Rủi Ro Lãi Suất Và Quản Trị Rủi Ro Lãi Suất Tại Ngân Hàng Quân Đội - MB - Pdf 25

MỤC LỤC trang
Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ 0
LỜI NÓI ĐẦU 01
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
03
1. Khái niệm rủi ro lãi suất 03
1.1.Khái niệm rủi ro lãi suất 03
1.2.Ví dụ về rủi ro lãi suất 04
2. Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất 05
2.1. Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản 05
2.2. Sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng 06
2.3. Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng 06
3. Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất 07
4. Các kĩ thuật quản trị rủi ro lãi suất 08
4.1. Quản trị khe hở lãi suất 08
4.2. Quản trị khe hở kì hạn 09
4.3. Sử dụng các nghiệp vụ phát sinh 11
4.3.1. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng kì hạn 11
4.3.2. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai 12
4.3.3. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng quyền chọn 13
4.3.4. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng hoán đổi lãi suất 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT Ở
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
15
1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Quân đội 15
1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Quân đội 15
1.1.1. Phương châm hoạt động 15
1.1.2. Các sản phẩm và dich vụ của ngân hàng 16
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội 21
2. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Quân

Danh mục tài liệu tham khảo
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
DANH MỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TCTD : Tổ chức tín dụng
XHTD : Xếp hạng tín dụng
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
ĐỒ THỊ 1: TỔNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN
ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
ĐỒ THỊ 2: TỔNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
ĐỒ THỊ 3: TỔNG DƯ NỢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN
ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
ĐỒ THỊ 4: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là điều
không thể tránh khỏi. Trước những diễn biến phức tạp của thị trường tài chính
- tiền tệ nước ta thời gian gần đây, nhiều chuyên gia tài chính đã dự đoán,
năm 2008 sẽ là một năm kinh doanh không mấy dễ dàng với các ngân hàng
thương mại cổ phần (NHTMCP) của Việt Nam và điều đó sẽ càng khắc
nghiệt với những ngân hàng mới thành lập… Vì vậy các ngân hàng cần phải
có chiến lược kinh doanh vững chắc, an toàn và hiệu quả, có sự kiểm soát

đội
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt đôngj quản trị rủi ro lãi suất ở Ngân
hàng TMCP Quân đội.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Chương 1: Lý thuyết chung về rủi ro lãi suất và
quản trị rủi ro lãi suất.
1. Khái niệm rủi ro lãi suất:
1.1. Khái niệm về rủi ro lãi suất:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường luôn tiềm ẩn rủi ro, gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh
và uy tín của chính ngân hàng và có tính lây chuyền, ảnh hưởng rất mạnh đến
toàn bộ đời sống, kinh tế, chính trị của một quốc gia. Vì vậy, để hoạt động
ngân hàng phát triển vững chắc, an toàn và hiệu quả, cần phải kiểm soát và
hạn chế được rủi ro thông qua công tác quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng.
Rủi ro là những sự kiện bất ngờ không mong đợi, khi nó xảy ra thì gây
ra những tổn thất ngoài dự kiến cho con người. Rủi ro tồn tại khách quan và
song hành với quá trình kinh doanh. Vì vậy trong kinh doanh ngân hàng luôn
tồn tại và ẩn chứa những rủi ro đe dọa. Một trong những rủi ro thường gặp
nhất trong kinh doanh ngân hàng đó là rủi ro về lãi suất.
Rủi ro về lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất
thay đổi ngoài dự tính của ngân hàng. Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh
lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng.
Ở Việt Nam, từ tháng 8/2000 đến giữa năm 2002 Ngân hàng nhà nước
điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất cơ bản. Theo đó lãi suất cho vay của
các tổ chức tín dụng vừa chứa đựng yếu tố thị trường vừa chứa đựng yếu tố
can thiệp hành chính của NHNN. Từ đó đến nay có thể coi lãi suất VND đã
được xác định hoàn toàn dựa trên quy định cung - cầu về tín dụng thị trường.
Đến ngày 30/5/2002 Ngân hàng nhà nước đã ra quyết định số
546/2002/QĐ – NHNN quy định: từ ngày 01/6/2002 lãi suất cho vay bằng

Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Chênh lệch lãi suất bình quân là: (4,5% + 7%) / 2 = 5,75%
Giả sử năm thứ 2 lãi suất thị trường liên ngân hàng tăng lên 4%, chênh
lệch lãi suất năm thứ 2 là:11% -10% = 1%
Chênh lệch lãi suất bình quân là: (4,5% + 1%) / 2 = 2,75%
Như vậy rõ ràng ngân hàng X sẽ có chênh lệch lãi suất bình quân thấp
hơn khi lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng lên. Mức lãi suất này
không đủ để ngân hàng bù đắp các chi phí hoạt động và các chi phí khác. Như
vậy ngân hàng đã bị tổn thất do lãi suất biến động ngoài dự kiến.
- Trường hợp kì hạn của tài sản nhỏ hơn kì hạn của nguồn tài trợ: Nếu
ngân hàng đi vay trên thị trường liên ngân hàng 400 triệu với kì hạn 2 năm.
200 triệu được hoàn trả năm thứ nhất và thu được lãi suất chânh lệch là: 10%
- 7% = 3%. Ngân hàng có thể dung 200 này để tái đầu tư. Nếu lãi suất cho
vay giảm thì ngân hàng sẽ bị thiệt, ngược lại nếu lãi suất cho vay tăng thì
ngân hàng sẽ thu được thêm lợi nhuận.
Kết luận: Như vậy sự không phù hợp về kì hạn giữa tài sản và nguồn
vốn trong các hợp đồng sử dụng lãi suất cố định được kết hợp vớithay đổi lãi
suất ngoài dự kiến trên thị trường là lí do chính dẫn đến rủi ro về lãi suất tại
các ngân hàng.
2. Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất:
2.1. Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản:
Các tài sản và nguồn của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau. Khi gắn
chúng với lãi suất, các ngân hàng quan tâm đến kì hạn đặt lãi. Căn cứ vào kì
hạn khoản vay mà ngân hàng có kì hạn đặt lại lãi suất cho phù hợp. Từ đó
ngân hàng sẽ chia tài sản và nguồn vốn thành loại nhạy cảm với lãi suất và
loại kém nhạy cảm với lãi suất. Tài sản và nguồn nhạy cảm với lãi suất là loại
mà số dư nhanh chóng chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị trường thay
đổi. Ví dụ như: loại có kì hạn đặt lại giá dưới 12 tháng như tài sản và nguồn
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
ngắn hạn, tài sản và nguồn trung hạn, dài hạn có thời gian đáo hạn dưới 12

Các dự án cho vay trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho
vay của Ngân hàng thương mại, mà hầu hết những dự án cho vay này thường
áp dụng mức lãi suất cố định do các chủ đầu tư muốn tính được trước chi phí
của dự án để có thể xác định được dòng tiền trong tương lai và tính được hiệu
quả của dự án. Cũng như vậy, phần lớn những người gửi tiết kiệm cũng yêu
cầu lãi suất cố định để phòng ngừa rủi ro. Khi lãi suất thị trường thay đổi thì
những hợp đồng này có thể đem lại rủi ro cho ngân hàng và khách hàng.
3. Khái niệm quản trị rủi ro:
Quản trị rủi ro lãi suất là việc ngân hàng tổ chức một bộ phận nhằm nhận
biết, định lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có
thể giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính
sách, chiến lược sử dụng các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất từ
các hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên
tục.
Trong những năm gần đây, các Ngân hàng Thương mại và các cơ quan
quản lý tại nhiều quốc gia trên thế giới đã giành nhiều thời gian và công sức
để phát triển hệ thống giám sát và quản lý rủi ro lãi suất nhằm tách biệt danh
mục tài sản có, tài sản nợ và lợi nhuận của ngân hàng khỏi ảnh hưởng tiêu cực
của những biến động lãi suất. Dù lãi suất thay đổi, các ngân hàng luôn mong
muốn đạt được thu nhập dự kiến ở mức tương đối ổn định và đây chính là
mục tiêu của ngân hàng trong công tác quản lý rủi ro lãi suất.
Ở Việt Nam hiện nay, công tác quản lý rủi ro nhất là quản lý rủi ro lãi suất
đang trở thành vấn đề được quan tâm của nhiều ngân hàng trong chiến lược
kinh doanh của mình. Đây là một vấn đề mang tính chiến lược của nhiều ngân
hàng khi Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO: Ngân
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
hàng có nghiên cứu và công tác quản trị rủi ro tốt thì mới khẳng định được
dẳng cấp, vị thế và giá trị của ngân hàng mình.
Khi lãi suất thị trường thay đổi, những nguồn thu chính từ danh mục cho
vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí trả lãi đối với tiền gửi và các

Việc quản trị khe hở lãi suất là vô cùng khó khăn và phức tạp đòi hỏi
nhà quản trị phải có trình độ và việc xác định thời điểm định giá lại của các
tài sản và nguồn của ngân hàng và lựa chọn thời gian thích hợp để cân bằng
tài sản và nguồn nhạy cảm với lãi suất là không đơn giản.
4.2. Quản trị khe hở kì hạn:
Để phòng chống rủi ro lãi suất ngân hàng thường lựa chọn khe hở kì
hạn tiến dần đến 0.
Khe hở kì hạn = Kì hoàn vốn TB theo giá trị của danh mục tài sản – Kì hoàn
trả TB theo giá trị nguồn vốn
Kì hạn hoàn vốn là giá trị kì hạn TB xác định trên cơ sở thời gian xuất
hiện các dòng tiền vào được tạo ra từ tài sản.
Kì hạn hoàn trả là thước đo thời gian TB của dòng tiền dự tính đi ra
khỏi ngân hàng.
Để phòng ngừa rủi ro lãi suất phải đảm bảo:
Kỳ hạn hoàn vốn Kỳ hạn hoàn trả TB Tổng giá trị nguồn vốn
TB theo giá trị = theo giá trị của X
tài sản nguồn vốn Tổng giá trị tài sản
Quy trình quản trị khe hở kì hạn gồm 3 bước:
- Tính kì hạn hoàn vốn của từng khoản lục trong danh mục
- Nhân giá trị kì hạn hoàn vốn vừa tính với tỷ trọng của giá trị thị
trường từng khoản mục trong danh mục
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
- Cộng kết quả ở bước 2 để xác định kì hạn hoàn vốn của toàn danh
mục.
Chúng ta có thể sử dụng mô hình thời lượng để tính toán được kì hạn
hoàn vốn của từng khoản mục trong danh mục và lượng hóa được mức độ
tổn thất khi xảy ra rủi ro lãi suất. Đây được xem là mô hình hoàn hảo nhất
trong việc đo mức độ nhạy cảm của tài sản có và tài sản nợ đối với lãi suất do
nó đề cập đến tất cả các yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như
kì hạn đến hạn của tài sản nợ và tài sản có.

thể dùng quy tắc này để phòng ngừa rủi ro lãi suất đối với các loại
trái phiếu mà họ đang nắm giữ.
Ví dụ: Nếu dự báo lãi suất thị trường sẽ tăng, các nhà quản trị ngân
hàng sẽ bán trái phiếu hiện có bằng hợp đồng kì hạn. Khi đến hạn, nếu
lãi suất tăng lên đúng như dự báo, do trái phiếu đã được mua với giá cố
định đã thỏa thuận trong hợp đồng nên ngân hàng sẽ tránh được sự thiệt
hại do trái phiếu giảm. Ngược lại, nếu ngân hàng dự báo lãi suất thị
trường sẽ giảm, nhà quản trị ngân hàng có thể kí hợp đồng mua kì hạn
các trái phiếu dể thu được lợi nhuận cao hơn do không phải trả thêm
phần tăng của trái phiếu.
- Hợp đồng kì hạn tiền gửi: Huy động tiền gửi cho vay là đặc trưng
của ngân hàng. Do không phù hợp về kì hạn mà các ngân hàng phải
thường xuyên sử dụng một phần các nguồn ngắn hạn để cho vay với
kì hạn dài hơn. Trong điều kiện lĩa suất thị trường biến động không
ngừng như hiện nay thì điều này càng làm cho các ngân hàng gặp
phải rủi ro lãi suất.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Ví dụ: Tại thời điểm to ngân hàng kí một hợp đồng tín dụng với khách
hàng có mức lãi suất cố định thời hạn từ to đến t2. Hiện tại, ngân hàng
chỉ huy động được vốn có thời hạn từ to đến t1 (to < t1 < t2). Để phòng
ngừa rủi ro lãi suất, ngay ngày hôm nay ngân hàng có thể kí một hợp
đồng kì hạn tiền gửi nội dung: tại thời điểm t1 ngân hàng cam kết sẽ
nhận và phía đối tác sẽ gửi một lượng tiền nhất định, với lãi suất từ thời
hạn t1 đến t2. Từ đó thu nhập của ngân hàng từ chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất huy động là một số biết trước và chắc chắn,
nghĩa là không phụ thuộc vào sự biến động của lãi suất thị trường trong
suốt khoảng thời gian từ t1 đến t2.
- Hợp đồng lãi suất kì hạn: Thay vì kí hợp đồng kì hạn tiền gửi như
trên ngân hàng có thể sử dụng một hợp đồng khác chỉ liên quan đến
trao đổi phần chênh lệch lãi suấtmà không có giao nhận khoản tiền

quyền chón mua hoặc mua một chuỗi quyền chọn mua lãi suất. Nếu lãi suất
thị trường tăng lên trên mức lãi suất giao dịch quyền chọn thì người bán
quyền chọn mua sẽ thanh toán khoản chênh lệch lãi suất cho người mua Caps.
Mua Caps được áp dụng trong trường hợp ngân hàng dự tính một khoản lỗ
nếu lãi suất thị trường tăng.
- Giao dịch mua quyền bán lãi suất (Floors): Mua Floors là mua quyền
chọn bán đối với lãi suất. Nếu lãi suất thị trường giảm xuống dưới mức lãi
suất giao dịch quyền chọn thì người bán sẽ thanh toán khoản lãi suất chênh
lệch cho người mua. Mua Floors được áp dụng trong trường hợp ngân hàng
ngân hàng dự tính bị thiệt hại một khoản tiền nếu lãi suất thị trường giảm.
- Các giao dịch đồng thời mua quyền chọn mua và mua quyền chọn bán
lãi suất (Collars): HĐ Collars xuấtn hiện khi ngân hàng đồng thời thực hiện cả
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
2 giao dịch Caps và Floors khi tài sản của ngân hàng gặp nhiều rủi ro khi lãi
suất biến động mạnh.
4.3.4. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng hoán đổi lãi suất:
Hợp đồng hoán đổi lãi suất được sử dụng như một công cụ để bảo hiểm
rủi ro lãi suất. Hợp đồng hoán đổi lãi suất: là thoả thuận theo đó mỗi bên
thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo lãi suất thả nổi hay lãi suất cố
định trên cùng một khoản nợ gốc trong cùng một khoảng thời gian.
- Nợ gốc của một giao dịch hoán đổi lãi suất: là số tiền mà các bên
thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất thoả thuận làm cơ sở để tính lãi
thả nổi, số lãi cố định và số lãi ròng hoán đổi lãi suất.
- Lãi suất thả nổi: là mức lãi suất thay đổi trong thời hạn hợp đồng
hoán đổi lãi suất trên cơ sở lãi suất thị trường và do các bên thoả
thuận.
- Lãi suất cố định: là mức lãi suất do các bên thoả thuận không thay
đổi trong thời hạn hợp đồng hoán đổi lãi suất.
- Số lãi ròng của từng thời kỳ: của một hợp đồng hoán đổi lãi suất là
chênh lệch giữa số lãi được nhận và số lãi phải trả của từng kỳ thanh

Điều đó có nghĩa là MB luôn phấn đấu:
-Trở thành một đối tác tin cậy, an toàn và trung thực của các khách
hàng cá nhân, của các doanh nghiệp, các tổ chức và của các Ngân hàng trong
và ngoài nước.
-Đảm bảo lợi ích cho cả hai bên khách hàng và Ngân hàng bằng việc
cung cấp các dịch vụ Ngân hàng tiện ích và ưu việt.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
-Không ngừng đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp để với xu thế
thị trường và nhu cầu khách hàng.
-Đảm bảo tiện ích Ngân hàng thông qua nhiều kênh phân phối thuận
tiện.
-Đảm bảo quyền lợi và lợi ích các cổ đông của Ngân hàng.
1.1.2. Các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng:
Ngân hàng TMCP Quân đội cung cấp đến cho khách hàng các sản
phẩm, dich vụ đa dạng phong phú. Bao gồm:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, USD, EUR từ các
cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp với các hình thức: tiết kiệm có kỳ hạn,
tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm tích lũy với các mức lãi suất khác nhau
tùy theo từng loại.
+ Với khách hàng cá nhân đem lại các lợi ích:
• Không mất phí gửi, rút tiền.
• An toàn, bảo mật, uy tín.
• Thủ tục đơn giản, nhanh chóng; kỳ hạn gửi phong phú.
• Lãi suất hấp dẫn, trả lãi linh hoạt. Khi rút trước hạn, lãi suất áp dụng
cho khoản rút trước hạn được tính bằng lãi suất kỳ hạn tiền gửi tiết
kiệm kỳ gần nhất.
• Được mua bảo hiểm tiền gửi.
• Không cần chứng minh nguồn gốc tiền gửi.
• Được dùng sổ tiết kiệm để vay thế chấp, cầm cố hoặc chiết khấu, bảo
lãnh vốn vay tại MB.

+ Với khách hàng là các doanh nghiệp và các tố chức: Cung cấp các
sản phẩm dịch vụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
- Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và
ngoại tệ phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tài trợ, đồng tài trợ cho các
dự án của các doanh nghiệp và các tổ chức.
+ Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện
+ Hạn mức, lãi suất và thời hạn cho vay linh hoạt, phù hợp với nhu cầu
của doanh nghiệp
+ Thời gian xử lý hồ sơ nhanh
+ Đối tượng cho vay mở rộng.
+ Có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp có lịch sử quan hệ tín
dụng tốt và sử dụng các dịch vụ phi tín dụng của MB.
+ Doanh nghiệp được Ngân hàng hỗ trợ nguồn tài chính để mua cổ
phần phát hành lần đầu tại các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá.
+ Được cán bộ Ngân hàng tư vấn miễn phí về các thủ tục liên quan
đến khoản vay.
+ Được tư vấn miễn phí về những điều khoản, điều kiện có lợi nhất
cho doanh nghiệp khi xử lý các vấn đề liên quan đến L/C
- Cho vay tiêu dùng, sinh hoạt gia đình, cho vay trả góp mua ôtô, mua,
xây dựng và sửa chữa nhà ở, cho vay du học, cho vay mua cổ phần của doanh
nghiệp cổ phần hóa với các cá nhân và gia đình có nhu cầu.
+ Khách hàng được tạo điều kiện thuận lợi, đáp ứng tối đa các nhu cầu
sinh hoạt, tiêu dùng hợp pháp như: mua sắm vật dụng gia đình, đi du lịch,
chữa bệnh …
+ Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện
+ Hạn mức, lãi suất và thời hạn cho vay linh hoạt, thoả mãn tối đa nhu
cầu của khách hàng
+ Được cán bộ Ngân hàng tư vấn miễn phí về các thủ tục liên quan đến
khoản vay

dụng tốt và sử dụng các dịch vụ phi tín dụng của MB.
• Được cán bộ Ngân hàng tư vấn miễn phí về việc sử dụng các hình
thức bảo lãnh phù hợp và tiết kiệm nhất cũng như các thủ tục liên
quan đến việc bảo lãnh.
+ Với khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp
• Doanh nghiệp sẽ nhận được dịch vụ với các loại hình bảo lãnh đa
dạng đáp ứng yêu cầu của bên thứ ba trong giao dịch.
• Thủ tục bảo lãnh đơn giản, thuận tiện.
• Phí bảo lãnh cạnh tranh.
• Thời gian xử lý hồ sơ bảo lãnh nhanh chóng.
• Có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp có lịch sử quan hệ tín
dụng tốt và sử dụng các dịch vụ phi tín dụng của MB.
• Doanh nghiệp được cán bộ Ngân hàng tư vấn miễn phí về việc sử
dụng các hình thức bảo lãnh phù hợp và tiết kiệm nhất cũng như các
thủ tục liên quan đến việc bảo lãnh.
- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ Ngân quỹ, dịch vụ kiều hối,
thẻ ATM. Với dịch vụ này, Ngân hàng đã đem đến nhiều lợi ích cho khách
hàng bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện, văn minh.
- Dịch vụ tư vấn tài chính. Với một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có
bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động tài chính, dịch vụ tư vấn tài
chính miễn phí của MB sẽ đem lại cho doanh nghiệp những lời khuyên bổ ích
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Ưu thế sản phẩm:
+ Tư vấn miễn phí
+ Đối tượng sử dụng dịch vụ mở rộng
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
+ Được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có bề dầy kinh nghiệm phục
vụ tận tình, chu đáo
+ Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tối đa hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt động của MB luôn được các cơ quan quản lý, đối tác

Năm 2006 13864 11200 6200 252
Năm 2007 31000 23010 10000 610
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status