 1998 151, 754 2003 226, 954
1994 124, 083 1999 144, 848
10
Nhìn chung hằng năm lợng tiêu thụ xăng trên địa bàn đều tăng (cá biệt hai năm
1998, 1999 là lợng tiêu thụ giảm do nền kinh tế chịu ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực ) nhng tốc độ tăng không đều. Thời kỳ 1990
-1997 tốc độ tăng bình quân năm đạt 5, 08%, những năm gần đây từ 2000-2003
tốc độ tăng bình quân là 9, 61 %, với nền kinh tế ổn định, mức thu nhập bình quân
đầu ngời tăng thì trong những năm tới cầu xăng sẽ vẫn tiếp tục tăng.
sản lượng tiêu thụ
0,000
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
1990
1992
1994