HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
THỤ, NHẬN XÉT HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM
KHÍ HÀ NỘI
A. Kế toán hàng hoá:
1. Công tác tổ chức quản lý chung về hàng hoá:
Công ty Cổ phần Kim khí Hà Nội thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân, là
đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt đông kinh doanh. Để đảm bảo cho Công ty
tồn tại và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trường, tự do cạnh tranh. Nhận thức
được điều đó, Công ty luôn luôn quản lý chặt chẽ khâu nhập xuất vật tư hàng hoá,
chú trọng công tác tiêu thụ hàng hoá. Công tác quản lý hàng hoá được tiến hành từ
khâu mua, khâu xuất dùng.
1.1. Đặc điểm chung về hàng hoá:
Hàng hoá kinh doanh của Công ty chủ yếu là các sản phẩm thép cán nóng
như:
- Thép φ6, φ8mm tròn cuộn cán nóng của các nóng nhà máy và Công ty liên
doanh tại Việt Nam sản xuất.
- Thép tròn thanh φ10 ÷ φ32mm cán nóng nhà máy và Công ty liên doanh tại
Việt Nam sản xuất.
- Thép L30 ÷ L100 Do Công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất.
- Tôn các loại.
Đặc điểm của những mặt hàng này là có chất lượng sử dụng cao đạt tiêu
chuẩn quốc tế, hàng hoá dễ bảo quản nhưng khó vận chuyển vì cồng kềnh.
Công ty Cổ phần Kim khí Hà Nội chuyên kinh doanh các mặt hàng kim khí,
nhưng hàng hoá của Công ty gồm nhiều chủng loại nên việc theo dõi rất phức tạp.
Kế toán phải mở sổ chi tiết riêng cho từng chủng loại hàng hoá.
Nguồn nhập hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty liên doanh sản xuất
thép lớn tại miền Bắc: Công ty LDSX thép Posco, Công ty LDSX thép Vinausteel,
Công ty gang thép Thái Nguyên và các Công ty kim khí lớn của Nhà nước: Công ty
kim khí Hà Nội, Chi nhánh Công ty kim khí thành phố Hồ chí Minh, Công ty kim
khí Quảng Ninh.
Công ty Cổ phần kim khí Hà Nội xuất hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp
Việc nhập kho hàng hoá nhất thiết phải có hoá đơn(GTGT). Hoá đơn bán hàng
của bên bán có đóng dấu và hoá đơn phải do Bộ tài chính phát hành nếu có chi phí
vận chuyển phải có hoá đơn dịch vụ do Bộ tài chính ban hành.
Ngày 8/7/2000 mua hàng của chi nhánh Công ty kim khí thành phố Hồ chí
Minh, Công ty viết hoá đơn cho doanh nghiệp số: 043974 (Biểu số 2).
2
BIỂU SỐ 2:
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 8 tháng 7 năm 2000
Mẫu số: 01
GTKT - 3LL
BC/99 - B
N
0
: 043974
Đơn vị bán hàng: Chi nhánh C.ty K
2
TP. HCM
Địa chỉ: 202 Cao Tốc Thăng Long
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Chị Hà
Đơn vị: Công ty Cổ phần kim khí Hà Nội
Địa chỉ: 20 Tôn Thất Tùng - HN
Hình thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản
Số TK: 710F00133 - NH Công thương
Đống Đa
MS: 03 0039936 021-1
Số TK: 4311 30 00 0496 - NH TMCP
Quốc tế
Thủ kho nhập vào kho hàng hoá, kiểm nhận và ký vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập
kho được lập thành 03 liên.
- Một liên lưu tại gốc.
3
- Một liên giao cho thủ kho vào thẻ kho, xong đình kỳ 05 ngày bàn giao chứng
từ lại cho kế toán(Có biên bản giao chứng từ).
- Một liên dùng thanh toán: Làm chứng từ cho tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Ví dụ: (Biểu số 3)
BIỂU SỐ 3:
Đơn vị: C.ty Kim khí HN
Địa chỉ: 20 Tôn Thất Tùng
- HN
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 8 tháng 7 năm 2000
Mẫu số 01 - VT
Ban hành theo QĐ số 1141
TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/95 của BTC
Số: 87
Họ tên người giao hàng: A. Sơn
Nhập tại kho: Đức Giang
Số
TT
Tên nhãn
hiệu quy cách
Đ/vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ Thực nhập
1
Khi có sự phê duyệt của giám đốc, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho (Lệnh xuất kho)
chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao cho khách hàng.
Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên:
+ Liên 1: Lưu tại gốc.
+ Liên 2: Giao cho Phòng kinh doanh để giao hàng cho khách.(để sau khi lấy
hàng chuyển về Phòng kế toán viết hoá đơn (GTGT)).
+ Liên 3: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất hàng.
Sau khi giao hàng, thủ kho viết số lượng thực xuất vào liên 2 và 3 sau đó
chuyển liên 2 về Phòng kế toán để kế toán viết hoá đơn (GTGT).
Hoá đơn(GTGT) của đơn vị được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại gốc.
- Liên 2: Giao cho khách.
- Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi
Ngày 3/7/2000 Xuất hàng cho Công ty Licogi, sau khi viết phiếu xuất kho và
nhận được số lượng xuất kho thực tế, kế toán lập Hoá đơn (GTGT) giao cho khách:
(Biểu số 4).
BIỂU SỐ 4:
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 03 tháng 7 năm 2000
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
BC/99 - B
N
0
: 41292
5
Đơn vị bán hàng: Công ty CP kim khí Hà Nội
Địa chỉ: 20 Tôn Thất Tùng - HN
Điện thoại: 04.8521068
Họ tên người mua hàng: A Vang
Hiện nay Công ty Cổ phần kim khí Hà Nội đang áp dụng hình thức nhật ký
chứng từ cho công tác tổng hợp hàng hoá và phương pháp thẻ song song cho
phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá. Hai mặt kế toán này phải được tiến hành
song song và thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu. Muốn vậy phải có sự
kết hợp chặt chẽ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, từ đó phục vụ tốt cho yêu cầu
quản lý và tạo ra mối liên hệ mật thiết ở tất cả các khâu.
Hạch toán chi tiết áp dụng phương pháp thẻ song song được tiến hánh trên các
chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho hàng hoá.
- Phiếu xuất kho hàng hoá.
- Hoá đơn (GTGT).
6
3.1. Nội dung phương pháp thẻ song song ở Công ty được tiến hành như sau:
3.1.1. Hạch toán chi tiết ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng
ngày tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng chủng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số
lượng. Số liệu ghi vào thẻ kho là lấy vào các chứng từ nhập,xuất kho hàng ngày,
mỗi chứng từ ghi một dòng.
Mỗi loại hàng hoá được theo dõi chi tiết trên một trang thẻ kho riêng và được
sắp xếp theo từng chủng loại, độ dài của hàng hoá để tiện cho việc sử dụng thẻ kho
trong việc ghi chép kiểm tra, đối chiếu số liệu và phục vụ yêu cầu quản lý. Hàng
ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hoá, thủ kho kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của chứng từ, ghi số lương thực nhập, xuất vào chứng từ. Cuối ngày thủ
kho sử dụng các chứng từ đó ghi số lượng hàng hoá nhập, xuất vào thẻ kho.
Sau khi vào thẻ kho, thủ kho sắp xếp các chứng từ lập sổ giao nhận chứng từ
rồi chuyển nhượng chứng từ đó cho phòng kế toán định kỳ 05 ngày một lần và cuối
tháng kế toán hàng hoá và thủ kho phải tiến hành đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết
hàng hoá để đảm bảo khớp đúng giữa tồn kho thực tế và sổ sách.
BIỂU SỐ 5:
Đơn vị: Công ty Cổ phần kim khí Hà
Nội
7
3.1.2. Hạch toán chi tiết tại phòng kế toán:
Tại phòng kế toán, kế toán hàng hoá có nhiệm vụ mở sổ chi tiết hàng hóa cho
từng chủng loại hàng hoá tương ứng với thẻ kho của thủ kho. Khi nhận được các
chứng từ xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra lại tính hợp pháp của
chứng từ rồi tiến hành ghi vào sổ chi tiết hàng hoá. Mỗi phiếu nhập xuất được ghi
một dòng trên thẻ chi tiết hàng hoá tương ứng với loại hàng hoá. Trên chứng từ trên
thẻ chi tiết hàng hoá kế toán theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị. Cuối tháng
kế toán sẽ tiến hành cộng các sổ chi tiết hàng hoá đối chiếu với thẻ kho để ghi vào
sổ tổng hợp và kế toán chi tiết. Số dư TK 156 phải trùng với số dư chi tiết của từng
loại hàng hoá cộng lại.
8
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY KIM KHÍ HÀ NỘI
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ chi tiết
hàng hoỏ
Sổ tổng hợp
NXT hàng hoỏ
Đối chiếu
Số liệu
Cuối
thỏng
Hàng ngày
Hàng ngày
Trích sổ chi tiết hàng hóa:
BIỂU SỐ 6:
Tên hàng hoá: Thép φ6 LD Trang: 02
Quy cách, phẩm chất: Đơn vị tính: Kg
4.1. Kế toán tổng hợp mua hàng:
Tại Công ty Cổ phần kim khí Hà Nội áp dụng hình thức thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Vậy trong phạm vi đề tài này tôi xin trình bày thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Khi mua hàng hoá, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất nhập, xuất để tiến
hành tổng hợp hàng hoá.
- Nếu hàng và hoá đơn cùng về, đơn vị thanh toan ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 1561
Nợ TK 133
Có TK 111
Ngày 15/7/2000 Công ty Cổ phần Kim khí Hà Nội mua thép của Công ty kim
khí Quảng ninh, thanh toán ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 1561: 250.000.000 đ
Nợ TK 133: 25.000.000 đ (Ghi vào sổ theo dõi thuế GTGT)
Có TK 111: 275.000.000 đ (Ghi vào NKCT số 1)
10
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, chứng từ chi tiền ghi vào NKCT số 1 (ghi có
TK 111, ghi nợ các TK) (Biểu số 7)
- Nếu hàng và hoá đơn cùng về, đơn vị thanh toán ngay bằng TGNH, kế toán ghi:
Nợ TK 1561
Nợ TK 133
Có TK 112
Ngày 3/7/2000 Công ty Cổ phần Kim khí Hà Nội mua thép của Công ty thép
Posco thanh toán ngay bằng uỷ nhiệm chi, kế toán ghi:
Nợ TK 1561: 589.468.000 đ
Nợ TK 133: 58.946.800 đ (Ghi vào sổ theo dõi thuế GTGT)
Có TK 112: 648.414.800 đ (Ghi vào NKCT 2)
Căn cứ vào giấy báo nợ và hoá đơn mua hàng kế toán ghi vào NKCT số 2
(Ghi có TK 112, ghi nợ các TK) (Biểu số 8)
- Nếu mua hàng trả chậm, kế toán ghi:
chứng từ gốc có liên quan.
Cuối tháng, kế toán khoá sổ NKCT số 2, xác định tổng số phát sinh bên có TK
112 đối ứng nợ của các TK liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 2 để ghi
vào sổ cái.
* Ngoài việc phản ánh trên các sổ chi tiết hàng hoá, các NKCT, các trường
hợp chưa thanh toán còn được phản ánh ở các sổ chi tiết thanh toán. (Biểu số 9)
Ví dụ: Ngày 5/7/2000 trả Công ty Kim khí TP Hồ Chí Minh số tiền mua hàng
tháng trước bằng tiền mặt 414.714.513 đ, kế toán ghi:
Nợ TK 331: 414.714.513
Có TK 111: 414.714.513
Cơ sở để ghi vào sổ chi tiết thanh toán với người bán là các hoá đơn bán hàng
của đơn vị bán, NKCT số 1, NKCT số 2 và các chứng từ liên quan.
BIỂU SỐ 9:
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Đối tượng: Chi nhánh Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh
Chứng từ
Diễn giải
TK
Đ.ứng
Số phát sinh Số dư
SH NT Nợ Có Nợ Có
12
Dư đầu kỳ 970.622.456
93 5/7 Trả công ty 111 414.714.513
94 8/7 Nt 111 112.284.676
43974 8/7 Mua hàng 156 274.215.800
Thuế GTGT 133 27.421.580
98 15/7 Trả chi nhánh 111 175.997.000
99 22/7 Nt 111 267.626.267
107 30/7 Nt 111 3.258.341
Có TK 156: 5.009.191.040 đ
Ví dụ: Trong tháng 7/2000 Công ty Cổ phần Kim khí Hà Nội xuất bán được
101.123,5kg thép φ6 LD. Đơn giá bình quân của thép φ6LD là 3.972,8 (Tính được
ở VD trang 28).
Vậy trị giá vốn thực tế thép φ6LD xuất kho trong tháng 7/2000:
101.123,5 kg x 3.972,8 đ = 401.743.440đ
* Cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ chi phí thu mua hàng hoá (Vận chuyển,
bốc xếp) cho khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong tháng theo công thức:
= x
14
Ví dụ: Số dư đầu kỳ TK 1562: 22.703.900 đ
Chi phí vận chuyển, bốc xếp trong tháng:
Số lượng: 1.240.399 kg thành tiền: 86.827.930 đ
= x 1.244.710kg
= 86.601.700đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 632: 86.601.700
Có TK 1562: 86.601.700
* Giá vốn của hàng hoá sẽ được phản ánh vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
hàng hoá (Theo dõi biểu số 11).
Căn cứ vào các NKCT, kế toán số liệu để ghi vào sổ cái (Biểu số 12,13)
BIỂU SỐ 12:
SỔ CÁI
TK 1561 (Tháng 7/2000)
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
I. Tình hình tổ chức hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Cổ
phần Kim khí Hà Nội.
1. Tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Cổ phần kim khí Hà Nội:
Để có thể hoạt động kinh doanh và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, Công
ty Cổ phần kim khí Hà Nội đáp áp dụng nhiều hình thức bán hàng khác nhau bao
gồm cả bán buôn và bán lẻ, bán công trình.
Đối với nghiệp vụ bán hàng tại công ty thì cơ sở cho mỗi nghiệp vụ tiêu thụ
hàng hoá ở Công ty thường dựa vào các HĐKT đã ký kết hoặc đơn đặt hàng của
khách hàng. Trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng phải ghi rõ những điểm chính sau:
Tên đơn vị mua hàng, Số TK, chủng loại hàng, số lượng, đơn giá, quy cách, phẩm
chất của hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng. Thời hạn thanh toán. Bên bán
căn cứ vào đó để giao hàng và theo dõi thanh toán.
Hiện nay, trong kinh doanh công ty cũng luôn củng cố, phát huy việc bán
hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng. Vì theo hình thức này, hoạt động kinh doanh
của Công ty có cơ sở vững chắc về pháp luật, do đó, công ty có thể chủ động lập kế
hoạch mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh của Công
ty.
16
Để phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, Công ty Cổ
phần kim khí Hà Nội sử dụng một số tài khoản như sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 521: Chiết khấu bán hàng
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 532: Giảm giá hàng bán
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 111: Tiền mặt
TK 112: TGNH
TK 133: Thuế GTGT đầu vào
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Nợ TK 111: 180.400.000
Có TK 511: 164.000.000
Có TK 333.1: 16.400.000
Ngày 20/7/99 theo Hoá đơn (GTGT) số 41316 xuất bán thép φ18LD cho Công
ty xây dựng 34, Công ty thanh toán ngay bằng TGNH, kế toán ghi:
Nợ TK 112: 45.091.090
Có TK 511: 40.991.900
Có TK 333.1: 4.099.190
- Xuất kho hàng hoá cho khách hàng theo HĐKT đã ký kết, kế toán phản ánh
số doanh thu chưa thu được tiền như sau:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 333.1
Khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Ví dụ: Theo Hoá đơn (GTGT) số 41292 ngày 3/7/2000 xuất bán cho anh Vanh
- Công ty Licogi 19: 105.889,2 kg thép φ13 ÷ φ25. Số tiền bán hàng ghi trên hoá
đơn: 508.267.417
18
Kế toán phản ánh số doanh thu chưa thanh toán theo bút toán:
Nợ TK 131: 508.267.417
Có TK 511: 462.061.289
Có TK 333.1: 46.206.128
Đồng thời với việc phản ánh doanh thu kế toán sẽ tiến hành phản ánh giá vốn
theo định khoản:
Nợ TK 632
Có TK 156
Ví dụ: Cuối tháng kế toán tổng hợp được trị giá vốn của toàn bộ số hàng hoá
xuất kho trong tháng 7/2000, kế toán ghi:
ngay sau lần mua hàng. Kế toán phản ánh số tiền giảm giá theo định khoản:
Nếu khách hàng đã thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532
Có TK 111, 112
Nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532
Có TK 131
Cuối tháng kế toán chuyển giảm giá hàng bán theo định khoản:
Nợ TK 511
Có TK 532
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt số 50 ngày 28/7/2000 về số tiền giảm giá
hàng bán cho chị Hà là: 1.800.000, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 532: 1.800.000
Có TK 111: 1.800.000
Cuối tháng kết chuyển giảm giá hàng bán, ghi:
Nợ TK 511: 1.800.000
Có TK 532: 1.800.000
Công ty không có chiết khấu bán hàng và hàng bán bị trả lại.
* Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiêu thụ hàng hoá, Công ty Cổ
phần kim khí Hà Nội đã sử dụng các loại sổ sách khác nhau để theo dõi, quản lý
việc tiêu thụ hàng hoá như:
- Báo cáo bán hàng
- Sổ theo dõi tiêu thụ
- Phiếu nộp tiền, phiếu thu, phiếu chi
- Sổ chi tiết TK 131
- Bảng kê số 11
- Sổ cái TK 511, 632
* Số chi tiết tiêu thụ: (Biểu số 15)
- Cơ sở lập sổ chi tiết tiêu thụ: Căn cứ vào các chứng từ hoá đơn (GTGT).
20