LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Địa lý, trường Đại học
Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện và cùng chúng em thực hiện chuyến đi thực
địa này. Đặc biệt, em cảm ơn quý thầy cô trong tổ Địa lý kinh tế - xã hội đã tận
tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn sinh viên K56 hoàn thành chuyến thực địa
kinh tế - xã hội tổng hợp.
Qua bài báo cáo này em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban
giám đốc cùng các cô chú công nhân viên Công ty than Cao Sơn, Công ty than
Thống Nhất, Công ty Tuyển than Cửa Ông, Công ty cảng Cái Lân, các cơ quan
chức năng, Ban quản lý vườn quốc gia Cát Bà…đã tạo điều kiện, cung cấp tài
liệu, thông tin cho đoàn thực địa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2009
Sinh viên
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Mục đích.
Đối với sinh viên khoa Địa Lý sau mỗi học phần học tập trên giảng đường
những chuyến đi thực địa dài ngày không chỉ là những tiết học bắt buộc mà đây
sẽ là những cơ hội quý báu cho mỗi sinh viên tiếp súc thự tế cuộc sống. Đặc biệt
đối với sinh viên năm cuối, thực địa Địa lý địa phương càng có vai trò quan
trọng hơn khi mỗi sinh viên đang chuẩn bị những hành trang cuối cùng để hòa
mình vào cuộc sống, đi vào thực tế giảng dạy.
Sau khi học xong hai học học phần Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam phần
đại cương và phần cụ thể, đến hẹn lại lên, vào trung tuần tháng 10 năm 2009,
dưới sự hướng dẫn của quý thầy cô trong tổ Địa lý kinh tế - xã hội, sinh viên
K56 khoa Địa lý lại thực hiện chuyến đi thực địa tại Quảng Ninh. Tuy nhiên
năm nay do ảnh hưởng của điều kiện giao thông và thời tiết, chuyến thực địa đã
không thể thực hiện tuyến Móng Cái như những năm trước, năm nay đoàn sẽ
thực hiện tuyến thực địa kinh tế - xã hội tổng hợp Quảng Ninh - Hải Phòng.
ngành kinh tế chính của các địa phương.
- Những khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội, biện pháp khắc phục
những khó khăn.
- Những tác động tích cực và tiêu cực của sự phát triển kinh tế - xã hội
đến tài nguyên và môi trường của địa phương.
Từ những yêu cầu trên mỗi sinh viên phải hình thành cho mình tinh thần
tương thân tương ái, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và trong sinh
hoạt, thân thiện với đoàn và với nhân dân địa phương.
3. Các phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành tốt những nhiệm vụ trong chuyến thực địa này cần phải
thực hiện tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Trong đó phương pháp điều
tra thực tế, phương pháp bản đồ, phương pháp phỏng vấn, phương pháp phân
tích, đánh giá tổng hợp… là được sử dụng nhiều nhất.
- Phương pháp điều tra thực tế: Đây là phương pháp chủ đạo được sử
dụng xuyên suốt quá trình thực địa Địa lý kinh tế - xã hội tổng hợp. Mục đích
3
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
của phương pháp này nhằm thu thập được nhiều nhất tư liệu, đồng thời đảm bảo
tính xác thực, chính xác và khoa học của nguồn tài liệu thu thập được. Tài liệu
sẽ được kiểm chứng ngay trên thực tế.
Tại thị xã (TX) Cẩm Phả (Quảng Ninh): Nghe báo cáo của cán bộ công ty
than Cao Sơn, công ty than Thống Nhất, công ty sang tuyển than Cửa Ông. Qua
đó sinh viên ghi chép và nắm bắt được tiềm năng phát triển, tình hình khai thác
của các công ty than qua từng thời kỳ, xu hướng phát triển, đồng thời tìm hiểu
những khó khăn ngành than đang phải đối mặt. Qua đó có thể khái quát được
một số nét cơ bản về sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác than Quảng
Ninh.
Tại thành phố (Tp) Hạ Long - Quảng Ninh: Nghe báo cáo của cán bộ
cảng Cái Lân về tình hình phát tiển của cảng. Qua đó nắm bắt được nhiệm vụ
của cảng, các hoạt động chính, năng lực bốc dỡ, những khó khăn của cảng cũng
các bản đồ chuyên đề sẽ phản ánh một cách toàn cảnh nhất quá trình thực địa.
- Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và khai thác thông
tin từ các website: Sử dụng các phần mềm để nhập, lưu trữ và quản lý thông tin,
hiển thị thông tin theo mục đích và nội dung của báo cáo như: Map Info.
II. THỜI GIAN VÀ LỘ TRÌNH NGHIÊNCỨU.
Trong thời gian từ 12/10 đến 19/10/2009, 117 sinh viên K56 dưới sự
hướng dẫn của các thầy cô trong tổ địa lý kinh tế thực hiện tuyến nghiên cứu
dọc theo quốc lộ 18 từ Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Dương đến Quảng Ninh. Từ
Quảng Ninh lên tầu thuỷ nghiên cứu một số địa điểm trong vịnh Hạ Long rồi đi
thẳng sang đảo Cát Bà của Hải Phòng. Cụ thể như sau:
- Sáng 12/10/2009 xuất phát từ Hà Nội theo quốc lộ 18 ra Quảng Ninh.
1. Tại thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Ngày 13/10: Sáng 13/10 khảo sát, nghiên cứu tại công ty than Cao Sơn
(khai thác lộ thiên), nghe báo cáo của cán bộ công ty, đi thực tế lên mỏ than.
Buổi chiều khảo sát, nghiên cứu tại công ty than Thông Nhất.
- Ngày 14/10: Sáng 14/10, khảo sát, nghiên cứu tại công ty tuyển than
Cửa Ông. Chiều cùng ngày thăm đảo đất Cái Bầu thuộc huyện đảo Vân Đồn -
5
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
Quảng Ninh, (dự tính thăm cơ sở chế biến nước mắm thủ công trên đảo Cái Bầu
nhưng do ảnh hưởng của cơn bão số 10 điểm nghiên cứu bày đã không thể thực
hiện được), khảo sát cảng tổng hợp Cái Rồng.
- Ngày 15/10: Tự do tìm hiểu thị xã Cẩm Phả.
2. Tại Tp. Hạ Long: Chiều 15/10 di chuyển từ thị xã Cẩm Phả đến Tp. Hạ
Long.
- Ngày 16/10: Tìm hiểu cảng Cái Lân và đảo du lịch Tuần Châu.
- Ngày 17/10: Sáng từ Cẩm Phả theo quốc lộ 18 đi Tp. Hạ Long, tìm hiểu
một số địa điểm trong vịnh Hạ Long. Buổi trưa từ Hạ Long ra đảo Cát Bà - Hải
Phòng.
3. Tại đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, Tp. Hải Phòng:
ngành kinh tế và ngược lại là sự tác động trở lại của các hoạt động kinh tế đến
tài nguyên và môi trường.
Phần nội dung
7
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I. TÌM HIỀU KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH.
I. ĐIỀU KIỆNTỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1. Vị trí địa lý.
Quảng Ninh là tỉnh có diện tích lớn ở Đông Bắc nước ta 5938 km
2
, phía
Tây giáp hai tỉnh Lạng Sơn (58km) và Bắc Giang (71km); phía Đông giáp vịnh
Bắc Bộ với đường bờ biển dài 250km; phía Nam và Tây Nam giáp hai tỉnh Hải
Dương (21km) và Hải Phòng (78km); phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên
giới dài hơn 130km.
Toạ độ địa lý: Quảng Ninh nằm trong khoảng từ 106
0
26’Đ tại Nguyễn
Huệ - huyện Đông Triều đến 108
0
31’Đ trên bán đảo Trà Cổ, và từ 20
0
40’B tại
Hạ Mai - huyện đảo Vân Đồn đến 21
0
40’ tại Hoành Mô - huyện Bình Liêu.
Vị trí địa lý như trên mang lại cho Quảng Ninh rất nhiều thuận lợi trong
phát triển kinh tế - xã hội. Vị trí địa lý được đánh giá là yếu tố quan trọng hàng
đầu trong sự phát triền kinh tế - xã hội. Là một trong ba góc của tam giác tăng
- Địa hình đáy biển: Đáy biển Quảng Ninh không bằng phẳng, có độ sâu
trung bình 20m, có nhiều lạch sâu và nhiều dãi đá ngầm. Những lạch sâu tạo
điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển, những dãi đá ngầm là nơi
sinh sống của các rặng san hô.
- Ngoài ra các vùng ven bờ, các vũng vịnh của Quảng Ninh được hệ thống
đảo trong vịnh Hạ Long che chắn rất thuận lợi trong việc xây dựng các cảng
biển và các tuyến giao thông.
3. Đất đai:
9
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
Quảng Ninh tuy có diện tích tự nhiên rộng lớn nhưng diện tích đất nghèo
dinh dưỡng chiếm phần nhiều, ít có giá trị nông nghiệp. Trong đó đất feralit đỏ
vàng chiếm tỉ lệ lớn gần 70% để phát triển trồng cây công nghiệp và chăn nuôi,
đất phù sa cổ để trồng lúa phân bố ở Yên Hưng, Đông Triều, Quảng Hà; đất cát
và cồn cát ven biển đất ở vùng núi đá vôi; đất mặn ven biển để trồng cói, làm
muối, nuôi thủy sản và sú vẹt.
4. Khí hậu:
Quảng Ninh nằm trong phạm vi của khu vực khí hậu nhiệt đới có mùa hạ
nóng ẩm, mưa nhiều, một mùa đông lạnh và ít mưa, chịu ảnh hưởng rỏ rệt của
gió mùa đông bắc. Nhiệt độ tháng I khoảng 200C, tháng VII ổn định trên 250C.
Mùa đông kéo dài 4 – 5 tháng, trong đó ảnh hưởng của gió mùa đông bắc kéo
dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Mùa hạ thường ngắn hơn từ tháng 5 đến
tháng 9. vào thời kỳ lượng mưa lớn nhất khoảng 2400 mm, vùng đảo xa như Cô
Tô lượng mưa có thể đến 1700mm. Giữa hai mùa có một thời kỳ chuyển tiếp
kéo dài khoảng một tháng.
5. Tài nguyên nước:
Nhìn chung Quảng Ninh là tỉnh có ít sông, sông thường ngắn, dốc và chịu
ảnh hưởng lớn của thuỷ triều. Trong đó có khoảng 30 sông, suối có độ dài trên
10 km, diện tích lưu vực không quá 300km2. Trong số đó có 4 con sông lớn là
hạ lưu sông Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yêu và sông Ba Chẽ. Sông có
cây ăn quả có quy mô lớn (2007).
Tuy nhiên do khai thác qua mức nên chỉ còn lại các loại rừng nghèo với
trữ lượng khai thác khoảng 5triệu m3. Hiện nay do chính sách đóng cửa rừng,
bảo vệ và trồng mới diện tích rừng đã khai thác nên độ che phủ rừng của Quảng
Ninh đang tăng lên.
7.2. Tài nguyên biển:
Với bờ biển dài 250 km, Quảng Ninh có nhiều ngư trường khai thác hải
sản. Hầu hết các bãi cá chính có sản lượng cao, ổn định, đều phân bố gần bờ và
quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khai thác, với trữ lượng khai thác hang
năm từ 30 – 40 nghìn tấn. Ngoài ra, Quảng Ninh còn có trên 40.000 ha bãi triều,
20.000 ha eo vịnh và hàng vạn ha các vũng nông ven bờ, là môi trường thuận lợi
để phát triển nuôi và chế biến hải sản xuất khẩu.
11
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
Ven biển Quảng Ninh có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc
biệt quan trọng thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển, nhất
là ở thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả, huyện Tiên Yên, thị xã Móng Cái và
huyện Hải Hà.
8. Tài nguyên du lịch:
Du lịch là điểm nổi bật trong kinh tế Quảng Ninh với những tiềm năng nổi
trội của vịnh Hạ Long, danh lam thắng cảnh được UNESSCO công nhận là Di
sản thiên nhiên thế giới, hiện nay đã lọt vào danh sách đề cử 7 kỳ quan tự nhiên
của thế giới. Đảo Vân Đồn, đảo Tuần Châu… là những hòn đảo đẹp đã và đang
được khai thac tích cực vào phát tiển du lịch.
Ngoài các tài nguyên du lịch tự nhiên Quảng Ninh còn có rất nhiều di tích
lịch sử văn hoá như đền thờ Trần Quốc Tảng ở thị xã Cẩm Phả, khu di tích
Thiên Viện Trúc Lâm Giác Tâm ở Vân Đồn; núi Yên Tử, núi Bài Thơ, khu di
tích danh thắng Bạch Đằng (đoàn không được khảo sát)… với nhiều ngày lễ và
hội có sức hút một lượng lớn du khách thập phương.
Với những thế mạnh về danh lam thắng cảnh đã tạo điều kiện thuận lợi
năm 2006.
Ngành
Năm
Nông nghiệp Công nghiệp, xây
dựng
Dịch vụ
1990 72,7 11,4 15,9
2006 49,9 25,6 24,5
Nguồn: Niên giám tỉnh Quảng Ninh
2007. Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ninh năm 2007
2. Cơ sở hạ tầng:
Quảng Ninh hiện có hệ thống cơ sở hạ tầng khá tốt, đã và đang phục vụ
đắc lực cho các hoạt động kinh tế, đặc biệt là trong công nghiệp và du lịch.
2.1. Hệ thống doanh nghiệp:
Tính đến 11/ 2008 Quảng Ninh có khoảng 4.675 doanh nghiệp đăng ký
hoạt động kinh doanh, trong đó có 140 doanh nghiệp nhà nước, 1339 công ty cổ
phần, 1.989 Công trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên, 235 công ty
TNHH 1 thành viên, 972 doanh nghiệp tư nhân.
2.2. Giao thông:
13
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
Quảng Ninh có 410 km đường quốc lộ bao gồm: quốc lộ 18A, quốc lộ
10A, quốc lộ 4B, quốc lộ 279, 324 km đường tỉnh lộ và hơn 2000 km đường liên
huyện, liên xã.
- Đường sắt: Quảng Ninh có trên 200 km đường sắt, trong đó chủ yếu
thuộc tuyến đường sắt Hà Nội – Kép – Bãi Cháy. Còn lại là các tuyến đường
chuyên chở thân trong nội địa.
- Đường ôtô: Quảng Ninh đã hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ
huyết mạch nối liền các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc và cả nước. Có 410
km đường quốc lộ bao gồm: quốc lộ 18A, quốc lộ 10A, quốc lộ 4B, quốc lộ
Bộ, được xem như một phần quan trọng của tam giác tăng trưởng kinh tế ở phía
Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), phát triển theo xu hướng tăng tỉ trongj
của hai ngành công nghiệp và dịch vụ. Vì vậy trong những năm gần đây, tỉnh
Quảng Ninh đã đạt được những tiến bộ kinh tế.
- Tổng sản phẩm quốc dân: Trong giai đoạn từ những năm 2000 đến nay
tổng sản phẩm quốc dân của Quang Ninh không ngừng tăng lên.
Bảng 2. Tổng sản phẩm quốc dân Quảng Ninh trong thời gian 2003 – 2007.
2003 2004 2005 2006 2007
5715 6451 7336 8347 9441
Nguồn: Niên giám thống kê tinhe Quảng Ninh
2007.
- Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm: Thời kỳ 1996 – 2000 là
7,54%, trong 2 năm 2001-2002 là 12%, năm 2003 tăng 12,65%. Đến năm 2006
đạt 13.2%.
- GDP bình quân đầu người: Năm 2005 là 726 USD, năm 2006 tăng lên
882 USD, tăng hơn 2,6 lần so với năm 2005.
- Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển đổi theo hướng tăng nhanh tỷ
trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại và du lịch.
Bảng 3. Tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2001 – 2007.
Đơn vị: %
Năm 2001 2003 2005 2007
15
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
Tổng số 4506 5715 7336 9441
Nông, lâm, ngư ngiệp 415 605 577 681
Công nghiệp, xây dựng 2357 3027 3734 4977
Dịch vụ 1734 2083 3025 3783
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh.
- Sự phân bố kinh tế: Theo tính chất lãnh thổ, hiện nay Quảng Ninh đã
hình thành ba khu vực kinh tế: Khu vực đô thị; Khu vực trung du và ven biển;
Các ngành công nghiệp quan trọng có công nghiệp than, cộng nghiệp chế
biến nông, lâm, thủy hải sản, công nghiệpcơ khí và điện tử, sản xuất vật liệu xây
dựng… Trong đó ngành công nghiệp than đóng vai trò quan trọng nhất (chiếm
trên 62 % cơ cấu ngành công nghiệp toàn tỉnh).
Bảng 4. Cơ cấu ngành công nghiêp Quảng Ninh các năm 2000, 2003, 2006(%)
2000 2003 2006
Giá trị sản
lượng
(tỉ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị
sản lượng
(tỉ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị
sản lượng
(tỉ đồng)
Cơ
cấu
(%)
Tổng số
5.242,8 100,0 8.801,0 100,0 15.991 100,0
Công nghiệp
khai thác than
2.828,4 53,75 4.729,6 53,74 9.941 62,2
Công nghiệp
chế biến
2.235,6 42,64 3.735,8 42,44 5.706 35,7
18
Sản xuất than
Khai thác than Chế biến than
(sàng tuyển than)
Tiêu thụ than
Khai
thác lộ
thiên
Khai
thác
hầm lò
Xuất
khẩu
Tiêu
thụ
trong
nước
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
Khai thác lộ thiên là hình thức khai thác được thực hiện khi hệ số bóc thấp
hơn 10 tấn đất đá/ 1 tấn than. Khai thác lộ thiên có nhiều ưu thế so với khai thác
hầm lò:
- Thời gian thi công nhanh hơn, năng suất lao động cao hơn so với khai
thác hầm lò.
- Dễ đầu tư thiết bị kỹ thuật, vậnhành các thiết bị trong điều kiện ngoài
trời luôn thuận lợ hơn trong long đất.
- Độ an toàn cho người lao động cao do đó ít sảy ra tai nạn.
- Chính vì những lý do trên mà giá thành của than lộ thiên cũng thấp hơn
than hầm lò, thuận lợi trong cạnh tranh khi tiêu thụ.
Ở Quảng Ninh hiện nay gồm có các mỏ than lộ thiên: Cao Sơn (đoàn đã
khảo sát), Đèo Nai, Hà Tu, Cọc Sáu,…
m3/gầu và một máy xúc 10m3/gầu; 143 xe ben vận chuyển than trọng tải 32 –
96 tấn, trong đó 18 xe trọng tải 91 tấn, 4 xe trọng tải 96 tấn, đặc biệt công ty
đang sở hữu một xe Két 777 của Mỹ, được coi là chiếc xe hiện đại nhất của
ngàng than Việt Nam. 38 xe gạt; 18 máy khoan, trong đó có 16 máy khoan xoay
cầu SBSA của Nga và hai máy khoan BLV của Mỹ. Ngoài ra công ty còn có 4
hệ thống sàng gạt. Tất cã những phương tiện kỹ thuật của công ty được coi là
hiện đại, năng xuất lao động cao trong thời điểm hiện tại.
- Kết quả sản xuất: Tốc độ tăng trưởng hàng năm của công ty khoảng
10%, có năm lên tới 13%. Công xuất khai thác của công ty khoảng 3,3 triệu tấn
than mỗi năm. Chỉ tiêu phấn đấu năm 2009 bốc 24 triệu tấn đất đá, khai thác 3,4
triệu tấn than, tiêu thụ 3,3 triệu tấn.
+ Doanh thu: Năm 2008 công ty đã thu về 1540 tỉ đồng từ việc tiêu thụ
than, dự kiến 2009 đạt 1800 tỉ đồng. Thu nhập của công nhan không ngừng tăng
từ 2,5 triệu đồng/người/tháng thời gian mới thành kập, năm 2008 lương cơ bản
của công nhân đạt 4,5 triệu đồng/người/tháng, phấn đấu 2009 đạt 5 triệu
đồng/người/tháng.
- Lợi nhuận: Công ty đặt chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2009 sẽ đạt30 tỉ đồng.
- Các vấn đề xã hội:
20
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
+ Công ty bố trí đủ việc làm cho công nhân, thu nhập ổn định. Công ty
còn thực hiện chế độ khuyến học, tuyên dương con em cán bộ nhân viên có
thành tích cao trong học tập.
+ Hàng năm giành ra một số tiền đóng góp vào Quỹ Phúc lợi và Quỹ Đào
tạo của công ty (đưa công nhân đi tham quan, đi đào tạo ở nước ngoài…).
+ Công ty đang đỡ đầu một trường tiểu học, một trường mầm non và một
trường nội trú của một huyện vùng sâu của Quảng Ninh.
b. Khai thác than hầm lò:
- Hình thức khai thác than hầm lò được tiến hành khi hệ số bóc lên trên 10
tấn đất đá/ 1 tấn than, các vỉa than mỏng và nắm sâu dưới lòng đất.
- Kế hoạch sản xuất của công ty: Kế hoạch sản xuất của công ty thể hiện
cụ thể trong bảng số liệu sau:
Bảng 5. Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty than Thống Nhất
năm 2008.
T
T
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch
Mục tiêu
phấn đấu
1 Than nguyên khai Tấn 1 820 000 2 000 000
2 Mét lao đò m 8 000 800
3 Bốc đất đá m
3
1 800 000 1 800 000
4 Doanh thu Tỉ đồng 660,492 700
5 Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 5 000 000 5 000 000
Nguồn: nhật ký thực địa
10/2009.
- Tiêu thụ: Than sản xuất ra được TKV bao tiêu hoàn toàn (Xuất khẩu và
tiêu thụ trong nước).
- Qua thực tế quan sát tại thực địa có thể thấy khai thác than hầm lò không
làm thay đổi địa hình trên mặt, rất ít ảnh hưởng đến lớp phủ thực vật. Hạn chế
lớn nhất của công ty than Thống Nhất là kỹ thuật khai thác còn nhiều lạc hậu,
lượng than thất thoát trong khai thác còn lớn, trên 10%.
c. Chế biến than:
22
Báo cáo thực địa tổng hợp Quảng Ninh – Hải Phòng
- Than nguyên khai không phải là than sạch bởi trong quá trình khai thác
dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Nước thải ra được sử lý và được quay
vòng.
Đội ngũ cán bộ: Hiện nay công ty có đội ngũ 5000 công nhân, 20 phòng
ban và 18 đơn vị sản xuất
Một số kết quả hoạt động sản xuất của công ty:
Bảng 6. Sản lượng than sạch và lượng than tiêu thụ của Quảng Ninh qua các
năm 2004 – 2008. (Nghìn tấn)
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Lượng than sạch 8229 8732 9208 10099 10112
Lượng than tiêu thụ 8000 8313 9200 10000 9579
Nguồn: Nhật ký thực địa 10/2009.
Như vậy có thể thấy lượng than tiêu thụ tương đượng lượng than sạch
được sàng tuyển, trong đó sản lượng than tiêu thụ tương đương lượng than sạch.
Lợi nhuận:
Bảng 7. Lợi nhuận của công ty và thu nhập bình quan/ người
giai đoạn 2004 – 2008.
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Lợi nhuận của công
ty
Tỉ đồng 73,00 53,522 42,576 45,825 50,433
Thu nhập bình
quân/ người
Triệu/ người/
tháng
2,6 3,5 3,8 4,2 4,5
Nguồn: Nhật ký thực địa 10/2009.
Bên cạnh nhưng thành tựu, công ty tuyển than Cửa Ông cong có một số
hạn chế, trước tiên là sản phẩm chưa đáp ứng tốt nhất yêu cầu chất lượng của thi
trường tiêu thụ, đặc biệt là thị trường quốc tế. Sau nữa là vấn đề ô nhiễm môi
trường, bụi than trong quá trình sản xuất tỏa ra không gian là cho bầu không khí
cảng Cửa Ông. Nhung có thể thấy vai trò quan trọng của cảng qua bảng số liệu
sau.
Bảng 8. Sản lượng than tiêu thụ qua cảng Cửa Ông.
Năm
2001 2002 2003 2004 2005
Than tiêu thụ (triệu tấn) 3,8 4,6 5,7 7,6 8,3
Bảng 9. Sản lượng than xuất khẩu qua cảng Cửa Ông.
Năm
1995 1997 1999 2006
Than xuất khẩu (triệu tấn)
2,9 3,4 3,3 2,3
25