1
Mục lục
Danh mục các ký hiêu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Mở đầu
Chơng 1 Lý luận tổng quan về Ngân sách Nh nớc (NSNN) v quản lý chi
NSNN Việt Nam trong hội nhập kinh tế..1
1.1. Quan niệm NSNN v quản lý NSNN trong nền kinh tế thị trờng1
1.1.1. Quan niệm NSNN trong nền kinh tế thị trờng..1
1.1.2. Quản lý NSNN trong nền kinh tế thị trờng...3
1.2. Thu v quản lý thu NSNN..5
1.2.1. Nội dung thu NSNN5
1.2.2. Nguyên tắc quản lý thu NSNN5
1.3. Chi v quản lý chi NSNN5
1.3.1. Nội dung chi NSNN.5
1.3.2. Nguyên tắc quản lý chi NSNN6
1.4. Phân cấp quản lý NSNN.8
1.5. Mục lục NSNN8
1.6. Chu trình v quản lý chu trình NSNN..9
Kết luận chơng 1.11
Chơng 2 Thực trạng quản lý chi NSNN Việt Nam12
2.1. Thực trạng quản lý chi NSNN Việt Nam giai đoạn 1986 200012
2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội..12
2.1.2. Thực trạng quản lý NSNN giai đoạn ny13
2.2. Thực trạng quản lý chi NSNN từ năm 2000 đến nay.16
2.2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội..16
2.2.2. Những thnh tựu trong quản lý NSNN nói chung v quản lý chi ngân sách nh
hnh NSNN65
3.2.5.1. Nâng cao tính minh bạch v quy định chế ti rõ rng..65
3.2.5.2. Tăng cờng vai trò giám sát của các cơ quan có thẩm quyền..67
3.2.5.3. Tận dụng v nâng cao hiệu quả giám sát từ công chúng..68
3.2.6. Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý NSNN70
Kết luận chơng 3.71
Kết luận
Ti liệu tham khảo
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
3
Danh mục các bảng, biểu
Bảng 2.1 - Tốc độ tăng trởng kinh tế Việt Nam so với một số nớc trong khu vực
Bảng 2.2 - Số liệu chi Ngân sách Nh nớc thực tế giai đoạn 2001 - 2007
Bảng 2.3 - Cơ cấu thu, chi Ngân sách địa phơng so với tổng thu chi NSNN giai
đoạn 2001 - 2007
Bảng 2.4 - Số liệu chi cải cách tiền lơng một số năm
Bảng 2.5 - Cách xác định bội chi theo thông lệ quốc tế giai đoạn 2003 - 2007
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Biểu đồ 2.1 - Tăng trởng GDP giai đoạn 2000 - 2005
Biểu đồ 2.2 - Cơ cấu vốn đầu t ton xã hội giai đoạn 2001 - 2005
trớc mắt l thoát khỏi tình trạng kém phát triển trớc năm 2010, tạo đ phát triển để
đến năm 2020 cơ bản trở thnh một nớc công nghiệp. Để thực hiện đợc mục tiêu ny
thì một trong những nhiệm vụ quan trọng l Việt Nam cần phải xây dựng đợc một nền
ti chính quốc gia đủ mạnh để điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trởng kinh tế nhanh về
bền vững, giải quyết các vấn đề xã hội. Nh vậy, điều ny cũng đồng nghĩa với chính
sách ti chính - ngân sách cần đợc đổi mới, phù hợp hơn với cơ chế thị trờng trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Đây l lĩnh vực m Học viên thực sự quan tâm v Học viên đã lựa chọn Đề ti
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu để lm đề
ti thực hiện Luận văn của mình. Trong Luận văn, phạm vi đợc nghiên cứu l lĩnh vực
chi Ngân sách Nh nớc từ năm 1986 đến nay, với trọng tâm l từ năm 2000 đến nay.
Luận văn gồm có ba chơng tập trung vo ba nội dung Lý luận tổng quan về Ngân sách
Nh nớc, Thực trạng quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam v Những giải pháp
về quản lý chi Ngân sách Nh nớc. Trong đó, Chơng 2 nêu lên những thnh tựu về
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
5
quản lý Ngân sách Nh nớc qua các giai đoạn v những điểm còn tồn tại trong công
tác quản lý chi ngân sách. Từ đây, Chơng 3 đợc đúc kết với những giải pháp có tính
thực tiễn hớng đến mục tiêu hon thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nh nớc
trong hội nhập kinh tế ton cầu.
Học viên xin đợc gửi lời cám ơn chân thnh nhất đến TS. Ung Thị Minh Lệ -
Giảng viên Khoa Ti chính Nh nớc, đã hớng dẫn để Học viên có thêm đợc những
kiến thức, những phơng phfáp nghiên cứu khoa học cũng nh có cơ sở để hon thnh
Luận văn ny. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do những hạn chế về mặt chuyên
môn cũng nh thời gian nghiên cứu, Luận văn không tránh khỏi những sai sót. Học
thực hiện các mục đích của mình.
Xét hình thức biểu hiện bên ngoi v ở trạng thái tĩnh, NSNN l một bảng dự
toán thu chi bằng tiền của Nh nớc trong một khoảng thời gian nhất định, thờng l
một năm, v bảng dự toán ny đợc Quốc hội phê chuẩn. Xét về thực chất v ở trạng
thái động, NSNN l kế hoạch ti chính vĩ mô, l khâu ti chính chủ đạo trong hệ thống
ti chính Nh nớc. Hoạt động NSNN l hoạt động tạo lập v chi tiêu quỹ tiền tệ của
Nh nớc, lm cho nguồn ti chính vận động giữa một bên l Nh nớc v
ới một bên l
các chủ thể kinh tế xã hội trong quá trình phân phối sản phẩm quốc dân dới hình thức
giá trị.
Với những đặc điểm kinh tế - xã hội riêng, kể từ khi đổi mới vo năm 1986 đến
nay, Việt Nam đã chọn hớng đi nhất quán: phát triển nền kinh tế thị trờng định
hớng XHCN với những đặc trng v bản chất riêng, đó l (i) mục tiêu phát triển kinh
tế thị trờng l giải phóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn lực trong nớc v ngoi
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
7
nớc để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của
CNXH, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, cải thiện từng bớc đời sống nhân dân; (ii)
phát triển nền kinh tế thị trờng nhiều thnh phần trong đó kinh tế Nh nớc giữ vai trò
chủ đạo; (iii) thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập; (iv) nền kinh tế vận hnh
theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nh nớc v (v) nền kinh tế mở, hội nhập v
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. (Nguồn: trích Văn kiện Đại hội Đảng lần IX)
ới
Theo đó, cơ chế quản lý ngân sách tất yếu cũng dần dần đợc đổi m
, khái
niệm NSNN đợc xem nh mắt xích quan trọng nhất, giữ vai trò chủ đạo trong ti
chính Nh nớc. Các hoạt động thu, chi của NSNN đều đợc tiến hnh trên cơ sở những
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Để lm đợc điều ny, Việt Nam sẽ phải thực hiện
nhiều giải pháp đồng bộ để quản lý điều hnh NSNN.
1.1.2. Quản lý ngân sách nh nớc trong nền kinh tế thị trờng
Luật Ngân sách Nh nớc đã đề ra quan điểm cơ bản của Nh nớc trong quản
lý NSNN mang tính định hớng xã hội chủ nghĩa. Những quan điểm ny đợc thể hiện
rõ trong mục tiêu v nguyên tắc quản lý NSNN. Theo đó, nguyên tắc quản lý NSNN
đợc nêu cụ thể: "NSNN đợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung, dân chủ,
công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý gắn quyền hạn với trách nhiệm"
(Nguồn: Luật Ngân sách Nh nớc).
Trong đó, quản lý thống nhất có nghĩa l tất cả các khoản thu, khoản chi của
từng cấp ngân sách đều phải đa vo một kế hoạch ngân sách thống nhất, đáp ứng yêu
cầu của các chính sách kinh tế ti chính đất nớc. Đồng thời, tính thống nhất cũng đợc
yêu cầu trong việc thực hiện chính sách thu/chi NSNN các cấp, thống nhất các định
mức/tiêu chuẩn, thống nhất chế độ kế toán, thống kê, biểu mẫu báo cáo,... Từ đó, đáp
ứng các yêu cầu rõ rng, trung thực, chính xác v đợc công khai khóa.
Về nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc ny thể hiện ở việc phân cấp, trao
quyền v phát huy cao nhất tính tự chủ, sáng tạo của các ngnh địa phơng. Theo đó,
về trình tự v phơng pháp lập ngân sách thì ngân sách đợc lập tại tất cả các cấp ngân
sách, căn cứ theo cả phơng pháp tổng hợp từ dới lên v phân bổ từ trên xuống. Tính
dân chủ đợc thể hiện qua việc thực hiện quyền v nghĩa vụ của tất cả các cấp ngân
sách. V sau khi dự toán ngân sách đã đợc tổng hợp v phê duyệt thì cần đợc chấp
hnh nghiêm chỉnh theo đúng quy định, chính sách, chế độ, định mức về kinh tế - ti
chính của Nh nớc.
Về nguyên tắc công khai, minh bạch: Tính công khai của NSNN tạo tiền đề cho
việc minh bạch chơng trình hoạt động của Nh nớc v chơng trình ny phải đợc
phản ánh ở việc thực hiện chính sách ti chính quốc gia. Theo quy định, các khoản thu
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
10
Thu NSNN phải đợc thực hiện theo quy định của pháp luật; các ngnh, các cấp
không đợc đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật. Ngân sách trung ơng
v ngân sách địa phơng đợc phân cấp nguồn thu cụ thể. V việc phân cấp nguồn thu
phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh v trình độ
quản lý của các cấp ngân sách.
1.3. Chi v quản lý chi ngân sách nh nớc
1.3.1. Nội dung chi ngân sách nh nớc
Chi NSNN l việc phân phối v sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện
chức năng của Nh nớc theo những nguyên tắc nhất định. Chi NSNN diễn ra trên
phạm vi rộng, đa dạng về hình thức. Trong quản lý NSNN, theo Luật Ngân sách Nh
nớc, hiện nay, các nội dung chi đợc phân loại cụ thể nh sau:
Chi đầu t phát triển l những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật v
lm tăng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Các khoản chi ny có tác dụng trực tiếp lm cho
nền kinh tế tăng trởng v phát triển. Trên ý nghĩa đó, đây đợc coi l khoản chi cho
tích lũy. Chi thờng xuyên của NSNN l các khoản chi gắn với việc thực hiện các
nhiệm vụ thờng xuyên của Nh nớc về quản lý kinh tế, xã hội. Về đặc điểm, đại bộ
phận các khoản chi thờng xuyên mang tính chất tiêu dùng xã hội với tính ổn định khá
rõ nét. Đồng thời, phạm vi v mức độ chi thờng xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu
tổ chức của bộ máy nh nớc v sự lựa chọn của Nh nớc trong việc cung ứng hng
hóa công. Nếu bộ máy nh nớc quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì chi thờng
xuyên đợc giảm nhẹ, v ngợc lại.
Ngoi ra, còn các nội dung chi khác nh chi trả nợ gốc v lãi các khoản tiền vay,
chi bổ sung quỹ dự trữ ti chính, chi cho vay theo quy định pháp luật, chi viện trợ
1.3.2. Những nguyên tắc về quản lý chi ngân sách nh nớc
Lý thuyết kinh tế học hiện đại cho rằng nền kinh tế muốn phát triển ổn định cần
mức không quá 50% GDP).
Đồng thời, NSNN đợc cân đối theo nguyên tắc tổng số chi thờng xuyên không
đợc lớn hơn tổng số thu từ thuế, phí, lệ; trờng hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ
hơn số chi đầu t phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách. Bội chi NSNN đợc
bù đắp bằng nguồn vay trong nớc v ngoi nớc. Vay bù đắp bội chi ngân sách nh
nớc phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ đợc sử dụng cho mục
đích phát triển v bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.
V việc phân bổ nguồn lực ti chính theo những u tiên cũng rất có ý nghĩa
trong điều kiện ngân sách hạn hẹp. Đối với nớc ta trong giai đoạn hiện nay, ngân sách
đợc u tiên bố trí cho các công trình, dự án phát triển hạ tầng kinh tế trọng điểm quốc
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
12
gia; cho các chơng trình mục tiêu quốc gia, chơng trình xoá đói giảm nghèo, các
chơng trình phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi, Tây nguyên, vùng đồng bo
dân tộc thiểu số, vùng biên giới khó khăn. Đồng thời, Nh nớc cũng có chủ trơng
tăng mức ngân sách cho đầu t phát triển sự nghiệp giáo dục - đo tạo; tăng mức đầu t
cho khoa học v công nghệ, y tế, văn hoá, sự nghiệp bảo vệ môi trờng
Từ thực tế công tác điều hnh ngân sách trong những năm qua, yêu cầu về sử
dụng tiết kiệm, có hiệu quả NSNN cũng l một trong những yêu cầu quan trọng đợc
đặt ra. Việc lập dự toán ngân sách cũng nh việc chấp hnh ngân sách đều cần quán
triệt việc thực hiện các Luật Thực hnh tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Phòng chống
tham nhũng... Tất cả nhằm mục tiêu đảm bảo việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí
v sử dụng ngân sách thực sự tập trung, chặt chẽ, tiết kiệm, chống lãng phí, chống dn
trải, phân tán nhằm nâng cao chất lợng dự toán v hiệu quả ngân sách.
1.4. Phân cấp quản lý ngân sách nh nớc
Phân cấp quản lý NSNN l việc xác định phạm vi trách nhiệm v quyền hạn của
chính quyền các cấp trong việc quản lý, điều hnh thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN.
chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trờng với sự quản lý vĩ mô của Nh nớc,
các nội dung thu, chi NSNN đã bắt đầu có nhiều thay đổi so với trớc đây v nội dung
cơ bản của hệ thống mục lục NSNN đã đợc ban hnh mới để đảm bảo tính phù hợp với
sự thay đổi. Theo đó, bảng phân loại thu chi NSNN đợc sắp xếp theo Chơng - Loại -
Khoản - Hạng - Mục.
Từ năm 1997 đến nay, với những tiến bộ đạt đợc của sự phát triển v ổn định
kinh tế - xã hội, luật NSNN đã ra đời v mục lục NSNN đã đợc ban hnh mới theo
quyết định số 280/TC/QĐ/NSNN ngy 15/4/1997 để đảm bảo tính khoa học, thống
nhất, đầy đủ, ton diện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện v tiến tới sự thích
nghi với sự phát triển kinh tế. Nội dung cơ bản của Mục lục NSNN mới gồm 7 cấp,
trong đó 3 cấp đầu l Chơng - Loại - Khoản chỉ phần định vị (chỉ vị trí, địa điểm
phát sinh các nội dung thu, chi) v 4 cấp cuối chỉ phần định tính (chỉ nội dung, bản
chất của các khoản thu, chi). Đồng thời, các thông t hớng dẫn việc thực hiện, các
quyết định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục NSNN cũng đợc tiếp tục ban hnh để
đảm bảo tiến tới sự phù hợp với yêu cầu đổi mới về quản lý kinh tế.
1.6. Chu trình v quản lý chu trình ngân sách nh nớc
Chu trình ngân sách l một quá trình với những khâu nối tiếp nhau l lập, chấp
hnh v quyết toán ngân sách, trong đó trung tâm của một chu trình ngân sách l việc
tổ chức thực hiện dự toán ngân sách. Hoạt động ngân sách có tính chu kỳ, lặp đi lặp lại,
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
14
hình thnh nên các chu trình ngân sách liên tục. Một chu trình ngân sách có độ di thời
gian di hơn một năm ngân sách, vì năm ngân sách trùng với khâu chấp hnh ngân sách
còn lập ngân sách phải đợc thực hiện ở năm ngân sách trớc đó, quyết toán ngân sách
lại đợc thực hiện trong năm ngân sách tiếp theo.
Quản lý chu trình NSNN đợc thực hiện bằng công cụ kế hoạch thông qua ba
khâu chủ yếu với những ý nghĩa v tác dụng riêng.
Kết luận Chơng 1
Xây dựng v thực hiện NSNN ở nớc ta đã trải qua nhiều quá trình thay đổi để
phù hợp với lịch sử v những đặc điểm kinh tế xã hội của đất nớc trong từng thời kỳ.
V gần đây nhất l Luật NSNN đợc ban hnh mới vo năm 2002, có hiệu lực thi hnh
từ năm 2004, đã xác định các quy định cụ thể để quản lý ngân sách với mục tiêu rõ
rng l quản lý thống nhất nền ti chính quốc gia, nâng cao tính chủ động v trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý v sử dụng ngân sách nh
nớc, củng cố kỷ luật ti chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách v ti sản của
Nh nớc, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời
sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
16
CHơNG 2 - THựC trạng quản lý
chi ngân sách nh nớc việt nam
2.1. Thực trạng quản lý chi ngân sách nh nớc giai đoạn 1986 đến 2000
2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội
Công cuộc đổi m
ới ton diện ở nớc ta đã đợc chính thức khởi xớng từ năm
1986. Kể từ đó, Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn m trớc hết l sự đổi m
ới về t
duy kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, sang kinh tế
thị trờng định hớng XHCN; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, đa
dạng hóa v đa phơng hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại; thực hiện mở cửa, hội nhập
trọng trong việc bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ v phơng thức kinh doanh
hiện đại, khai thác các tiềm năng của đất nớc, đo tạo tay nghề v giải quyết việc lm
cho hng chục vạn lao động Việt Nam.
2.1.2. Thực trạng quản lý chi ngân sách nh nớc giai đoạn ny
Những chuyển biến tích cực:
Đi đôi với những chuyển biến của công cuộc đổi mới, lĩnh vực quản lý NSNN
nói chung hay quản lý chi NSNN nói riêng cũng có những thay đổi tích cực. Khi chính
sách quản lý kinh tế chuyển sang vận hnh theo cơ chế thị trờng, cơ chế quản lý
NSNN cũng dần dần đợc đổi mới.
Trong thời kỳ ny, nhiều biện pháp để nâng cao năng lực quản lý điều hnh đã
đợc thực hiện để đáp ứng các yêu cầu đổi mới của nền kinh tế. Nghị quyết số
186/HĐBT ngy 27-11-1989 về phân cấp quản lý NSNN cho địa phơng đã đợc ban
hnh nhằm cải tiến chế độ phân cấp quản lý NSNN. Đồng thời, Hội đồng Chính phủ đã
có quyết định thnh lập hệ thống Kho bạc Nh nớc trực thuộc Bộ Ti chính. Kho bạc
Nh nớc l tổ chức chịu trách nhiệm quản lý quỹ NSNN, quản lý các ti sản quốc gia
bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vng bạc, kim loại, đá quý v các ngân quỹ khác của Nh
nớc, của các cơ quan, tổ chức hnh chính, xã hội v quản lý các nguồn vốn vay dân v
trả nợ dân thông qua công tác tín dụng Nh nớc v công tác phát hnh các hình thức
tín phiếu, trái phiếu của Chính phủ.
Năm 1990, khi đợc thnh lập theo hệ thống dọc, ngnh thuế đã chủ động phối
hợp với các ngnh liên quan nh hải quan, giao thông, kiểm lâm... để tổng hợp ton bộ
kế hoạch thu NSNN theo chức năng nhiệm vụ đợc xác định. Kế hoạch chi NSNN cũng
đợc bố trí theo hớng giảm dần gánh nặng bao cấp của Nh nớc. Quan điểm về tiết
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
18
kiệm, sử dụng có hiệu quả nguồn lực ti chính cũng đã đợc đổi mới. Từ năm 1992,
nh nớc ta chấm dứt phát hnh tiền để bù đắp bội chi NSNN, hạn chế vay nợ cho chi
19
Các định mức, tiêu chuẩn không ổn định, có cái không phù hợp với thực
tế. Nhiều khoản chi cha có định mức hoặc định mức quá lạc hậu, dẫn đến tình trạng
vận dụng mỗi nơi một khác. Ví dụ nh các tiêu chí, định mức, phơng pháp tính để xác
định mức phân bổ vốn đầu t phát triển thuộc NSNN thời gian ny còn nhiều điểm cha
rõ rng v tính ổn định cha cao. Đồng thời, cũng cha có cơ chế để giám sát việc phân
bổ định mức. Vì vậy, tính tự chủ trong việc xác định v cân đối vốn của các địa phơng
cha cao.
Tổ chức quản lý chi NSNN cũng còn những tồn tại, ví dụ cơ chế chuyển
vốn xây dựng cơ bản thông qua Ngân hng Đầu t Phát triển bằng phơng thức cấp
phát lệnh chi tiền v cấp phát kinh phí hnh chính sự nghiệp thông qua Kho bạc bằng
phơng thức hạn mức kinh phí không theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp. Khi đã nhận
vốn hoặc đã có hạn mức, đơn vị kiến thiết hoặc đơn vị dự toán tự tổ chức việc chi trả,
thanh toán, thoát ly sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Ngân hng, Ti chính v Kho
bạc.
Mặt khác mục lục NSNN ban hnh đã lâu v đã đợc cải tiến, nhng cả ở
ba khâu: lập, chấp hnh v quyết toán cha thực hiện theo đúng chơng loại khoản
hạng mục quy định. Riêng việc trình tổng quyết toán NSNN còn đơn giản, sơ si v
mang tính chất hình thức. C
ơ chế giám sát cha rõ rng, các hiện tợng thu, chi sai chế
độ, không đợc chú trọng phân tích rõ nguyên nhân.
Chi tiêu dùng: đợc phân phối theo tỷ lệ 9,3% cho chi quản lý hnh
chính; 35,2% cho chi sự nghiệp; 10,4% cho chi bù lỗ, trợ giá; 45,1% cho chi quốc
phòng, an ninh, trả nợ. Trong đó, mặc dù đã giảm chi cho quản lý hnh chính qua việc
sắp xếp, tổ chức lại bộ máy, giảm nhẹ biên chế, cho phép các cơ quan hnh chính v
các đon thể thnh lập các tổ chức kinh tế hoạt động để tự trang trải kinh phí v cải
thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện còn rất chậm, tình
trạng lãng phí còn lớn.
7.79%
8.43%
-
100,000
200,000
300,000
400,000
500,000
600,000
700,000
800,000
900,000
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Nm
T ng
0%
1%
2%
3%
4%
5%
6%
7%
8%
9%
GDP theo giỏ hin hnh GDP theo giỏ c nh 1994 Tc tng trng GDPNăm 2000, Luật Doanh nghiệp đợc sửa đổi với việc thể chế hóa quyền tự do
kinh doanh của các cá nhân trong tất cả các ngnh nghề m pháp luật không cấm. Đến
Nam, từ 2,6 tỷ USD năm 2001 đã tăng lên 5,8 tỷ USD năm 2005.
Việt Nam cũng đã sử dụng một cách hiệu quả các thnh tựu kinh tế vo mục tiêu
phát triển xã hội, chỉ số phát triển con ngời (HDI) của Việt Nam từ 0,583 - xếp thứ
120/174 nớc năm 1994 - đã nâng lên xếp thứ 108/177 nớc trên thế giới năm 2005;
tuổi thọ trung bình của ngời dân từ 50 tuổi trong những năm 1960 đã tăng lên 71 tuổi
hiện nay, tỷ lệ số hộ đói nghèo từ trên 70% đầu những năm 1980 đã đợc giám xuống
dới 7% năm 2005.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, không phải không còn những tồn tại. Tăng trởng kinh
tế 5 năm qua ở nớc ta vẫn thấp hơn so với khả năng v chậm hơn nhiều các nớc trong
khu vực ở thời kỳ đầu công nghiệp hoá. Sự phát triển chủ yếu dựa vo các nhân tố phát
triển theo chiều rộng, vo những ngnh sản xuất có công nghệ thấp, tiêu hao vật chất
cao, sử dụng nhiều ti nguyên, vốn v lao động.
Thật vậy, tăng trởng GDP 7,6% của Việt Nam giai đoạn 1990-2006 khá giống
với các nớc Đông Nam á trong thời kỳ 20 năm l 1975-1995, ví dụ nh Thái Lan:
8,1%; Malaysia: 7,5%; Inđônêsia: 7,1% tuy nhiên, hiện nay nhiều nớc Đông Nam á
đã vợt lên v đạt đợc những thnh tựu lớn lao về phát triển.
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
22
Bảng 2.1 - Số liệu tăng trởng kinh tế của Việt Nam so với
một số nớc trong khu vực
1990-2006 2004 2005 2006 2007* 2008*
Việt nam
7,6% 7,8% 8,4% 8,2% 8,3% 8,5%
Trung quốc
10,1% 10,1% 10,4% 10,7% 10% 9,8%
Campuchia
23
dụng NSNN. Việc áp dụng Luật NSNN đã đánh dấu bớc tiến mới, nâng cao tính pháp
quy trong quản lý, điều hnh NSNN, trong quan hệ ti chính giữa các cấp, các ngnh.
Ngoi ra, Luật NSNN đã đề ra một số quan điểm cơ bản của Nh nớc trong
quản lý chi NSNN mang tính định hớng XHCN. Những quan điểm ny đợc thể hiện
rõ trong mục tiêu v nguyên tắc quản lý NSNN. Có thể nói, Luật NSNN đã thể hiện
một sự thay đổi căn bản theo t duy mới về quan điểm xây dựng, quản lý, điều hnh,
thực thi NSNN. Các quy trình NSNN đã đợc điều chỉnh, hợp lý hóa v minh bạch hóa
bằng các điều khoản pháp luật cụ thể hơn trớc.
Trong những năm gần đây, các cân đối lớn của nền kinh tế, nh cân đối NSNN,
tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế cơ bản ổn định. Huy động nguồn lực trong v ngoi
nớc đầu t cho phát triển đợc nhiều hơn, v nguồn vốn đầu t từ NSNN giữ vai trò
chủ đạo trong cơ cấu vốn đầu t ton xã hội, góp phần quan trọng trong việc xây mới v
cải tạo kết cấu hạ tầng, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo v
góp phần tích cực thúc đẩy tăng trởng kinh tế qua các năm.... Các lĩnh vực văn hóa, xã
hội, y tế, giáo dục - đo tạo có những tiến bộ; hoạt động khoa học - công nghệ tiếp tục
đợc đẩy mạnh. Tình hình chính trị ổn định, quốc phòng, an ninh, trật tự an ton xã hội
đợc giữ vững.
Đồng thời, tình hình cân đối thu chi v việc thực hiện nhiệm vụ NSNN qua nhiều
năm đã có nhiều chuyển biến tích cực. Kết quả thu NSNN có nhiều khoản thu vợt dự
toán, v kết quả thu NSNN nhiều địa phơng tăng khá so với dự toán đợc giao. Cân
đối NSNN đã đảm bảo nguyên tắc bền vững, theo đó, tổng số thu từ thuế, phí v lệ phí
lớn hơn tổng chi thờng xuyên, dnh phần tích lũy cho đầu t phát triển, v mức bội chi
NSNN hng năm nằm trong giới hạn kiểm soát (dới 5% GDP). Nh nớc hớng tới
những biện pháp giám sát, quản lý hiệu quả hơn đối với vấn đề chi NSNN nh đẩy
mạnh thực hnh tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, tiêu cực.
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu
10%
15%
20%
25%
30%
35%
40%
45%
Biểu đồ 2.3 - Cơ cấu vốn đầu tư từ NSNN so với các loại vốn từ khu
vực nhà nước giai đoạn 2001 - 2005
Nguồn: Bộ Kế hoạch Đầu tư
Qu¶n lý chi Ng©n s¸ch Nhμ n−íc ViÖt Nam trong héi nhËp kinh tÕ toμn cÇu
25
Bảng 2.2 - Số liệu chi NSNN thực tế
Đơn vị: tỷ đồng
2001
quyết
toán
2002
quyết
toán
2003
quyết
toán
2.2.3.1. Những khó khăn khách quan
Hội nhập WTO, cơ hội v những thách thức đối với cân đối ngân
sách nh nớc.
Hội nhập l bớc đi tất yếu cho việc tận dụng những thời cơ, thuận lợi trong việc
gia nhập thị trờng ton cầu, bớc vo một sân chơi chung, khách quan v bình đẳng.
Việc gia nhập WTO cũng có những ảnh hởng nhất định đối với chính sách chi ngân
sách. Khi vo WTO, Việt Nam phải dỡ bỏ một số trợ cấp từ ngân sách, cụ thể l phải
xoá bỏ hỗ trợ triển khai thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm
(nh tu biển, động cơ đốt trong,...), hỗ trợ xuất khẩu, hỗ trợ phát triển... Đối với sản
xuất nông nghiệp Việt Nam cũng chỉ đợc phép hỗ trợ trong nớc ở mức 10% giá trị
sản xuất v phải cắt giảm những hỗ trợ vợt mức cho phép.
Quản lý chi Ngân sách Nh nớc Việt Nam trong hội nhập kinh tế ton cầu