XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP KHI CHUYỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SANG CÔNG TY CỔ PHẦN - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
BỘ MÔN THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP KHI CHUYỂN DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC SANG CÔNG
TY CỔ PHẦN
GVHD: TS. HAY SINH
DANH SÁCH NHÓM 10:
1. NGUYỄN MINH KHA
2. TRẦN ĐỨC TUẤN
3. TRỊNH XUÂN DUYÊN
4. BÙI QUANG HUY
5. NGUYỄN MINH NHẬT
6. NGUYỄN TRUNG THÀNH
7. GIÁP THANH TÙNG
8. NGUYỄN TIẾN ĐỨC
Nhận xét của giáo viên
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2010
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................

2.5 Điều kiện để xác định chính xác giá trị doanh nghiệp..................................................................24
3. Ý nghĩa việc xác định đúng gía trị doanh nghệp...................................................................................25
III. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH............................................25
1. Sơ lược về công ty.................................................................................................................................25
1.1 Công ty thành viên trực thuộc.......................................................................................................27
1.2 Sản phẩm :.....................................................................................................................................27
1.3 Thị trường :....................................................................................................................................28
2. Đánh giá môi trường kinh doanh của Doanh Nghiệp............................................................................28
2.1. Môi trường vĩ mô.........................................................................................................................28
2.2. Môi trường kinh tế........................................................................................................................29
2.3 Môi trường chính trị, pháp luật.....................................................................................................29
2.4. Môi trường văn hóa xã hội...........................................................................................................30
2.5. Môi trường công nghệ..................................................................................................................31
2.6. Môi trường ngành.........................................................................................................................32
3. Thẩm định giá trị của Cơ điện lạnh......................................................................................................34
3.1. Cơ cấu của ngân lưu chiết khấu....................................................................................................34
3.2. Các giả định đưa ra khi trong quá trình thẩm định.......................................................................35
3.3. Quy trình thẩm định giá trị DN Cơ điện lạnh...............................................................................35
3.4. Kết quả thẩm định giá trị Doanh nghiệp Cơ điện lạnh.................................................................36
Kết luận...........................................................................................................................................................40
Tài liệu tham khảo..........................................................................................................................................41
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GVHD: TS. HAY SINH
Lời mở đầu
Khi nền kinh tế thị trường phát triển đến một trình độ nhất định doanh
nghiệp cũng trở thành hàng hoá khi nhu cầu mua và bán và đầu tư rộng rãi trên thị
trường thì hoạt động định giá trở nên sôi động và ngày càng được chú trọng trong
các cuộc cải cách doanh nghiệp nhà nước ,cổ phần hoá là giải pháp mang tính đột
phá giải quyết vấn đề cơ bản là sở hữu doanh ngiệp .Và do đó tạo ra môi trường
động lực to lớn giúp cho doanh ngiệp nhà nước sau khi chuyển đổi thành công ty cổ
phần có tốc độ tăng trưởng theo cấp số nhân toàn diện thì vẫn đề xác định giá trị

vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn của mình góp
vào công ty. (Theo luật công ty ngày 21 - 12 – 1990)
3. Khái niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần
Có thể khái quát về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là một biện pháp
chuyển đổi hình thức sở hữu trong doanh nghiệp từ sở hữu nhà nước sang sở hữu
của các cổ đông (trong đó nhà nước có thể tham gia với tư cách cổ đông hoặc không
tham gia). Đi đôi với việc chuyển đổi sở hữu là việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà
nước sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, được điều chỉnh theo các quy
định trong Luật doanh nghiệp. Về hình thức, đó là việc nhà nước bán một phần hay
toàn bộ giá trị cổ phần (vốn của mình trong doanh nghiệp cho các cá nhân tổ chức
trong và ngoài doanh nghiệp, hoặc trực tiếp tự doanh nghiệp theo cách bán giá
thông thường hay bằng phương thức đấu giá hoặc qua thị trường chứng khoán.
NHÓM 10 – VG 2&3 2
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GVHD: TS. HAY SINH
Về bản chất, đó là phương thức thực hiện xã hội hoá đồng vốn thuộc sở hữu
nhà nước, chuyển từ doanh nghiệp 1 chủ sở hữu sang đa sở hữu, tạo nên mô hình
doanh nghiệp hoạt động phù hợp kinh tế thị trường.
4. Vì sao cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hoá hình thức sở hữu tại doanh nghiệp đã chuyển từ sở hữu nhà
nước sang sở hữu hỗn hợp từ đây dẫn tới những thay đổi quan trọng về hình thức tổ
chức, quản lý cũng như phương hướng hoạt động của công ty.
Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất kinh doanh
trở thành yếu tố sống còn doanh nghiệp thì các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế
nhà nươc đã bộc lộ những yếu kém, lâm vào tình trạng sa sút khủng hoảng .Vì vậy
chuyển sang hình thức mới là công ty cổ phần.
Trong công ty cổ phần quyền lợi của những người chủ gắn chặt với những
thành bại hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vì thế họ rất đoàn kết gắn bó
thống nhất trong công việc tìm kiếm đứa ra phương hướng hoạt động phù hợp nhất
hoạt động của doanh nghiệp nhằm củng cố tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm

VD: sản xuất giầy gấp 1,26 lần, hoá chất cơ bản bằng 1,44 lần than bằng
1,75 lần
Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nhà nước thấp và không ổn định :
Trung bình trong khu vực kinh tế nhà nước chỉ có khoảng 15% đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu ; 65%số sản phẩm đạt chất lượng dưới trung bình để tiêu dùng nội
địa; 20%số sản phẩm kém chất lượng . Do đó hiện tượng hàng hoá ứ đọng với khối
lượng lớn và chiếm hơn 10% số vốn lưu động của toàn xã hội.
Hệ số sinh lời của khu vực kinh tế nhà nước rất thấp.
VD: Hệ số sinh lời của vốn lưu động mang tính chất chung chỉ đạt 7% một
năm trong đó nghành giao thông vận tải đạt 2% một năm…Hệ số sinh lời của vốn
lưu động đạt 11% một năm, trong đó các nghành tương ứng ở trên đạt 9,4%; 10,6%
và 9,5%.
Hiệu quả khai thác vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước rất thấp.
NHÓM 10 – VG 2&3 4
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GVHD: TS. HAY SINH
Cụ thể là mấy năm gần đây hàng năm nhà nước dành hơn 70% vốn đầu tư
ngân sách của toàn xã hội cho các doanh nghiệp nhà nước, tuy nhiên chúng chỉ tạo
ra được từ 34 đến 35% tổng sản phẩm xã hội. Hơn nữa khu vực kinh tế nhà nước lại
sử dụng hầu hết các lao động có trình độ ĐH, công nhân kỹ thuật, phần lớn số vốn
tín dụng của các ngân hàng thương mại quốc doanh.
Số các doanh nghiệp thua lỗ chiếm một tỷ trọng lớn:
Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 1990, trong số 12084 cơ sở quốc
doanh thì có tới 4504 đơn vị sản xuất kinh doanh thua lỗ, chiếm hơn 4584 đơn vị
sản xuất kinh doanh thua lỗ ,chiếm hơn 30% tổng số doanh ngiệp nhà nước. Trong
đó, quốc doanh trung ương có 501 cơ sở thua lỗ, bằng 29,6% số đơn vị do trung
ương quản lý, quốc doanh địa phương có 4083 cơ sở thua lỗ chiếm 39,9% số đơn vị
do địa phương qủan lý. Các đơn vị trên đây có giá trị tài sản bằng 32.9% số đơn vị
do đia phương quản lý. Các đơn vị trên đây có giá trị tài sản cố định bằng 38% tổng
giá trị tài sản của toàn bộ khu vực kinh tế nhà nước và với 787300 lao động trong
tổng số 2590000 lao động, bằng 32,9% lao động của toàn bộ khu vực kinh tế nhà

doanh nghiệp tạo động lực bên ngoài thay đổi phương thức quản lý nhằm nâng cao
hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh ngiệp .
Về việc huy động vốn thì trong thời gian qua thì ngân sách nhà nước đã đầu
tư một tỷ trọng vốn lớn cho các doanh nghiệp nhà nước nhưng hiệu quả thu lại rất
thấp trong khi ngân sách nhà nước có hạn và phải dàn trải cho nhiều khoản chi tiêu
khác . Qua số liệu điều tra năm 1995 ( tổng cuc thống kê ) cho thấy. Trong 6544
doanh nghiệp nhà nước (trong tổng số 7060 doanh nghiệp) đang hoạt động có 3268
doanh nghiệp thuộc dạng giải thể hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu, chiếm 49,95%
số doanh nghiệp được nhà nước đầu tư. Để xử lý tình trạng thiếu vốn và tạo cơ chế
quản lý tài chính có hiệu lực, thực sự rằng buộc trách nhiệm, trong sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp nhà nước thì giải pháp cần làm là thực hiện cổ phầ hoá
một số doanh nghiệp nhà nước.
Cổ phần hoá cho phép tách quyền sở hữu và quyền quản lý tài sản của doanh
nghiệp nhằm đưa lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Cổ phần hoá sẽ huy động
NHÓM 10 – VG 2&3 6
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GVHD: TS. HAY SINH
các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội một cách nhanh chóng để phát triển sản xuất
kinh doanh. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì nguồn vốn dồi dào trong dân cư sẽ
đổ vào nơi có lợi nhuận cao, làm cho các doanh nghiệp cổ phần hoá, ngày càng có
vốn lớn từ đó có điều kiện trang bị kỹ thuật hiện đại hơn, mở rộng sản xuất. Đồng
thời nguồn vốn ngày càng đựoc sử dụng tốt. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể
phát hành cổ phiếu liên tục. Cổ phiếu có thể chuyển nhượng cho nhau sẽ thúc đẩy
lưu thông tiền vốn.
Mặt khác doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để bổ xung thêm vốn khi
cần thiết. Các doanh nghiệp khi đã cổ phần hoá sẽ liên doanh với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước từ đó thu hút được nhiều vốn hơn nữa. Góp phần quan trọng
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều
chủ sở hữu trong đó có đông đảo lực lượng lao động mạnh mẽ và cơ chế quản lý
năng động cho doanh nghiệp để sử dụng hiệu quả vốn và tài sản của nhà nước và
doanh nghiệp. Đồng thời phát huy vai trò làm chủ thực sự ngưòi lao động, của các

thử chuyển đổi thành công ty cổ phần. Kết quả là có 2 doanh nghiệp trong năm
1990-1991 được cổ phần hóa. Năm 1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng lại ra Quyết
định số 202 ngày 8 tháng 6 năm 1992 yêu cầu mỗi bộ ngành trung ương và mỗi tỉnh
thành chọn ra từ 1-2 doanh nghiệp nhà nước để thử cổ phần hóa.
Kết quả là đến tháng 4 năm 1996, có 3 doanh nghiệp nhà nước do trung ương
quản lý và 2 doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý được cổ phần hóa. Trừ
Công ty dịch vụ vận tải mà Nhà nước chỉ còn giữ 18% tổng số cổ phần, 4 công ty
khác Nhà nước đều giữ khoảng 30% tổng số cổ phần. Các nhà đầu tư bên ngoài chỉ
mua được cao nhất là gần 35% tổng số cổ phần trong trường hợp Công ty cổ phần
Giày Hiệp An, còn lại đều ở khoảng 20%.
- Giai đoạn thí điểm mở rộng: Từ kinh nghiệm của 7 trường hợp cổ phần
hóa nói trên, năm 1996 Chính phủ quyết định tiến hành thử cổ phần hóa ở quy mô
NHÓM 10 – VG 2&3 8
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GVHD: TS. HAY SINH
rộng hơn. Nghị định 28/CP được Chính phủ ban hành ngày 7 tháng 5 năm 1996 yêu
cầu các bộ, ngành trung ương và các chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương lập danh sách doanh nghiệp nhà nước do mình quản lý sẽ được cổ phần hóa
cho đến năm 1997. Tinh thần của Nghị định 28/CP là chọn những doanh nghiệp mà
Nhà nước thấy không còn cần thiết phải nắm giữ 100% vốn nữa làm đối tượng.
Nghị định số 25/CP ngày 26 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ cho phép các lãnh
đạo bộ, ngành, địa phương có thêm quyền hạn trong việc tiến hành cổ phần hóa các
doanh nghiệp được chọn làm thử. Theo đó, đối với doanh nghiệp có vốn từ 10 tỷ
đồng trở xuống thì lãnh đạo bộ, ngành, địa phương có quyền tự tổ chức thực hiện cổ
phần hóa trên cơ sở Nghị định số 28/CP.
Kết quả của giai đoạn thí điểm cổ phần hóa mở rộng này là có 25 doanh
nghiệp nhà nước đã được chuyển thành công ty cổ phần.
- Giai đoạn đẩy mạnh: Sau hai giai đoạn cổ phần hóa thí điểm trên, Chính
phủ quyết định chính thức thực hiện chương trình cổ phần hóa. Ngày 29 tháng 6
năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/1998/NĐ-CP về chuyển doanh
nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Nghị định này quy định rằng đối với cổ

không hạn chế. Các nhà đầu tư nước ngoài không được phép mua quá 30%.
Tháng 1 năm 2004, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
khóa IX họp phiên thứ IX, tại đó có thảo luận và quyết định đẩy mạnh cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước. Cuối năm 2004, Chính phủ ra Nghị định số 187/2004/NĐ-
CP về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, theo đó cả các công ty thành
viên của các tổng công ty nhà nước và ngay cả chính tổng công ty nhà nước nào mà
Nhà nước không muốn chi phối đều có thể trở thành đối tượng cổ phần hóa. Điểm
mới quan trọng nữa trong Nghị định này là quy định việc bán cổ phần lần đầu phải
được thực hiện bằng hình thức đấu giá tại các trung tâm giao dịch chứng khoán nếu
NHÓM 10 – VG 2&3 10
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GVHD: TS. HAY SINH
là công ty có số vốn trên 10 tỷ đồng, tại các trung tâm tài chính nếu là công ty có số
vốn trên 1 tỷ đồng, và tại công ty nếu công ty có số vốn không quá 1 tỷ đồng. Bán
đấu giá khiến cho giá cổ phiếu phát hành lần đầu của nhiều công ty nhà nước được
đẩy vọt lên, đem lại những nguồn thu lớn cho Nhà nước, nhưng chưa phản ánh đầy
đủ giá trị thực của doanh nghiệp. Chẳng hạn, đợt đấu giá cổ phần của 5 công ty nhà
nước được cổ phần hóa là Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm, Nhà máy thiết bị
bưu điện, Nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Công ty điện lực Khánh Hòa,
Công ty sữa Việt Nam, Nhà nước đã thu vượt dự kiến 450 tỷ đồng.
[1]
Mặt khác, bán
đấu giá cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hóa còn trở thành một động lực cho
sự phát triển của thị trường cổ phiếu niêm yết ở Việt Nam. Trong số 30 công ty
niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
(nay là Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 31 tháng 10
năm 2005, có 29 công ty là doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa.
Quá trình cổ phần hóa kiểu này đến 2008, đã thực hiện ở khoảng trên 3.000
doanh nghiệp nhà nước vừa và nhỏ được cổ phần hóa. Còn khoảng 2.000 doanh
nghiệp nhà nước vừa và lớn như BIDV, Vietinbank, VMS-MobiFone, Vinaphone...
dự trù sẽ cổ phần hóa đến năm 2010.( tính đến ngày 1/ 6/ 2010 còn 1546 doanh

theo quy định.
- Liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh
nghiệp, "một số đơn vị (tổng công ty hoặc công ty) thường không mở tài khoản
riêng, hằng năm không xây dựng kế hoạch thu chi báo cáo Bộ Tài chính; các tổng
công ty hoặc công ty thường dùng quỹ để cho các đơn vị thành viên vay với lãi suất
ưu đãi gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước".
NHÓM 10 – VG 2&3 12
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GVHD: TS. HAY SINH
* Biện pháp để nâng cao hiệu quả quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước
Sau 20 năm chuyển đổi nền kinh tế, nước ta đã đạt được một số thành tựu về
tăng trưởng kinh tế, nhưng hiệu quả, chất lượng tăng trưởng còn chưa cao. Trên nền
chung đó lại diễn ra quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Vì vậy, triển
vọng của quá trình cổ phần hóa sẽ như thế nào có quan hệ chặt chẽ với chất lượng
đổi mới nền kinh tế từ nay trở về sau.
Quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước chỉ có hiệu quả khi đồng
thời tạo được các điều kiện sau đây:
Thứ nhất, điều chỉnh phương hướng đầu tư từ ngân sách nhà nước nhằm sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn, khai thác những lợi thế của đất nước và các nguồn đầu
tư bên ngoài để đưa đến một mô hình kinh tế hợp lý.
Theo dõi quá trình phát triển kinh tế Việt Nam, giáo sư Đa-vít Đa-pi (David
Dapice đại học Ha-vớt) nêu rõ: thực tế mỗi năm Chính phủ Việt Nam đầu tư khoảng
30% GDP, nhưng chỉ tăng trưởng 7%-8%. Nếu biết đầu tư đúng thì tăng trưởng
phải đạt ở mức 9%-10% như Trung Quốc. Theo cách tính toán trên, do đầu tư
không phù hợp, chúng ta đã làm tổn thất 2% GDP của đất nước (khoảng 1 tỉ USD
mỗi năm). Vì thế, quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước phải dựa trên quan
điểm tiết kiệm ngân sách, đầu tư khôn ngoan, chứ không phải chỉ là giải pháp cho
những yếu kém trong kinh tế nhà nước. Trên thế giới, đã có những nước sử dụng rất
hiệu quả ngân sách nhà nước. Ví dụ, Đài Loan vào thập kỷ 1960-1970 chỉ có mức
thu nhập bình quân đầu người như Việt Nam hiện nay, nhưng họ đã đạt được tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status