Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do công ty hợp danh kiểm toán việt nam thực hiện - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau 2 năm gia nhập vào tổ chức kinh tế lớn nhất hành tinh WTO kinh tế
cả nước đã thu được những thành tựu nhất định song bên cạnh đó là những
thách thức đòi hỏi chúng ta kịp thời hoàn thiện trong thời gian sắp tới Trong
bối cảnh đó tính trung thực hợp lý của thông tin kiểm toán của các báo cáo
tài chính ngày càng đòi hỏi khắt khe thì vai trò của kiểm toán ngày càng
được khẳng định.Tính minh bạch của các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
đem lại độ tin cậy cho những người sử dụng thông tin không chỉ là bản thân
các doanh nghiệp,đặc biệt với các nhà đầu tư không chỉ trong nước mà cả từ
nước ngoài.Để đáp ứng nhu cầu nhân lực kiểm toán có chất lượng cao từ h
đến năm 2010 các trường đại học thuộc khối kinh tế không ngừng nâng cao
chất lượng giảng dậy nhằm cung cấp cho xã hội nói chung và ngành kiểm
toán nói riêng những sinh viên ra trường không chỉ đáp ứng nhu cầu về
chuyên môn sánh kịp các nước trong khu vực mà còn cả trang bị cho sinh
viên đạo đức nghề nghiệp.Việc học tập phải đi đôi với thực hanh nhằm hoàn
thiện và bồ sung những kiến thức thực tế cho sinh viên.sau 3 tháng thực tập
tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam_CPA VN em đã giúp em nắm bắt
phần nào về công việc của 1 kiểm toán viên cũng như ứng dụng những lý
thuyết đã học được trên ghế nhà trường vào thực tế làm việc.
Trong quá trình tiếp xúc với thực tế công việc em nhận thấy doanh thu là
khoản mục trọng yếu,nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh lợi nhuận
của doanh nghiệp cũng như người trực tiếp sử dụng thông tin từ báo cáo tài
chính.Doanh thu luôn là khoản mục được chú trọng trong mỗi cuộc kiểm
toán.Do đó em chon đề tài cho chuyên đề thực tập là “Hoàn thiện kiểm toán
khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do công ty hợp danh
kiểm toán việt nam thực hiện”em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của
thầy cô và các anh chị trong công ty hợp danh kiểm toán việt nam đã tạo điều

Việt Nam.Công ty hoạt động theo mô hình Chủ tịch kiêm tồng giám đốc theo
luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 12/12/2005 có hiệu lực từ ngày 01/07/2005.
Tên gọi của công ty như sau:
-tên đầy đủ tiếng việt: CÔNG TY HỢP DOANH KIỂM TOÁN VIỆT
NAM
-Tên viết tắt tiếng việt: CPAVIETNAM
-Tên giao dịch quốc tế: VIET NAM AUDITING PARNERSHIP
COMPANY
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty hợp danh kiểm toán việt nam chính thức trở thành thành viên đại
diện của hãng kiểm toán quốc tế MOORE STEPHENS từ ngày 04/04/2008 và
đại diện hợp pháp duy nhất của MOORE STEPHENS tại Việt Nam.công ty
hoạt động dựa trên nguyên tắc độc lập khách quan, chịu trách nhiệm vật chất
và giữ bí mật cho khách hàng, coi trọng chất lượng và uy tín nghề nghiệp.
Công ty hợp doanh kiểm toán Việt Nam hoạt động với mục tiêu vì sự
thành công vượt bậc của khách hàng và của nhân viên là 1 trong 15 công ty
hàng đầu việt nam trong lĩnh vực kiểm toán công ty CPA việt nam không
ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng kiểm toán để trở thành công ty kiểm
toán hàng đầu việt nam và khu vực với chẩt lượng cao vượt trên sự mong đợi
của khách hàng và nhân viên công ty
1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
(I) Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định
(II) Kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích thuế và dịch vụ quyết
toán thuế .
(III) Kiểm toán hoạt động
(IV) Kiểm toán tuân thủ
(V) Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

trưởng phòng.
2.2.Đặc điểm tổ chức kế toán tại đơn vị
2.2.1. Bộ máy kế toán
Về mặt tổ chức:
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
4
Hội đồng
hợp danh
Tổng giám đốc
Giám đốc
kiểm toán
Phó tổng giám
đốc
Phó tổng
giám đốc
Chi nhánh TP
HCM
Chi nhánh
Đà Nẵng
Phòng kế
toán
Phòng
nghiệp
vụ
I
Phòng
nghiệp
vụ
II
Phòng

 Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam và các chuẩn mực
kế toán ban hành liên quan đến kế toán.
• Tổ chức hệ thống chứng từ.
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban hành theo
Quyết định 15/2006/QĐ- BTC như các chứng từ liên về tiền lương, nhân
viên, hoá đơn…Ngoài ra, Công ty tự thiết lập những mẫu chứng từ khác phù
hợp với tình hình kinh doanh của Công ty như: hợp đồng kiểm toán, Giấy đi
đường; Phiếu yêu cầu xe…
• Tài khoản sử dụng, hình thức sổ và hệ thống báo cáo tài chính.
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Công ty áp dụng hệ thống tài khoản, hệ thống báo cáo tài chính theo
quyết định 15/2006/ QĐ – BTC.
 Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.
3. Đặc điểm công tác kiểm toán tại Công ty CPA VIETNAM
3.1. Đặc điểm chung về quy trình kiểm toán tại CPA VIETNAM
Thứ nhất, cách CPA VIETNAM thực hiện kiểm toán: theo phương thức
tiếp cận các khoản mục trên Báo cáo tài chính bao gồm các tài khoản tài sản,
công nợ, vốn chủ sở hữu, khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh.Tuy
nhiên để khắc phục một số hạn chế của kiểm toán theo khoản mục, ở giai
đoạn lập kế hoạch, UHY thực hiện tìm hiểu chu trình kiểm toán quan trọng để
thấy mối liên quan giữa các phần hành như: Chu trình thu và chi tiền, Chu
trình Tài sản cố định và xây dựng cơ bản, Chu trình bán hàng và phải thu,
Chu trình mua hàng và phải trả, Chu trình hàng tồn kho và giá vốn, Chu trình
lương và phải trả công nhân viên.
Thứ hai, phương pháp kiểm toán: Phương pháp kiểm toán của CPA
VIETNAM được xây dựng dựa trên chuẩn mực kiểm toán quốc tế và những
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Phương pháp kiểm toán này dựa trên những
rủi ro, tập trung chủ yếu vào những vùng rủi ro và giảm bớt vùng ít rủi ro. Vì

Ký kết hợp
đồng
Lập kế
hoạch
Đánh giá
kiểm soát
Thử
nghiệm cơ
bản
Hoàn thành
Gửi thư mời kiểm toán.
Ký kết hợp đồng
Tìm hiểu đặc điểm kinh doanh, môi trường kiểm soát
Phân tích sơ bộ, đánh giá trọng yếu và rủi ro.
Xác định những vấn đề trọng tâm khác.
Chương trình kiểm toán và kế hoạch tổ chức
Tìm hiểu hoạt động của hệ thống kế toán.
Đánh giá thủ tục kiểm soát của khách hàng.
Thực hiện thử nghiệm đối với hệ thống kiểm soát cho
các chu trình được lựa chọn.
Đánh giá kiểm soát
Tiến hành thử nghiệm cơ bản.
Cân nhắc tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng.
Kết luận các vấn đề về kế toán.
Tiến hành các thủ tục hoàn thành.
Đánh giá tổng quát về báo cáo sau kiểm toán
Dự thảo, phát hành Báo cáo kiểm toán, thư quản lý
Tiếp cận
với khách
hàng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên, cách thực hiện những nội dung trên có thay đổi tùy vào khách
hàng cũ hay khách hàng mới của Công ty. Với khách hàng mới, Công ty thực
hiện công tác tìm hiểu kỹ lưỡng. Với khách hàng cũ giai đọan này diễn ra đơn
giản hơn chủ yếu là thu thập những thay đổi so với năm trước. Kiểm toán viên
sẽ thực hiện lưu lại các nội dung thu được trong hồ sơ kiểm toán.
Thứ hai, thực hiện phân tích sơ bộ về báo cáo tài chính để xem xét những
bộ phận có hàm chứa rủi ro cao về sai sót trọng yếu chủ yếu thông qua phân
tích chênh lệch. Mặt khác, cũng xem xét những bộ phận của báo cáo chịu ảnh
hưởng nhiều bởi những ước tính kế toán và những xét đoán của Ban giám
đốc. Đây cũng là một khía cạnh có khả năng sai phạm cao.
Thứ ba, xác định trọng yếu và rủi ro.
Xác định rủi ro: Đánh giá rủi ro là một công việc đòi hỏi kinh nghiệm
của kiểm toán viên, vì vậy công việc này thường được thực hiện bởi chủ
nhiệm kiểm toán, những kiểm toán viên lâu năm. Thông qua các thông tin tìm
hiểu về khách hàng chủ nhiệm kiểm toán có những đánh giá về rủi ro tiềm
tàng và những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát. Với những đánh giá ban
đầu về rủi ro, chủ nhiệm kiểm toán xác định sơ bộ phương pháp kiểm toán:
hoặc là thực hiện phương pháp kiểm toán hệ thống (tức là dựa vào hệ thống
kiểm soát nội bộ) nếu những đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ là
đáng tin cậy hoặc thực hiện phương pháp kiếm toán chi tiết ( tức là thực hiện
ngay các thử nghiệm cơ bản) nếu xác định khó có thể dựa vào hệ thống kiểm
soát nội bộ. Điều này sẽ được khẳng định chắc chắn trong giai đoạn tiếp theo
Đánh giá kiểm soát.
• Trong giai đoạn này, kiểm toán viên phải xác định mức độ trọng yếu.
Mức độ trọng yếu này dựa trên một trong những chỉ tiêu sau: Lợi nhuận sau
thuế, doanh thu hoặc tổng tài sản, vốn chủ sở hữu. Việc xác định chỉ tiêu tính
mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào kinh nghiệm kiểm toán viên, và những đánh
giá về thông tin của khách hàng để lựa chọn tiêu thức theo hướng dẫn sau:
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Đánh giá đối với hệ thống kiểm soát nhằm ngăn ngừa khả năng gian lận;
• Tiến hành kiểm tra tuần tự, lần theo các giao dịch, kiểm tra từng công
đoạn xử lý và kiểm soát để khẳng định lại sự hiểu biết của kiểm toán viên về
thủ tục kiểm soát được áp dụng tại đơn vị khách hàng;
• Thử nghiệm về mức độ hoạt động hiệu quả của các thủ tục được lựa chọn;
• Đánh giá và nhận xét về hệ thống kiểm soát tổng thể và thủ tục kiểm
soát đối với các phần hành.
Dựa trên những thông tin thu được, chủ nhiệm kiểm toán sẽ đưa ra
những đánh giá về rủi ro kiểm soát, đồng thời xác định chắc chắn sử dụng
phương pháp kiểm toán hệ thống hay là sử dụng phương pháp kiểm toán chi
tiết cho từng mục tiêu kiểm toán.
3.3.4. Thử nghiệm cơ bản
Đây là giai đoạn đi vào kiểm toán chi tiết khoản mục, kiểm toán viên
thực hiện các thử nghiệm cơ bản bao gồm các công việc:
• Soát xét lại việc ghi chép và sổ sách kế toán của khách hàng;
• Soát xét hệ thống báo cáo tài chính;
• Sử dụng thủ tục phân tích: thủ tục phân tích chủ yếu được áp dụng cho
kiểm toán tài khoản doanh thu và chi phí, hoặc với những mẫu có số lượng
lớn. Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc vào dữ liệu tài chính thu thập
được có độc lập và đáng tin cậy hay không và mô hình phân tích.
• Tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho, các công trình cơ
bản dở dang, tài sản cố định và xác định tính vật lý với tài sản;
• Kiểm tra các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch đơn lẻ như:
hoá đơn, hợp đồng
• Trực tiếp xác nhận lại số dư và các thông tin liên quan với bên thứ 3
như gửi thư xác nhận đối với các tài khoản ngân hàng, đầu tư, các khoản phải
thu, phải trả;
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ ba, thực hiện rà soát, đánh giá lần cuối về Báo cáo tài chính dựa trên
việc xem xét các bằng chứng kiểm toán có phù hợp với những chuẩn mực
kiểm toán đã áp dụng hay không ?
Cuối cùng, dự thảo, phát hành báo cáo kiểm toán bao gồm:
• Chuẩn bị Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý về các vấn đề trọng yếu
thu được trong cuộc kiểm toán;
• Gửi Báo cáo và Thư quản lý dự thảo cho Ban Giám đốc khách hàng;
• Thảo luận về kết quả kiểm toán với khách hàng.
• Hoàn chỉnh và phát hành báo cáo chính thức.
Ngoài ra, Công ty còn có những dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng sau khi
kiểmtoán như: những hỗ trợ để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, đào tạo
nhân viên, hỗ trợ trong phân tích tài chính…
3.4. Hồ sơ kiểm toán.
Có 2 loại hồ sơ kiểm toán: hồ sơ chung (PF) và hồ sơ năm (CF).
Thứ nhất, hồ sơ chung (PF): PF chỉ được lập với một số khách hàng lớn,
khách hàng truyền thống của Công ty. PF lưu những thông tin quan trọng về
khách hàng được tìm hiểu kỹ lưỡng trong năm đầu tiên kiểm toán cho khách
hàng như: giấy phép kinh doanh; điều lệ công ty; đặc điểm kinh doanh; hệ
thống kế toán; những thông tin về Lập kế hoạch, Lập báo cáo tài chính được
thực hiện trong năm đầu tiên này. Những thông tin này rất hữu ích cho việc
thực hiện kiểm toán những năm tiếp theo và chỉ lưu files vào 2 chỉ mục
3.5. Hệ thống kiểm soát chất lượng.
Việc xây dựng và thực hiện các chính sách , thủ tuc kiểm soát chất
lượng là yêu cầu cần thiết đối với mỗi Công ty kiểm toán. Điều này được thể
hiện rõ trong chuẩn mực số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
“Công ty kiểm toán phải thực xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ
tục kiểm soát chất lượng để đảm bảo tất cả các cuộc kiểm toán đều tiến hành
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8

SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từng khoản mục phải được xây dựng để hướng dẫn thực hiện, đặc biệt là với
nhân viên mới. Tiếp đến, trưởng nhóm lập Bảng phân công công việc để giao
việc cụ thể cho từng kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán. Việc phân công này
phụ thuộc vào quy mô, tính chất cuộc kiểm toán, năng lực chuyên môn của
nhân viên. Một cuộc kiểm toán của khách hàng lớn, phức tạp đòi hỏi số lượng
nhân viên nhiều hơn và có kinh nghiệm hơn.
Trong quá trình thực hiện, trưởng nhóm sẽ chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát
hoạt động của các kiểm toán viên, trợ lý. Đặc biệt, với những tình huống ít
gặp, khó giải quyết mọi người cùng bàn bạc để đưa ra giải pháp hợp lý nhất.
Ngoài ra, công việc kiểm toán phải luôn dựa trên những chuẩn mực kiểm
toán, kế toán được áp dụng tại Việt Nam.
Ở giai đoạn hoàn thành, nhóm trưởng thực hiện soát xét với những giấy
tờ làm việc của nhân viên, sau đó sẽ tập hợp kết quả của từng thành viên lên
Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán và gửi cho chủ nhiệm kiểm toán xem xét.
Chủ nhiệm kiểm toán soát xét nội dung, lên Bảng soát xét tổng hợp kết quả
kiểm toán. Những kết quả này sẽ được thảo luận với khách hàng để đưa ra ý
kiến thống nhất cho các vấn đề kiểm toán. Cuối cùng, Báo cáo kiểm toán và
Thư quản lý được lập phải có sự phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
Công ty trước khi gửi đến khách hàng.
Với những nội dung trên của hệ thống kiểm soát chất lượng, CPA nỗ lực
đem đến cho khách hàng những dịch vụ chất lượng tốt nhất.
II. THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ DO CÔNG TY CPA VIETNAM THỰC HIỆN
1. Khái quát về kiểm toán phần hành doanh thu tại CPA VN.
Về cơ bản, các tài khoản trong nhóm này bao gồm các khoản doanh thu
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các khoản giảm trừ
doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ

nhưng được ghi vào kỳ sau
Hàng bán trả lại ghi
sổ cao hơn thực tế
Tính hiện hữu: ghi giảm doanh thu nhưng chưa trả lại hàng
Ghi chép: doanh thu ghi giảm cao hơn thực tế
Tính đúng kỳ: Hàng trả lại kỳ sau nhưng doanh thu ghi sổ kỳ này
Số dư tài khoản
Giá trị: doanh thu ròng không được đánh giá đúng
Trình bày: doanh thu được trình bày không hợp lý.
• Hướng kiểm tra: vì tài khoản doanh thu có xu hướng bị khai thấp hơn
thực tế nên hướng kiểm tra từ chứng từ lên sổ sách. (understatement)
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Các workpapers (WPs) có liên quan cần thu thập
- Leadsheet: phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ các tk-8110
- Các chính sách ghi nhận doanh thu-812X
- Bảng tổng hợp doanh thu trong kỳ có phân loại theo các chỉ tiêu nhất
định -812X
- Sổ chi tiết doanh thu-814X
- Bảng tồng hợp giá bán biến đổi trong kỳ- 812X
- Sổ chi tiết doanh thu-814X
- Các hợp đồng ,đơn đặt hàng dài hạn của khách hàng- 812X
- Các kế hoạch ngân sách cho doanh thu_814X
- Chương trình kiểm toán
- Các WPs ghi chép quá trình kiểm tra chi tiết 814X, 815X
Các thủ tục kiểm toán tổng hợp và chi tiết
Kiểm tra các chính sách ghi nhận doanh thu và thủ tục ghi nhận doanh
thu (completeness,cutoff)
Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong việc áp dụng các thủ tục, chính

ktv có thể kiểm tra theo 1 trong hai hướng sau:
chọn mẫu một số chứng từ xuất hàng hoặc thực hiện dịch vụ trong
khoảng thời gian 15 ngày trước và sau ngày lập báo cáo tài chính.dối chiếu
với chứng từ xuất hàng .đảm bảo doanh thu được ghi đúng kỳ
kiểm tra tính đúng kỳ của hàng bán trả lại giống như của doanh thu
kiểm tra doanh thu phát sinh với các ben liên quan
kiểm tra doanh thu phát sinh bằng ngoại tệ
2. Thực trạng kiểm toán doanh thu
Trên đây là phần khái quát về kiểm toán doanh thu tại CPA VIETNAM.
Để hiểu rõ hơn em lựa chọn 1 khách hàng mới là công ty ABC và để minh
chứng công tác kiểm toán khoản mục doanh thu. ABC là khách hàng hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản để minh họa về quá trình kiểm toán
doanh thu của công ty.
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1. Khách hàng ABC
2.1.1.Tiếp cận với khách hàng
Để không ngừng mở rộng hệ thống mạng lưới khách hàng, CPA thực
hiện gửi Thư chào hàng tới các công ty là khách hàng cũ và tiềm năng trong
đó ABC là khách hàng tiềm năng. Khách hàng đồng ý mời CPA kiểm toán sẽ
gửi Thư mời kiểm toán tới CPA đồng thời 2 bên tiếp cận, trao đổi thêm về
dịch vụ mà khách hàng mong muốn và khả năng phục vụ khách hàng của
CPA để ký kết hợp đồng. Hợp đồng kiểm toán bao gồm các nội dung sau:
•Căn cứ ký kết hợp đồng;
•Các bên tham gia ký kết;
•Nội dung hợp đồng, luật định và chuẩn mực;
•Trách nhiệm và quyền hạn của 2 bên;
•Thời gian và giá phí, phương thức thanh toán;
•Hiệu lực hợp đồng.

chiếm 51%, người lao động trong doanh nghiệp chiếm 47%, còn lại là cổ
đông ngoài doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực xây lắp,Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và các trạm biến thế
điện; Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp, các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ.
- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xây
dựng, bê tông thương phẩm; gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng;
cốp pha định hình, giàn dáo, nhà công nghiệp.
- Cho thuê nhà xưởng văn phòng công ty.
- Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của Pháp luật.
Hoạt động xây lắp mang những đặc thù riêng khác với các đơn vị sản
xuất kinh doanh khác nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới phương pháp kiểm toán:
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục có quy mô lớn,
mang tính đơn chiếc, thời gian dài nên ảnh hưởng trực tiếp đến việc ghi nhận
doanh thu: số lượng nghiệp vụ ít nhưng giá trị ghi nhận lớn và có thể ảnh
hưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu.Mặt khác vì thời gian, quy mô, cách
thức thi công các công trình khác nhau, những ảnh hưởng từ thiên nhiên như
mưa gió, lũ lụt…dẫn tới thủ tục phân tích Ước tính doanh thu khó thực hiện
nên thủ tục kiểm tra chi tiết được thực hiện là chủ yếu.
Những cá nhân chủ chốt:
Họ và tên Chức vụ
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ông A Chủ tịch hội đồng quản trị
Ông B Uỷ viên hội đồng quản trị
Ông C Uỷ viên hội đồng quản trị kiêm Giám đốc

 Ước tính kế toán: Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các
Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giám
đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về
công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại
ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi
phí trong suốt những năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có
thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi đơn vị có
thể thu được các lợi ích kinh tế và có thể được xác định một cách chắc chắn:
- Doanh thu công trình xây dựng được ghi nhận trên cơ sở xác nhận khối
lượng hoàn thành, có thanh quyết toán, bàn giao cho khách hàng và khách
hàng chấp nhận thanh toán.
Vì vậy, khi kiểm toán, xác minh phần doanh thu ghi nhận với công trình
các hạng mục hoành thành phải dựa Biên bản nghiệm thu khối lượng, hồ sơ
thanh quyết toán có xác nhận của chủ đầu tư.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi các rủi ro,
lợi ích và quyền sở hữu hàng hoá được chuyển sang người mua đồng thời đơn
vị có thể xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán bàng. Thời
điểm ghi nhận doanh thu thông thường trùng với thời điểm chuyển giao hàng
hoá, dịch vụ, phát hành hoá đơn cho người mua và người mua chấp nhận
thanh toán. Đối với những dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán, doanh thu
được xác định trên kết quả phần công việc thực hiện.
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lợi nhuận được chia hàng năm
(nếu có) từ các bên liên doanh, Công ty liên kết mà Công ty tham gia góp
vốn, lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác nhận
SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dựa trên số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng và lãi suất áp dụng cho từng thời
kỳ của các ngân hàng.

SVTH: Vũ Hoàng Dũng Lớp: KTB-K8
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng trong việc trình bày báo cáo tài chính trung thực
và hợp lý.
2.1. Đơn vị có áp dụng các chính sách kế toán đang gây
tranh cãi không?
Không
2.2. Có phải khách hàng đang thương lượng hoặc có kế
hoạch thương lượng các vấn đề tài chính quan trọng mà các
điều khoản trong thương lượng này chịu ảnh hưởng từ báo
cáo tài chính?
Không
….
20. Có lý do nào cần quan tâm tới đặc điểm kinh doanh của
khách hàng không?
Có Có
2.1. Có phải đơn vị có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài? Có
2.2. Đơn vị có áp dụng kỹ thuật tài chính phức tạp không? Không


BẢNG 2.1: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT CỦA ABC
Kiểm toán viên thực hiện phân tích chênh lệch trên Bảng cân đối kế toán
và Báo cáo kết quả kinh doanh. Theo hướng dẫn, hỗ trợ của phần mềm IAS
và các chuyên gia tại công ty, tỷ lệ chênh lệch tối đa chấp nhận được đối với
Bảng cân đối kế toán tối đa là 20%, còn với báo cáo kết quả kinh doanh thì tỷ
lệ này là 10%. Mọi chênh lệch vượt quá tỷ lệ này cần giải thích các nguyên
nhân, dự đoán các khả năng có thể xảy ra. Sau đây là bảng phân tích sơ bộ
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH SƠ BỘ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA ABC

Trích đoạn Thủ tục phân tích Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý Ưu điểm Nhận xét, đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do CPA VN thực hiện Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do CPA VN thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status