SKKN Nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt lớp 2 thông qua việc rèn kỹ năng đọc, kỹ năng viết chính tả. - Pdf 25

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO XUÂN LỘC
Đơn vị: TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
Mã số:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN
TIẾNG VIỆT THÔNG QUA RÈN KỸ NĂNG ĐỌC,
KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ
Người thực hiện: Châu Thị Thủy
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Tiếng Việt
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
NĂM HỌC 2014 – 2015
class="bi x9 y10 w2 h5"
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO XUÂN LỘC
Đơn vị: TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
Mã số:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN
TIẾNG VIỆT THÔNG QUA RÈN KỸ NĂNG ĐỌC,
KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ
Người thực hiện: Châu Thị Thủy
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Tiếng Việt
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học : 2014 - 2015
I . THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : Châu Thị Thủy

vững chắc cho các em học tốt môn Tiếng Việt sau này ở cấp học phổ thông cơ sở.
Việc dạy rèn kỹ năng viết chính tả như thế nào để đạt được kết quả cao nhất
phát huy được tính chủ động tích cực của học sinh phù hợp với yêu cầu đổi mới
của phương pháp dạy học đó là nội dung tôi muốn đề cập tới trong đề tài.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Trong những năm gần đây, phong trào đổi mới phương pháp dạy học trong
trường Tiểu học được quan tâm và đẩy mạnh không ngừng để ngay từ cấp Tiểu
học mỗi học sinh đều cần và có thể đạt đến trình độ học vấn toàn diện, đồng thời
phát triển được khả năng của mình về một môn nào đó nhằm chuẩn bị ngay từ bậc
Tiểu học những con người chủ động, sáng tạo đáp ứng được mục tiêu chung của
cấp học và phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Dạy học ở Tiểu học vừa phải đảm bảo tính hệ thống chính xác của môn
Tiếng Việt vừa phải đảm bảo tính vừa sức của học sinh. Kết hợp yêu cầu đó là một
việc làm khó, đòi hỏi tính khoa học và nhận thức tốt về cả nội dung lẫn phương
pháp. Trong chương trình dạy Tiếng Việt 2 đặc biệt là dạy đọc và viết chính tả là
hình thức quan trọng nhất.
Thực tế chất lượng môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 tại trường TH Quang Trung hiện nay
tôi đang dạy có số lượng học sinh yếu kém khá cao, phần lớn các em đọc chậm, sai
chính tả nhiều nên dẫn đến học môn Tiếng Việt khó khăn. Điều này dẫn đến kết
quả khảo sát chất lượng đầu năm của lớp 2/1 còn thấp.
Để khắc phục tình trạng trên, tôi nghiên cứu chọn giải pháp:” Nâng cao chất
lượng học tập môn Tiếng Việt thông qua việc rèn kỹ năng đọc, kỹ năng viết chính
tả”.Việc làm này có tác dụng giúp cho học sinh đọc tốt và viết chính tả đúng hơn,
giúp các em học tốt hơn môn Tiếng Việt. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm
tương đương tại trường TH Quang Trung (Lớp 2/1 là nhóm thực nghiệm, lớp 2/3 là
nhóm đối chứng). Thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế từ giữa học kì I
đến cuối học kì I năm học 2014 - 2015
Qua nghiên cứu và thu thập số liệu, kết quả độ chênh lệch điểm trung bình, T -
test cho kết quả p = 0,00250 < 0,05 cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến

2/3 và chọn phép kiểm chứng T - Test để phân tích dữ liệu và kết quả cho thấy
trước tác động là hai nhóm tương đương.
Bảng 1: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương.
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 6,46 6,81
P = 0,4775
P 0,4775 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng.
Tôi thực hiện tác động bằng cách tổ chức rèn kỹ năng đọc, tập ôn lại vần, tập
đánh vần trước khi đọc, tập đọc câu ngắn nhiều, thường xuyên rèn đọc. Hướng dẫn
kỹ quy tắc chính tả, đánh vần trước khi viết, hướng dẫn luyện viết từ khó kĩ hơn.
Kết hợp với việc thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh của nhóm thực
nghiệm. Qua tác động giải pháp thay thế 7 tuần, tôi tiến hành đánh giá sau tác
động đối với học sinh của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng bằng kết quả khảo
sát môn Tiếng Việt cuối học kì 1 của lớp 2/1 và lớp 2/3 năm học 2014 - 2015, sau
đó tôi dùng phép kiểm chứng T - test để phân tích dữ liệu.
Bảng thiết kế nghiên cứu.
Nhóm Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm tra sau tác động
Nhóm 1 01 X 03
Nhóm 2 02 04
Nhóm 1: Thực nghiệm học sinh lớp 2/1.
Nhóm 2: Thực nghiệm học sinh lớp 2/3.
- Tôi soạn một số vần khó mà các em dễ lẫn cho các em đọc thêm ở nhà. Hướng
dẫn các em đánh vần trước khi đọc. Tổ chức cho các em thi đua đọc sách. Phân
tích hướng dẫn học sinh viết từ khó trước khi viết chính tả kĩ hơn. Tập cho các em
có thói quen đánh vần nhẩm trước khi viết bài, cho các em rèn chữ thêm ở nhà vài
dòng mỗi ngày. Đầu giờ tôi kiểm tra việc đọc vần, rèn chữ ở nhà của các em. Hàng
tháng tôi có tổ chức gặp phụ huynh của nhóm thực nghiệm để nắm tình hình học
tập của các em, sau đó rút kinh nghiệm và đề ra giải pháp giáo dục học sinh những
tháng tiếp theo.

này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động khá lớn. Phép kiểm chứng T - test
điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là P = 0,002753 < 0,05. Kết quả này
khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu
nhiên, mà do tác động.
* Hạn chế:
Nghiên cứu này khắc phục học sinh yếu môn Tiếng Việt qua việc rèn kỹ
năng đọc, viết chính tả ở lớp 2/1 của trường TH Quang Trung có hiệu quả, nhưng
do còn nhiều phụ huynh không có điều kiện kiểm tra việc ôn vần và rèn chữ thêm
ở nhà của một số em học sinh dân tộc thiểu số. Giáo viên cần kết hợp chặt chẽ với
phụ huynh học sinh giúp cho phụ huynh hiểu được việc ôn lại vần và viết thêm rèn
chữ ở nhà là cần thiết.
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
- Việc khắc phục học sinh yếu qua việc rèn kỹ năng đọc, viết chính tả ở lớp 2/1
của trường TH Quang Trung đã làm cho kết quả học tập môn Tiếng Việt đươc
nâng lên, số lượng học sinh yếu giảm, học sinh tự tin hơn trong học tập, thêm yêu
thích học môn Tiếng Việt
1. Đối với cấp lãnh đạo:
Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm khắc
phục hoc sinh yếu của từng môn học.
2. Đối với giáo viên:
Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục.
Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân,
tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân biết cách áp dụng hợp lý với lớp
mình đang dạy
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. - Mạng internet
2. - Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
3 Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2.
Xuân Thọ ngày 27 tháng 01

- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện
và dễ đi vào cuộc sống Tốt Khá Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu
quả trong phạm vi rộng Tốt Khá Đạt
XÁC NHẬN CỦA TỒ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên) ( Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
STT NỘI DUNG TRANG
1 I. Lý do chọn đề tài 1
2 II. Giới thiệu 1
3 1. Hiện trạng 1
4 2. Giải pháp thay thế 1
5 3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài 2
6 4. Vấn đề nghiên cứu 2
7 5. Giả thiết nghiên cứu 2
8 III. Phương pháp 2
9 1. Khách thể nghiên cứu 2
10 2. Thiết kế 2 - 3
11 3. Quá trình nghiên cứu 3
12 4. Đo lường 3
13 IV. Phân tích dữ liệu và kết quả 3
14 1. Trình bày kết quả 3
15 2. Phân tích dữ liệu 3 - 4
16 3. Bàn luận 4
17 V. Kết luận và kiến nghị 4
18 1. Kết luận 4
19 2. Kiến nghị 4
20 VI. Tài liệu tham khảo 5
21 VII. Minh chứng - phụ lục cho đề tài 5 - 6
22 Mục lục 7

tả” nhằm tìm ra giải pháp giảm số lượng học sinh yếu môn Tiéng Việt ở lớp 2/1.

Giáo viên hướng dẫn các em yếu đánh vần thầm trước khi học, tập cho học
sinh đọc câu ngắn nhiều hơn ở tất cả các môn học. Hướng dẫn kĩ các quy tắc
chính tả, đánh vần nhẩm trước khi viết. Hướng dẫn luyện viết các từ khó trong
các bài chính tả kĩ hơn. Kết hợp việc liên hệ phụ huynh có các em yếu để kiểm
tra việc đọc sách, rèn chữ thêm ở nhả của các em.
Cho các em ôn thêm các vần khó ở nhà.
3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề sáng kiến.
- Nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém môn Tiếng Việt 2012 - 2013.
- Khắc phục tình trạng học sinh yếu, kém môn Tiếng Việt 2013 - 2014.
- Bồi dưỡng học sinh yếu, kém khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp
năm học 2013 - 2014.
4. Vấn đề nghiên cứu:
“Thông qua việc rèn kỹ năng đọc và rèn kỹ năng viết chính tả”, có nâng cao
chất lượng học tập môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 không?
5. Giả thiết nghiên cứu:
- Có “ Thông qua việc rèn kỹ năng đọc và kỹ năng viết chính tả” đã nâng cao
chất lượng học tập môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 trường TH Quang Trung.
III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu:
* Giáo viên:
- Châu Thị Thủy - giáo viên phụ trách lớp 2/1 trường TH Quang Trung (lớp thực
nghiệm) trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu.
- Phan Thị Thùy Trang - giáo viên phụ trách lớp 2/3 trường TH Quang Trung
(lớp đối chứng).
* Học sinh:
- Lớp 2/1 ( nhóm thực nghiệm), học sinh lớp 2/3 ( nhóm đối chứng).
2. Thiết kế:
Tôi dùng thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm thực nghiệm và

nhà vài dòng mỗi ngày. Đầu giờ tôi kiểm tra việc đọc vần, rèn chữ ở nhà của các
em. Hàng tháng tôi có tổ
chức gặp phụ huynh của nhóm thực nghiệm để nắm tình hình học tập của các em,
sau đó rút kinh nghiệm và đề ra giải pháp giáo dục học sinh những tháng tiếp
theo.
4. Đo lường:
Sau khi tiến hành kiểm tra sau tác động kết quả học tập của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng qua đề kiểm tra cuối học kì I và tính kết quả điểm
cuối học kì I của 2 lớp 2/1 và lớp 2/3. Để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn
Tiếng Việt của học sinh được kiểm tra khách quan với tác động thực nghiệm của
tôi.
Sau khi có kết quả kiểm tra cuối học kì I ở môn Tiếng Việt lớp 2/1 và lớp
2/3 bài của học sinh 2 lớp do giáo viên khối 2 chấm bài có cắt phách không ai
biết tên học sinh của lớp nào cả.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ:
1. Trình bày kết quả :
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm trung bình 6,50 7,04
Độ lệch chuẩn 1,37 1,75
Giá trị P của T - Test 0,0027.53
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
SMD
0,8194
2. Phân tích dữ liệu:Kết quả sau tác động cho thấy điểm trung bình của nhóm
thực nghiệm là 7,04 cao hơn so với điểm trung bình kiểm tra trước tác động là
6,50. Điều này chứng tỏ chất lượng học tập môn Tiếng Việt của học sinh lớp 2/1
đã được nâng lên đáng kể.
Độ lệch chuẩn của kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 0,004775
< 1 điều này cho thấy mức độ chênh lệch có ý nghĩa.
Độ chênh lệch điểm trung bình T - test cho kết quả P = 0,002753 < 0,05 cho

2. Khuyến nghị:
a. Đối với cấp lãnh đạo:
Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm khắc
phục hoc sinh yếu của từng môn học.
b. Đối với giáo viên:
Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục.
Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân,
tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân biết cách áp dụng hợp lý với lớp
mình đang dạy.
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Mạng internet
- Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1, 2 tập 1
VIII. MINH CHỨNG - PHỤ LỤC CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát trước và sau tác động .
STT HỌ VÀ TÊN KT TRƯỚC
TÁC ĐỘNG
KIỂM TRA SAU
TÁC ĐỘNG
1 HỒ THÉ ANH Đạt 10
2 QUÁCH KHẢ DOANH Đạt 10
3 NGUYỄN QUÝ HẠNH Đạt 9
4 LÊ TRẦN GIA HÂN Đạt 10
5 NGUYỄN QUỲNH GIA HÂN Đạt 10
6 NGUYỄN MINH HÙNG Đạt 9
7 VĂN KHÁNH Chưa đạt 7
8 LÊ VĂN ANH KHÔI Đạt 9
9 NGÔ NGUYỄN THIÊN KIM Đạt 8
10 LÝ SƠN NAM Đạt 10

Đạt 7
5 ĐIỂU NGỌC
GIÀU
Đạt 9
6 NGUYỄN HỒNG
HÀO
Đạt 8
7 VÕ THỊ THANH
HÒA
Chưa đạt 4
8 NGUYỄN CÔNG
HƯNG
Đạt 7
9 NGUYỄN QUỲNH
HƯƠNG
Đạt 9
10 NGUYỄN TRỌNG
HỮU
Chưa đạt 4
11 PHẠM GIA
HUY
Đạt 7
12 NGUYỄN NGÔ KIM
NGÂN
Đạt 9
13 PHAN THANH
NHÀN
Đạt 10
14 NGUYỄN KIM YẾN
NHI

Người thực hiện
Châu Thị Thủy

MỤC LỤC
STT NỘI DUNG TRANG
1 I. Tóm tắt 1
2 II. Giới thiệu 1
3 1. Hiện trạng 1
4 2. Giải pháp thay thế 1
5 3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài 2
6 4. Vấn đề nghiên cứu 2
7 5. Giả thiết nghiên cứu 2
8 III. Phương pháp 2
9 1. Khách thể nghiên cứu 2
10 2. Thiết kế 2 - 3
11 3. Quy trình 3
12 4. Đo lường 4
13 IV. Phân tích dữ liệu và kết quả 4
14 1. Trình bày kết quả 4
15 2. Phân tích dữ liệu 4
16 V. Bàn luận 4 - 5
17 VI. Kết luận và kiến nghị 5
18 1. Kết luận 5
19 2. Khuyến nghị 5 - 6
20 VII. Tài liệu tham khảo 6
21 VIII. Minh chứng - phụ lục cho đề tài 6 - 7
22 Mục lục 8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
Xuân Thọ ngày 24 tháng 5 năm 2013

toán 2 các yếu tố hình học được đề cập dưới hình thức hoạt động hình học như: nhận
dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, tính chu vi hình tam
giác, tình tứ giác, biết thực hành vẽ hình.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản dạy các yếu tố hình học ở lớp 2 là cung cấp cho
học sinh những biểu tượng hình học đơn giản, bước đầu làm quen với các thao tác lựa
chọn, phân tích, tổng hợp hình, phát triển tư duy, trí tưởng tượng không gian. Nội dung
các yếu tố hình học không nhiều, các quan hệ hình học ít, có lẽ vì phạm vi kiến thức các
yếu tố hình học như vậy đã làm cho việc nghiên cứu nội dung dạy học này càng lý thú.
Ngoài ra, tôi còn chú ý học hỏi, dự giờ đồng nghiệp để vận dụng sáng tạo sao cho
phù hợp và ngày càng có hiệu quả. Sau đây tôi xin trình bày một vài kinh nghiệm mà tôi
để tâm suy nghĩ thực hiện trong năm học này.
II. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của sáng kiến
* Nội dung về các yếu tố hình học và yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng trong
chương trình lớp 2.
1. Nội dung chương trình:
Nội dung dạy học các yếu tố hình học lớp 2 phong phú, đa dạng, được giới thiệu
đầy đủ về đường thẳng, ba điểm thẳng hàng.
_ Đường gấp khúc.
_ Tính độ dài đường gấp khúc.
_ Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật. Vẽ hình trên giấy ô vuông.
_ Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của hình học.
Cấu trúc, các nội dung các yếu tố hình học trong sách giáo khoa toán 2 được sắp xếp
đan xen với các mạch kiến thức khác phù hợp với sự phát triển theo từng giai đoạn của
học sinh.
2. Yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng:
_ Học sinh biết nhận biết dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác, đường
thẳng, đường gấp khúc. Đặc biệt lưu ý học sinh ( nhận dạng hình “tổng thể”), chưa yêu
cầu nhận ra hình chữ nhật cũng là hình tứ giác, hình vuong cũng là hình chữ nhật.
_ Biết thực hành vẽ hình (theo mẫu) trên giấy ô vuông, xếp, ghép các hình đơn giản.
_ Học sinh bước đầu làm quen với các lựa chọn , phân tích, tổng hợp hình, phát triển tư

dạng cơ bản sau:
1. Về nhận biết hình:
a. Về đoạn thẳng, đường thẳng.
vấn đề “đoạn thẳng, đường thẳng” được giới thiệu ở tiểu học có thể có nhiều cách
khác nhau. Trong sách toán 2, khái niệm “đường thẳng” được giới thiệu bắt đầu từ “đoạn
thẳng” (đã được học ở lớp 1) như sau:
- Cho điểm A và điểm B, lấy thước và bút nối hai điểm đó ta được đoạn thẳng AB.
4cm 4cm
4cm
A
CB

Trích đoạn NỘI DUNG :Họp tổng kết chuỵên đề của năm học 2013 2014 1/ Tổng số chuyên đề đã thực hiện: 2 chuyên đề Cây trái trong vườn như thế nào?(chôm chôm đỏ rực, sầu riêng sai trĩu quả ) Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè? (đi du lịch )
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status