ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
HÀNH VI XẢ RÁC CỦA NGƯỜI DÂN ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Nghiên cứu trường hợp tại Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội )
Chuyên ngành: Xã Hội Học
Mã số: 60.31.30
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS Nguyễn Thị Kim Hoa
Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn:
PGS. TS Mai Quỳnh Nam
Hà Nội, Tháng 5-20132
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
CHƢƠNG 2:HÀNH VI XẢ RÁC CỦA NGƢỜI DÂN QUẬN HOÀN KIẾM 34
2.1. Tổng quan hiện trạng môi trƣờng thành phố Hà Nội 34
2.2. Nhận thức của ngƣời dân về hành vi xả rác 36
2.3. Thái độ của ngƣời dân về hành vi xả rác 45
2.4. Hành vi xả rác của ngƣời dân 48
2.5. Những nguyên nhân dẫn đến hành vi xả rác của ngƣời dân 54
CHƢƠNG 3:ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU HÀNH VI XẢ RÁC60
3.1. Bài học kinh nghiệm từ các mô hình thành phố xanh, sạch trong và ngoài
nƣớc 60
3.1.1.Mô hình thành phố xanh của Singapore 60
3.1.2.Mô hình Đà Nẵng 64
3.2. Thực hiện các chiến dịch nhằm nâng cao nhận thức của ngƣời dân 67
3.3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu hành vi xả rác bừa bãi 70
PHẦN KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 4
PHỤ LỤC 79
Phụ lục 1: Bảng hỏi dành cho hộ gia đình và bảng hỏi dành cho du khách 80
Phụ lục 2: Khung vấn đề phỏng vấn sâu 88
6 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1: Nghề nghiệp của người trả lời………………………………… 13
Hình 2.1: Nhận thức của người dân về hành vi vứt rác 37
Hình 2 .2: Đánh giá của khách du lịch về tình hình xả rác bừa bãi của người
dân 43
Hình 2 .3: Nhận thức của người dân về các quy định xả rác 45
Hình 2. 4: Phản ứng khi thấy người khác xả rác thải không đúng nơi
quy định 47
Hình 2. 5: Mức độ khó chịu với hành vi vứt rác tại các điểm công cộng 48
Hình 2.6: Ảnh hưởng của việc không vứt rác đúng nơi quy định 48
Hình 2. 7: Hình thức vứt rác của hộ dân 50
Hình 2 .8: Tương quan giữa nơi sinh và hình thức vứt rác 51
Hình 2 .9: Tương quan giữa Giới tính của người trả lời và lý do vứt rác không
đúng nơi quy định 52
Hình 2 .10: Lý do vứt rác không đúng quy định của khách du lịch 54
lưu của sông Nhuệ vào mùa khô.Các hồ của Hà Nội đa số chưa tách nước thải
nên đều bị ô nhiễm nghiêm trọng.Chất lượng nước dưới đất cũng có biểu hiện
suy thoái, một số vùng có dấu hiệu ô nhiễm asen với các mức độ khác nhau.
Một trong số những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường
tại Hà Nội đó là sự hạn chế trong ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người
dân nơi đây. Hành vi vứt, đổ rác ra đường phố, nơi cộng cộng có lẽ là một thói
quen xấu của nhiều người dân ở Hà Nội. Trên thực tế điều này vô hình chung
làm môi trường ô nhiễm, danh lam thắng cảnh luôn ngập rác và tạo phản ứng
tiêu cực từ du khách và cả nhiều người dân Thủ đô.Trên thực tế không chỉ tại
các điểm du lịch mà ngay tại nhiều tuyến phố, khu dân cư, nhiều người cứ
điềm nhiên xả rác. Không chỉ nam thanh nữ tú mà ngay cả nhiều người lớn tuổi
vừa ăn quà xong cũng vứt luôn giấy, vỏ hộp xuống đường thản nhiên như
không có việc gì xảy ra. Qua quan sát có thể thấy ngay những người dân có nhà 8
ở mặt phố cũng “tiện tay” vứt rác ra ngay trước cửa nhà mình, chỉ cần đó là địa
phận “công cộng”.
Mặc dù hệ thống biển báo “cấm vứt rác”được đặt ở nhiều điểm tại Hà Nội,
nhưng tình trạng xả rác ngày càng nghiêm trọng. Rác tràn ngập từ đường phố,
công viên, bến xe, nhà ga, trường học đến cả bệnh viện. Những biển báo “cấm
đổ rác”, “cấm vứt rác”… xuất hiện khắp mọi nơi, thế nhưng chẳng mấy thu hút
sự chú ý của mọi người. Hành vi xả rác vẫn được thực hiện ở mọi nơi ở mọi
lứa tuổi và ở mọi thời điểm.
Tại sao Hà Nội là thủ đô của cả nước, Hoàn Kiếm là trái tim của Hà Nội
nhưng những hành vi xả rác vẫn diễn ra khá nghiêm trọng? Một Hà Nội chưa
sạch –đẹp tại khu vực Hoàn Kiếm trong con mắt khách du lịch có dịp thăm
quan tại nơi đây. Luận văn“Hành vi xả rác của người dân đô thị Hà Nội
(nghiên cứu trường hợp tại quận Hoàn Kiếm)”sẽ tìm hiểu và đo lường hành
vi của người dân đô thị tại quận Hoàn Kiếm, thông qua khảo sát các đối tượng:
- Giải pháp nào nhằm giảm thiểu hành vi xả rác bừa bãi của người dân đô
thị hiện nay?
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm tìm hiểu hành vi xả rác của người dân thủ đô Hà Nội
thông qua điều tra tại 02 phường Hàng Mã, Hàng Bài của quận Hoàn Kiếm từ
đó đề xuất các giải pháp phù hợp giảm thiểu hành vi xả rác bừa bãi của người
dân đô thị tại khu vực này.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm tìm hiểu hành vi xả rác của
người dân đô thị;
- Phân tích thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi xả rác của người dân đô
thị thành phố Hà Nội;
- Phân tích những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến hành vi
xả rác của người dân đô thị; 10
- Đề xuất những giải pháp góp phần giảm thiểu hành vi xả rác bừa bãi tại
đô thị Hà Nội.
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Tìm hiểu các hành vi xả rác của người dân
5.2. Khách thể nghiên cứu
Người dân sinh sống tại phường Hàng Bài, Hàng Mã quận Hoàn Kiếm.
Khách du lịch.
Đại diện cán bộ các ban ngành đoàn thể cấp phường.
Tổ trưởng, tổ dân phố.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Đặc biệt thu thập và tổng quan các tài liệu về vấn đề môi trường và thói quen
xả rác của người dân đô thị cũng như báo cáo đánh giá hiệu quả các phong trào
bảo vệ môi trường, vứt rác đúng chỗ… đã được thực hiện.
7.2. Phƣơng pháp điều tra bảng hỏi
Thông tin được tập hợp và thu thập theo mẫu Phiếu điều tra được thiết kế
sẵn. (Mẫu này sẽ được kèm theo trong Phụ lục của Luận văn). Mẫu cũng sẽ
được thiết kế phù hợp với việc thu thập thông tin của từng đối tượng
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn bảng hỏi với 265 hộ gia đình trên địa bàn
phường Hàng Mã (124 hộ) và Hàng Bài (141 hộ) với cơ cấu mẫu phân bổ theo
các đối tượng hộ kinh doanh buôn bán và hộ dân có tính đến yếu tố giới tính,
độ tuổi, nghề nghiệp và trình độ học vấn. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng tiến
hành điều tra bảng hỏi đối với 100 du khách để tìm hiểu đánh giá, nhận định
của họ về hành vi xả rác tại khu vực Quận Hoàn Kiếm.
Đặc điểm nhân khẩu của ngƣời đƣợc phỏng vấn
Trong tổng số 265 hộ gia đình được hỏi, có 132 nam và 133 nữ, tương
đương tỷ lệ 49.8% người trả lời là là nam giới và có 50.2%nữ giới. Đa số các 12
chủ hộ có độ tuổi nằm trong độ tuổi lao động, chiếm 86.8%, còn lại là người
cao tuổi, hưu trí (chiếm 13.2%).
66.8% người trả lời cho biết họ và gia đình đã sinh sống khá lâu tại địa
phương và có hộ khẩu tại quận Hoàn Kiếm, hộ dân làm ăn buôn bán tại địa bàn
phường nhưng cư trú tại nơi khác chiếm tỷ lệ 33.2%
Nhóm người dân được lựa chọn để điều tra bảng hỏi phần lớn có thời gian
cư trú ổn định tại phường Hàng Bài, Hàng Mã.
Bảng 1. 1: Thời gian sinh sống của ngƣời dân trên địa bàn phƣờng
Thời gian sinh sống
Số ngƣời trả lời
THCS
20
7.5
THPT
102
38.5
Trung cấp/ Cao đẳng
42
15.8
Đại học/ trên Đại học
86
32.5
Tổng
265
100%
13
Về nghề nghiệp của người trả lời với đặc thù phường có nhiều điểm du
lịch, gần nhiều chợ lớn và trung tâm thương mại nên đa số hộ dân có nghề
nghiệp liên quan đến hoạt động kinh doanh, buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất (104
hộ trên tổng số 265 hộ trả lời ), tương đương 39.2%. Tỷ lệ cụ thể của các ngành
nghề khác được thể hiện trong hình 1.1 dưới đây:
Hình 1. 1: Nghề nghiệp của ngƣời trả lời Đơn vị: %
Trong số 265 người tham gia trả lời có 18 (chiếm 6.8%) cho biết hiện nay
đang tham gia vào các tổ chức chính trị xã hội trên khu dân cư. Các tổ chức
người dân trả lời đang tham gia bao gồm Hội người cao tuổi, hội Cựu chiến
binh, Hội phụ nữ và Hội chữ thập đỏ.
Đặc điểm nhân khẩu xã hội của
ngƣời dân: nghề nghiệp, thời
gian cƣ trú, tình trạng cƣ trú
Chính sách, chế tài xử phạt
hành vi xả rác của Hà Nội
Nhận thức,
giác. Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời gian.
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, Viện ngôn ngữ học của TS Chu Bích
Thu, PGS. TS Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyễn Thị Thanh Nga,Ts Nguyễn
Thúy Khanh, TS Phạm Hồng Việt, Nxb TP Hồ Chí Minh hành vi (danh từ)
toàn bộ nói chung những phản ứng, cách ứng xử, biểu hiện ra ngoài của một
người trong mộthoàn cảnh cụ thể nhất định
Khái niệm rác thải
Theo từ điển bách khoa toàn thư rác thải là những chất được loại ra trong
sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về rác thải và có nhiều phân loại rác
thải. Tuy nhiên trong phạm vi luận văn, phạm trù rác thải được hiểu là rác sinh
hoạt của hộ gia đình.
Khái niệm ngƣời dân đô thị
Khái niệm người dân đô thị để chỉ tập thể người sinh sống cùng trên một
địa bàn một khu vực, người dân đô thị khác với người dân sinh sống tại các
khu vực khác (nông thôn, miền núi).
Để tìm hiểu về khái niệm người dân đô thị cần hiểu được khái niệm đô thị,
một đô thị hay khu đô thị là một khu vực có mật độ gia tăng các công trình 16
kiến trúc do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó. Các đô thị
có thể là thành phố, thị xã, trung tâm dân cư đông đúc nhưng thuật từ này
thông thường không mở rộng đến các khu định cư nông thôn như làng, xã, ấp.
Các đô thị được thành lập và phát triển thêm qua quá trình đô thị hóa. Đo đạt
tầm rộng của một đô thị sẽ giúp ích cho việc phân tích mật độ dân số, sự mở
rộng đô thị, và biết được các số liệu về dân số nông thôn và thành thị.
Hành vi xả rác của người dân đô thị trong đề tài chủ yếu đề cập đến hành
vi xả rác bừa bãi, không đúng quy định. Hành vi xả rác không đúng quy định
có nguyên nhân do thói quen đã hình thành từ lâu trong một bộ phận lớn người
trả giảm thiểu khả năng tồn tại của hành vi.
Thuyết tâm lý học hành vi, đã có những đóng góp quan trọng đối với sự
phát triển thuyết lựa chọn hợp lý nói chung và thuyết trao đổi xã hội nói riêng.
Ví dụ, quy luật hiệu quả của tâm lý học hành vi cho biết, trong tương tác xã
hội, cá nhân có xư hướng lặp lại những hành vi nào đã đem lại cho họ sự thỏa
mãn. Các luận điểm cơ bản của tâm lý học hành vi đã được một số nhà xã hội
học vận dụng triệt để nhằm phát triển thuyết trao đổi xã hội ở cấp độ vi mô-
hành vi xã hội của cá nhân.
Hành vi xả rác tồn tại trong xã hội với hai hình thức: (i) xả rác đúng quy
định và (ii) xả rác không đúng quy định. Thực tế, hành vi xả rác đúng hay
không đúng quy định khi thực hiện trên thực tế sẽ nhận được ngay các phản
ứng cụ thể hoặc tích cực, tiêu cực hay trung tính. Những phản ứng này sẽ ảnh
hưởng trực tiếp lên hành vi xả rác ngay sau đó. Nếu phản ứng đối với hành vi
xả rác không đúng quy định là khó chịu, bực mình, xem thường hay có tính
chất trừng phạt, hành vi có vẻ sẽ bị giảm thiểu và dần không xảy ra trong tương
lai nữa.
1.2.2. Lý thuyết chọn lựa hợp lý
Các nguyên tắc cơ bản của lý thuyết chọn lựa hợp lý phát sinh từ kinh tế
học cổ điển (cũng như chủ nghĩa tiện ích và lý thuyết trò chơi). Dựa vào một
loạt các kiểu mẫu khác nhau, Friedman và Hechter đã xếp chung cái mà họ 18
diễn tả như là một mô hình “bộ xương” của lý thuyết chọn lựa hợp lý (chọn lựa
hợp lý).
Tiêu điểm của thuyết chọn lựa hợp lý là các actor. Các actor được xem là
có các mục đích hay mục tiêu về cái mà hành động của họ hướng tới. Các actor
cũng được xem là có các sở thích (như các giá trị, các tiện ích). Thuyết chọn
lựa hợp lý không quan tâm đến tính chất các sở thích này, hay các nguồn của
chúng. Cái quan trọng là hành động được thực hiện để đạt được cácc đối tượng
quả xã hội.
Các kìm hãm có tính thể chế này đưa ra cả các hình phạt tích cực và tiêu
cực giúp cho việc động viên các hành động nhất định và khước từ các hành
động khác.
Friedman và Hechter liệt kê hai ý tưởng khác mà họ coi là cơ sở cho
thuyết chọn lựa hợp lý. Đầu tiên là một tập hợp cơ cấu hay quá trình qua đó
“các hành vi cá thể riêng biệt được kết hợp để tạo ra kết quả xã hội”. Thứ hai là
nhận thức đang lớn dần về tầm quan trọng của thông tin trong việc thực hiện
các chọn lựa hợp lý. Ở mỗi thời điểm, giả sử rằng các actor có các thông tin
hoàn hảo hay tối thiểu là đầy đủ để thực hiện các chọn lựa theo mục đích giữa
các chuỗi hành động có thể thế nhau bỏ ngỏ cho anh ta. Tuy nhiên, có một
nhận thức lớn dần rằng phẩm chất hay số lượng của các thông tin có sẵn rất đa
dạng khác biệt và sự đa dạng có một ảnh hưởng sâu sắc tới các chọn lựa của
actor. Trên thực tế, thuyết lựa chọn hợp lý với các biến thể của nó chủ yếu
được triển khai trên nhiều cấp độ từ hành động xã hội của cá nhân đến chức
năng của hệ thống xã hội và mối tương tác giữa cá nhân, nhóm, thiết chế và hệ
thống xã hội. Nhờ vậy, đối với câu hỏi cơ bản của xã hội học: cái gì tạo nên sự
trật tự xã hội, các tác giải của thuyết này đã đưa ra câu trả lời khá rõ ràng. Đó
là sự lựa chọn hợp lý, sự trao đổi xã hội có khả năng tạo dựng và duy trì sự ổn
định, trật tự xã hội.
Phần trên Friedman và Hechter đã xác định một trong những nguồn kìm
hãm thứ hai lên hành động của cá thể, là các thể chế xã hội. Trên thực tế, hành 20
vi của cá nhân có sự kiểm soát, chi phối từ đầu đến cuối bởi các nguyên tắc gia
đình và trường học; các luật lệ và các mệnh lệnh; các chính sách cứng rắn. Đối
với hành vi xả rác không đúng quy định nếu bị trừng phạt cụ thể với hệ thống
luật lệ và chính sách cứng rắn thì lập tức hành vi này sẽ bị hạn chế và biến mất
trong thời gian ngắn.Bên cạnh thể chế luật pháp, thể chế gia đình và trường học
niệm. Hai là hành vi đó được khen thưởng hay bị trừng phạt từ phía người
khác. Ba là người khác ở đây phải là nguồn củng cố trực tiếp đối với hành vi
chứ không phải là nguồn củng cố trực tiếp đối với hành vi chứ không phải là
nhân vật trung gian của một cấu trúc xã hội nào đấy.
George Hormans cho rằng “mô hình lựa chọn duy lý” của hành vi người
tương thích một phần nào đó với các định đề của tâm lý học hành vi. Sự trao
đổi xã hội và mối quan hệ giữa các cá nhân thực chất là sự trao đổi lặp đi lặp
lại giữa họ với nhau. George Hormans đưa ra một số định đề cơ bản về hành vi
người như sau:
Định đề phần thưởng: đối với tất cả các hành động của con người,
hành động nào càng thường xuyên được khen thưởng thì càng có
khả năng được lặp lại.
Định đề kích thích: nếu một (nhóm) kích thích nào trước đây đã
từng khiến cho một hành động nào đấy được khen thưởng thì một
(nhóm) kích thích mới càng giống với kích thích đó bao nhiêu thì
càng có khả năng làm cho hành động tương tự như trước đây được
lặp lại bấy nhiêu.
Định đề giá trị: kết quả của hành động càng có giá trị cao đối với
chủ thể bao nhiêu thì chủ thể đó càng có xu hướng thực hiện hành
động đó bấy nhiêu.
Định đề duy lý: cá nhân sẽ lựa chọn hành động nào mà giá trị của
kết qủa hành động đó và khả năng đạt được kết quả đó là lớn nhất. 22
Định đề giá trị suy giảm (nhàm chán) càng thường xuyên nhận
được một phần thưởng nào đó bao nhiêu thì giá trị của nó càng
giảm đi bấy nhiêu đối với chủ thể hành động.
Định đề mong đợi. nếu sự mong đợi của con người được đáp ứng,
thực hiện thì người ta sẽ hài lòng, còn nếu không được thực hiện
năng lực thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường;(3) đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học, phát triển và ứng dụng công nghiệp về bảo vệ môi trường; (4) phát
triển ngành kinh tế môi trường để hỗ trợ các ngành kinh tế khách giải quyết các
vấn đề môi trường, thúc đẩy tăng trưởng, tạo thu nhập và việc làm; (5) tăng
cường, đa dạng hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường, thúc đẩy hội nhập và (6)
tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường ;
Vấn đề ô nhiễm môi trường tại Việt Nam hiện nay đã và đang được đề
cập rất nhiều trên các phương tiện truyền thông. Tuy nhiện thực trạng vấn đề
đó như thế nào? Mức độ ô nhiễm ra sao? Ô nhiễm tại đô thị và nông thôn khác
nhau như thế nào? Có rất nhiều nghiên cứu về các vấn đề này, cụ thể:
Đề tài “Nghiên cứu đánh giá tổng thể sức khỏe và thiệt hại kinh tế do ô
nhiễm không khí đô thị” (Cục Y tế, Bộ Giao thông Vận tải tháng 12/2010), đề
tài tiến hành điều tra về vệ sinh môi trường, đường bệnh hô hấp, có liên qua
đến ô nhiễm không khí và chi phí kinh phí cho điều trị bệnh ở Hà Nội và tp Hồ
Chí Minh (2007- 2009). Tổng số người được điều tra khoảng 6.000 người,
sống tại 25 phường đại diện cho 5 quận ở mỗi thành phố (tại Hà Nội: quận Hai
Bà Trưng, Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Ba Đình; tại TP Hồ Chí Minh:
Quận 1, quận 3, 10, Bình Thạnh, Phú Nhuận ). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng
ô nhiễm không khí có những ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, đặc
biệt là đối với đường hô hấp. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khi môi trường
không khí bị ô nhiễm, sức khỏe con người bị suy giảm, quá trình lão hóa trong
cơ thể bị thúc đẩy, chức năng của phổi bị suy giảm; gây bệnh hen suyễn, viêm
phế quản; gây bệnh ưng thư, suy nhược thần kinh, tim mạch và làm giảm tuổi
thọ con người. Kết quả nghiên cứu cũng đề cập đến thiệt hại kinh tế do ô nhiễm 24
không khí ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồmcác khoản chi phí: chi phí khám,
thuốc chữa bệnh, tổn thất mất ngày công của lao động do nghỉ ốm….cho thấy
tổng chi phí khám chữa bệnh đường hô hấp, thiệt hại kinh tế đối với dân cư nội
nâng cao nhận thức cộng đồng và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường với
giải pháp công khai các thông tin, số liệuliên quan đến tình hình ô nhiễm môi
trường trên các phương tiện thông tin đại chúng để cộng đồng nhận thức đúng
về vai trò và trách nhiệm của mình trong hoạt động bảo vệ môi trường, xây
dựng chính sách huy động cộng đồng tham gia công tác quản lý môi trường,
giám sát thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng các quy định cụ thể
về quyền và nghĩa vụ của cộng đồng;
Trong “Phát huy tiềm lực tự nhiên, kinh tế, xã hội và giá trị lịch sử- văn
hóa phát triển bền vững thủ đô Hà Nội đến năm 2020” (Phùng Hữu Phú,
2010), tài liệu là kết quả nghiên cứu của Chương trình khoa học cấp nhà nước,
mã số KX.09 “Nghiên cứu phát huy điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và giá trị
lịch sử - văn hóa, phục vụ phát triển toàn diện Thủ đô”, tài liệu đã trình bày chi
tiết về tiềm năng và thực trạng sử dụng các nguồn lực tự nhiên, kinh tế, chính
trị, văn hóa xã hội của thủ đô, từ đó tổng kết đưa ra các bài hát lịch sử quan
trọng để định hướng phát triển thủ ô bền vững và tiến kịp thời đại.
Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2007: Môi trường không khí đô thị
Việt Nam, (Bộ Tài nguyên môi trường năm 2007). Báo cáo đề cập đến thực
trạng môi trường không khí tại các đô thị Việt Nam, trên cơ sở đó đánh giá về
công tác quản lý chất lượng không khí đô thị ở nước ta thời gian qua: các thành
công đã đạt được và một số tồn tại thách thức trong công tác này. Bên cạnh đó
báo cáo đề cập đến một số giải pháp để hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường
không khí tại các đô thị Việt Nam hiện nay, trong đó nhấn mạnh đến giải pháp
tăng cường sự tham gia của cộng đồng với nâng cao nhận thức của cộng đồng
đô thị và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong hệ thống quản lý môi
trường, xây dựng cơ chế cụ thể để thu hút sự ủng hộ, tham gia của cộng đồng
trong công tác bảo vệ môi trường không khí;