ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN NGỌC TRÀ LINH VAI TRÒ CỦA CHA MẸ
TRONG ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO CON
TRONG GIA ĐÌNH CÔNG NHÂN, LAO ĐỘNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Mã ngành: 60.31.30
Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN NGỌC TRÀ LINH
VAI TRÒ CỦA CHA MẸ
TRONG ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO CON
2.1. Ý nghĩa khoa học ……………………………………………
6
2.2. Ý nghĩa thực tiễn………………………………………………
7
3. Mục đích nghiên cứu………………………………………………….
8
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu……………………….
8
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu…………………………………………
8
4.2. Khách thể nghiên cứu…………………………………………
8
4.3. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………
8
5. Câu hỏi nghiên cứu…………………………………………………
9
6. Giả thuyết nghiên cứu……………………………………………
9
7. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………
9
7.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin……………………
9
7.1.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu……………………
9
7.1.2. Phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến……………………
10
7.1.3. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu……………………
13
7.1.4. Phƣơng pháp quan sát……………………
13
29
1.3.2. Ngoài nƣớc……………………
34
1.4. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu …………………
35
1.4.1. Quận Hai Bà Trƣng……………………
35
1.4.2. Phƣờng Quỳnh Mai……………………
38
1.4.3. Phƣờng Vĩnh Tuy……………………
40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỊNH HƢỚNG NGHỀ NGHIỆP
CHO CON TRONG GIA ĐÌNH CÔNG NHÂN, LAO ĐỘNG HIỆN
NAY
40
2.1. Nhận thức và định hƣớng của cha mẹ về bậc học và đầu tƣ
học tập cho con
40
2.1.1. Nhận thức của cha mẹ trong định hƣớng nghề nghiệp
cho con
40
2.1.2. Định hƣớng của cha mẹ về bậc học và đầu tƣ học tập
cho con
43
2.2. Mức độ tác động của cha mẹ trong định hƣớng nghề nghiệp
và định hƣớng chọn nghề cho con theo khu vực làm việc
64
2.2.1. Mức độ tác động của cha mẹ trong định hƣớng nghề
nghiệp cho con
64
88
3.2.1. Giới tính……………………
88
3.2.2. Độ tuổi…………………… ……………………
89
3.2.3. Yếu tố trình độ học vấn của cha mẹ ……………………….
91
3.2.4. Điều kiện kinh tế hộ gia đình ………………………
96
3.2.5. Mối quan hệ xã hội của các thành viên trong gia đình
99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………
102
1. Kết luận………………………………………………………………
102
2. Khuyến nghị…………………………………………………………
103
2.1. Đối với cha mẹ……………………
104
2.2. Đối với bản thân trẻ
104
2.3. Đối với xã hội………………………………………………….
106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 4
MẪU BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
STT
Tên Bảng
Trang
Bảng 2.1
Mức độ cần thiết của việc định hƣớng nghề
nghiệp cho con trong gia đình
42
Bảng 2.2
Cha mẹ định hƣớng bậc học cho con trong gia
đình công nhân, lao động
45
Bảng 2.3
Dự định bậc học cho con trai xét theo học vấn
của cha mẹ
47
Bảng 2.4
Dự định bậc học cho con gái xét theo học vấn
của cha mẹ
48
61
Bảng 2.11
Tƣơng quan giữa học lực của trẻ và dự định lựa
chọn nghề cho con trai
62
Bảng 2.12
Tƣơng quan giữa học lực của trẻ và dự định lựa
chọn nghề cho con gái
63 6
Bảng 2.13
Mức độ thực hiện của cha mẹ là công nhân, lao
động trong việc định hƣớng nghề nghiệp cho con
65
Bảng 2.14
Ngƣời chịu trách nhiệm chính trong gia đình về
việc hƣớng nghiệp cho con
69
Bảng 2.15
Mức độ tham gia của cha mẹ về định hƣớng
nghề nghiệp cho con
70
Bảng 2.16
Tƣơng quan giữa nghề nghiệp của cha mẹ với
việc định hƣớng nghề nghiệp cho con trai
80
Bảng 2.23
Tƣơng quan giữa nghề nghiệp của cha mẹ với
việc định hƣớng nghề nghiệp cho con gái
81
Bảng 2.24
Lý do định hƣớng nghề nghiệp cho con trong
gia đình công nhân, lao động
82
Bảng 3.1
Tƣơng quan giữa giới và nhận thức về mức
độ cần thiết thực hiện việc định hƣớng nghề nghiệp
cho con trong gia đình công nhân, lao động
88 7
Bảng 3.2
Tƣơng quan giữa giới và mức độ thực hiện việc
định hƣớng nghề nghiệp cho con trong gia đình công
nhân, lao động
88
Bảng 3.3
Tƣơng quan giữa độ tuổi và mức độ quan tâm
Tƣơng quan giữa thu nhập bình quân đầu
ngƣời của gia đình trong 1 tháng và mức độ quan
tâm đến việc định hƣớng nghề nghiệp cho con
98
Bảng 3.10
Về tình trạng hôn nhân của cha mẹ
99
Bảng 3.11
Dự kiến mối quan hệ sẽ giúp việc cho con
100
Biểu đồ 2.3
Học lực của con công nhân, lao động
60
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, nghề nghiệp trong xã hội có những chuyển biến nhiều
so với giai đoạn trước đây. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang tạo điều
kiện để nhân loại tiến từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Đó là
nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức, thông
tin, trong đó máy tính và các công nghệ truyền thông viễn thông là những yếu tố
chiến lược. Nghị quyết IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã xác định
nhiệm vụ của chúng ta hiện nay là phát huy nội lực, cần kiệm để xây dựng đất
nước Trong hoàn cảnh đất nước ta hiện nay, để đạt được mục tiêu trên, chúng ta
định hướng và định hướng ban đầu cho sự nghiệp của mỗi cá nhân, thường là định
hướng nghề nghiệp phù hợp với đặc điểm cá nhân, khả năng bản thân và điều kiện
gia đình. Đứng trước vấn đề đó, gia đình, nhà trường, xã hội cần phải quan tâm hơn
trong việc hướng nghiệp cho con cái, trong đó vai trò của cha mẹ là nhân tố quan
trọng hàng đầu. Cha mẹ không những chỉ nuôi dưỡng, giáo dục đạo đức, rèn luyện
nhân cách cho con mà còn định hướng cho con làm những công việc phù hợp với
khả năng của họ. Muốn được như vậy thì người làm cha, làm mẹ phải có nhận thức
đúng đắn về vai trò của mình trong việc hướng nghiệp cho con cái, đó là yếu tố rất
cần thiết đối với lớp trẻ khi bước vào xã hội.
Lý do tác giả đề tài lựa chọn quận Hai Bà Trưng làm địa bàn nghiên cứu vì:
Quận Hai Bà Trưng thành lập ngày 31/5/1961 có cơ cấu kinh tế là tăng tỷ trọng giá
trị thương mại-dịch vụ-công nghiệp. Năm 2011, quận Hai Bà Trưng có nhiều nhà
máy, xí nghiệp của Trung ương và Hà Nội: Dệt Kim Đồng Xuân; cảng Hà Nội; cụm
Công nghiệp Minh Khai-Vĩnh Tuy với hàng chục xí nghiệp nhà máy, thuộc các
ngành dệt, cơ khí, chế biến thực phẩm. Năm 2007, Ủy ban nhân dân Hà Nội phê
duyệt kế hoạch chuyển Nhà máy Dệt 8/3- thuộc tổng công ty Dệt may Việt Nam
(Hai Bà Trưng, Hà Nội) về Phú Xuyên (Hà Nội), Yên Mỹ và Phố Nối (Hưng Yên);
Trung tâm xử lý nước thải khu công nghiệp Dệt may phía Nam Hà Nội từ khu Mai
Động (Hai Bà Trưng) sang khu Công Nghiệp Phố Nối B (Hưng Yên) để tránh ô
nhiễm trong nội thành. Địa điểm cũ của nhà máy đã di dời sẽ xây khu đô thị mới,
diện tích đất dành cho xây dựng trụ sở cơ quan, văn phòng cho thuê 43.200 m
2
, đất 10
ở 75.000 m
2
. Đến năm 2012, nhiều nhà máy trên mới được di dời hoàn toàn theo
quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Sự kiện này ở quận Hai Bà
góc độ Xã hội học, phân biệt với cách nhìn của một số ngành khoa học xã hội khác.
Bằng phương pháp nghiên cứu Xã hội học, Nghiên cứu khẳng định quy luật:
Định hướng giáo dục của một nhóm xã hội đặc thù, biến đổi trên cơ sở của sự biến
đổi xã hội mạnh mẽ, đặc biệt trong thời kỳ phát triển quá độ của xã hội. Đề tài
nghiên cứu đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng nhận thức lý luận xã hội học,
nâng cao nhận thức về vai trò chức năng của lý thuyết xã hội học cho bản thân và
những người quan tâm. Đồng thời đề tài còn vận dụng một số lý thuyết phạm trù cơ
bản của xã hội học vào nghiên cứu làm sáng tỏ một số khía cạnh về chức năng giáo
dục của gia đình. Cụ thể là vận dụng các lý thuyết xã hội học thực nghiệm để
nghiên cứu các đặc trưng của cha mẹ tác động đến việc hướng nghiệp cho con cái
trong điều kiện hiện nay.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu chỉ ra cho những người quan tâm (quản lý, nghiên cứu và đặc biệt
là các bậc cha mẹ trong gia đình công nhân, lao động) thấy được thực trạng của việc
giáo dục con trong gia đình mình, qua đó nhận thức được tầm quan trọng về vai trò
của cha mẹ trong việc hướng nghiệp cho con là một vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa
xã hội rất lớn. Nó nhằm nâng cao nhận thức của mọi người, thấy được tầm quan
trọng của nghề nghiệp phù hợp trong cuộc sống.
Đề tài cũng chỉ ra được những khó khăn, hạn chế của các bậc cha mẹ là công
nhân, lao động trong việc định hướng nghề nghiệp cho con cũng như xu hướng biến
đổi của việc lựa chọn nghề nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Ứng dụng của đề tài là góp phần chỉ ra những nhân tố chủ quan, khách quan,
giúp cho các nhà quản lý, những cơ quan chính quyền sở tại và các cấp, các ngành
nên có những chính sách và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của nhóm
cha mẹ là công nhân, lao động trong khu đô thị để nhóm cha mẹ công nhân, lao
động nói riêng và các bậc cha mẹ nói chung thực hiện tốt vai trò của mình. Nghiên
cứu này còn giúp các gia đình, các bậc cha mẹ có những định hướng đúng đắn để đi 12
13
Hạn chế của đề tài: làm trong thời gian ngắn, nghiên cứu trường hợp tại 1 quân
thông qua hai phường. Mặt khác, mới tập trung vào gia đình công nhân, lao động về
việc định hướng nghề cho con mà chưa có điều kiện so sánh sâu, cụ thể với những
tầng lớp dân cư khác cùng sống trong đô thị về định hướng nghề nghiệp cho con.
5. Câu hỏi nghiên cứu:
Hiện nay có sự thay đổi giá trị về định hướng giáo dục cho con em trong các
gia đình công nhân, lao động tại quận Hai Bà Trưng Hà Nội không?
Những nhân tố ảnh hưởng đến định hướng giáo dục cho con em là gì?
( Các đặc trưng của cha mẹ như trình độ học vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế của
gia đình…là những nhân tố ảnh hưởng.)
Có hay không có sự khác biệt trong định hướng giáo dục cho con trai và con gái?
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Định hướng nghề nghiệp cho con cái hiện nay là một trong những mối quan
tâm hàng đầu của hầu hết các bậc cha mẹ là công nhân, lao động. Đã có sự thay đổi
giá trị về định hướng nghề nghiệp cho con cái trong các gia đình công nhân, lao
động quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Đặc trưng của các bậc cha mẹ làm công nhân, lao
động đều muốn con mình vào những ngành nghề trong khu vực kinh tế nhà nước
như sư phạm, kỹ sư hay cán bộ hành chính.
- Các đặc trưng của cha mẹ như trình độ học vấn, nghề nghiệp cũng như điều
kiện kinh tế của gia đình, mối quan hệ xã hội giữa các thành viên trong gia
đình…có ảnh hưởng nhất định trong việc định hướng nghề nghiệp cho con cái.
- Trong định hướng nghề nghiệp có sự khác biệt giữa con trai và con gái.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin
Để thực hiện mục tiêu của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp chính sau:
7.1.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu
Phương pháp phân tích tài liệu được áp dụng để phân tích các tài liệu chính
(các kết quả khảo sát, các bài viết trên sách, báo và tạp chí) có liên quan đến đề tài
+ Về cơ cấu tuổi của đơn vị lấy mẫu: tuổi của cha, mẹ từ 20 tuổi đến 60 tuổi,
nhưng tập trung vào đối tượng từ 25 tuổi đến 50 tuổi.
Độ tuổi
Số lượng
Tỷ lệ (%)
1. Từ 20-30 tuổi
39
18.8
2. Từ 31-40 tuổi
84
40.6
3. Từ 41-50 tuổi
67
32.4
4. Từ 51-60 tuổi
17
8.2
Tổng
207
100.0
15
+ Về cơ cấu trình độ học vấn của đơn vị lấy mẫu
Trình độ học vấn
Số lượng
Tỷ lệ (%)
1. Tiểu học
7.2
Tổng
207
100.0
Đối tượng nghiên cứu là công nhân bản địa trên địa bàn quận Hai Bà Trưng,
Có 92.7% công nhân được hỏi đều phải có chồng hoặc vợ cùng làm nghề công
nhân, có 7.2% Lao động tự do mà trước đây làm công nhân giờ chuyển nghề đều
phải có vợ hoặc chồng đều là lao động tự do mới được lựa chọn làm mẫu nghiên
cứu; có đặc điểm nghề nghiệp:
Là Công nhân chiếm 84.5%: công việc cụ thể hiện tại như là công nhân bao
gói, bao bì, công nhân đứng máy sản xuất bánh; điện nước, sửa chữa nước, công
nhân in, công nhân kỹ thuật, lắp ráp, cơ khí, công nhân cắt, may, công nhân vận
hành may, công nhân kỹ thuật may, công nhân sâu go trong ngành may, công nhân
phụ kho, công nhân vận chuyển, lái xe, công nhân ban tang lễ thành phố Hà Nội,
công nhân cây xanh, cắt lá, quyét rác;
Làm công nhân nhưng có chức vụ quản lý chiếm 8.2% cơ cấu mẫu: Công nhân
quản lý chất lượng, công nhân đứng quản lý theo dây truyền sản xuất, phó ngành
may, quản lý kho, tổ phó sản xuất, tổ trưởng sản xuất; 16
Lao động tự do: Đối tượng này chiếm 7.2%, là tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu mẫu. Đối
tượng này là Công nhân trên địa bàn quận Hai Bà Trưng hoặc trước đây là công
nhân làm việc cho các nhà máy trên địa bàn quận Hai bà Trưng nhưng năm 2012
một số nhà máy đó đã chuyển về Phố Nối Hưng Yên theo quy hoạch của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, họ không theo được nhà máy nên chuyển sang làm lao
động tự do nhưng bản chất của họ vẫn là công nhân: trước là công nhân nhà máy
Bánh kẹo Hải châu nhưng nay bán sim điện thoại, làm tạp vụ, nghỉ hưu non; trước
là công nhân nhà máy dệt 8-3, nay bán xôi, buôn bán vặt, lái xe Taxi Mai Linh,
trông xe, xe ôm, bảo vệ. Đó là những lý giải vì sao tác giả để cơ cấu của mẫu về
(%)
Tần
suất
Tỷ lệ
(%)
Tần
suất
Tỷ lệ (%)
Một con
62
30
126
75
107
84.3
Hai con
136
65.7
39
23.2
19
15.0
Ba con
9
4.3
3
1.8
1
0.8
Tổng
18
8. Khung phân tích
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ-XÃ HỘI
QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nhận thức và
động
Đặc tính
nhân chủng học
của cha mẹ
Vai trò của cha mẹ trong định
hướng nghề nghiệp cho con 19
NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Vai trò
Vai trò là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi
hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định để thực hiện quyền và nghĩa vụ tương
ứng đối với các vị thế đó. [22]
Khái niệm vai trò được hiểu gắn liền với một loạt các khái niệm khác: quy chế,
chức năng, nghĩa vụ, quyền Có thể coi vai trò như tập hợp những ứng xử của mỗi
cá nhân mà người khác chờ đợi. Người ta phân biệt vai trò được đóng với vai trò
được định đóng. Vai trò được đóng biểu hiện thành một ứng xử, một hoạt động với
bên ngoài (VD: cha mẹ chăm sóc con cái, cảnh sát bắt cướp ). Còn vai trò định
đóng chủ yếu nhấn mạnh tới khía cạnh bên trong của mọi ứng xử, mọi hoạt động
(VD: tán thành quan điểm của một người khác). Nếu vai trò được đóng là đối tượng
của Xã hội học thì vai trò định đóng là đối tượng của Tâm lý học xã hội. Vai trò
không phải là một cái gì có sẵn, nó là kết quả của một quá trình tập luyện của cá
nhân, có ý thức hoặc không có ý thức. Nó gắn liền với quá trình xã hội hóa của mỗi
cá nhân. [1]
Vai trò là tập hợp các mong đợi, các quyền và những nghĩa vụ được gắn cho
một địa vị cụ thể. Những mong đợi này xác định các hành vi con người được xem là
phù hợp hoặc không phù hợp đối với người chiếm một địa vị” [5, tr.212] Vậy, Vị trí
Cha mẹ có vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách về mặt chí hướng cho
con và đưa ra những phương cách cho con hướng tới tương lai, sự nghiệp.
Vai trò của con là tiếp thu những gì cha mẹ truyền lại. Luôn luôn kính trọng và
nghe lời cha mẹ. Đồng thời con cũng có quyền đưa ra những quan điểm, ý tưởng
của mình để cha mẹ cùng bàn bạc và giải quyết.
Mỗi vị thế xã hội nói chung và trong gia đình nói riêng đều có những quyền
hạn và trách nhiệm là những vai trò xã hội bao gồm những mô hình hành vi tương
ứng mà cá nhân phải thực hiện.
1.1.2. Định hƣớng giá trị, định hƣớng nghề nghiệp 21
- Định hƣớng
Theo nghĩa đen “Định hướng” là việc dùng la bàn để xác định phương hướng ,
từ đó để tìm ra hướng đi đúng. Khái niệm này thường được dùng trong ngành hàng
hải, ngành hàng không hay trong quân sự hoặc các nhà thám hiểm thường dùng để
xác định phương hướng khi hoạt động.
Trong tâm lý học “Định hướng” được hiểu là một hành động có ý chí xuất hiện
do những kích thích bằng ngôn ngữ, được cá nhân nhận thức phù hợp với các chuẩn
mực xã hội.
Hành động ý chí của con người bao giờ cũng có mục đích. Mục đích chính là ý
định cần thiết được thực hiện, là nguyện vọng muốn đạt tới một kết quả nhất định.
Vì vậy trước khi hành động, con người thường đặt ra câu hỏi: Hành động này làm
gì? Nhằm tới cái gì? Vì vậy trước và trong khi xảy ra hành động, ý chí con người
luôn ý thức được mục đích của hành động và biểu tượng rõ rệt về kết quả hành động
đó [11]
Định hướng là việc hoạch định trước một phương pháp, mục tiêu để thực hiện
nếu không có gì thay đổi. Sự định hướng này đã có sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi
ra quyết định. Mục đích cuối cùng của sự định hướng có đạt được hay không còn
phụ thuộc vào điều kiện khách quan. [36]
và tiếp theo là hành vi, thành lập lên tiền đề việc phân tích các cấu trúc giá trị xã
hội, cấu trúc nhân cách kể cả cấp độ đồng nhất lẫn khác biệt. [24, tr. 33]
Nói chung, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về định hướng giá trị, song trong
phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi sử dụng khái niệm này với mục đích làm
sáng tỏ thực trạng cũng như xu hướng vận động biến đổi định hướng nghề nghiệp
cho con trong gia đình công nhân, lao động.
- Nghề nghiệp
"Nghề: Công việc chuyên môn làm theo sự phân công của xã hội". "Nghề
nghiệp" là nghề nói chung. [36]
Theo từ điển Tiếng Việt “Nghề nghiệp là công việc chuyên làm theo sự phân
công lao động của xã hội” [35]. Nghề nghiệp là những việc làm và công việc cụ thể
mà cá nhân thực hiện từ thấp đến cao về kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình lao động 23
xã hội. Mỗi nghề có một hình thức lao động khác nhau và chỉ được biểu hiện ở việc
làm cụ thể. Muốn có nghề phải trải qua một thời gian đào tạo, huấn luyện nhất định.
Bậc thang giá trị nghành nghề thuộc về quan niệm xã hội trong từng giai đoạn
xã hội cụ thể. Việc chọn nghề của cá nhân đánh dấu sự phát triển của nền sản xuất,
kinh tế của mỗi một quốc gia, khu vực và địa phương.
Với đặc thù văn hóa Phương Đông mà đại diện là Việt Nam thì nghề nghiệp
cũng là thước đo vị thế và giá trị xã hội mà mỗi cá nhân đều phải hướng tới và lựa
chon. Bức tranh nghề nghiệp của mỗi quốc gia cungc phản ánh tình trạng lao động
xã hội và sự phân công lao động của quốc gia đó. Chính vì vậy, trong xã hội của
chúng ta, nghề nào được đánh giá cao hơn thì xu hướng lập nghiệp bằng nghề đó
càng nhiều, mà đôi khi chưa bàn đến nhu cầu thực sự của xã hội cũng như năng lực
bản thân. Và như vậy thì sự thành công trong nghề nghiệp khó có thể đạt được.
Để giảm thiểu chọn nghề không phù hợp với thực tế chung của xã hội rất cần
có những thông tin và định hướng cụ thể từ các nhà quản lý và dự báo xã hội, nhằm
ổn định, phân bố hài hòa lực lượng lao động. Nghề nghiệp không tách rời một chủ