Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

THẠCH LƯƠNG GIANG

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

HÀ NỘI - 2012
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thu Thảo

HÀ NỘI - 2012

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC S
Ĩ

Luận văn đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn
Thạc sĩ, gồm một số nội dung sau:
1. Trong mục 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sản phẩm và
dịch vụ thông tin - thư viện trong Chương 1 (trang 14) đã làm rõ thêm nội dung
trong phần Yếu tố khách quan.
2. Trong mục 2.1 Sản phẩm thông tin - thư viện, phần biểu đồ 2.1 Đánh giá chất
lượng các sản phẩm thông tin - thư viện tại Thư viện Đại học Ngoại thương Hà
Nội trong Chương 2 (trang 49) đã phân tích sâu hơn phần số liệu trong biểu đồ.
3. Trong mục 2.5 Đánh giá về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện, phần
2.5.2 Điểm yếu và nguyên nhân trong Chương 2 (trang 69-71) đã bổ sung thêm
nội dung.
4. Trong mục 3.3.2 Phát huy nguồn lực con người, phần 3.3.2.1 Nâng cao trình
bộ cán bộ thông tin - thư viện trong Chương 3 (trang 93-96) đã bổ sung thêm
nội dung.


Thạch Lương Giang

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3.1 Mục đích nghiên cứu 4
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4. Giả thuyết nghiên cứu 4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5.1 Đối tượng nghiên cứu 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 5
6.1 Phương pháp luận 5
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5

1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 18
1.2.2.3 Đặc điểm nguồn lực thông tin của Thư viện Trường Đại học
Ngoại thương Hà Nội 20
1.2.2.4 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 23
1.2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 26
1.2.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin 27
1.2.3.1 Đặc điểm người dùng tin 27
1.2.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin 30
1.3 Đặc điểm và yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội 32
1.3.1 Đặc điểm 32
1.3.2 Yêu cầu 33
1.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN -
THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 39
2.1 Sản phẩm thông tin - thư viện 39
2.1.1 Hệ thống mục lục 39
2.1.2 Thư mục dạng in 41
2.1.3 Cơ sở dữ liệu 43
2.1.3.1 Cơ sở dữ liệu thư mục 43
2.1.3.2 Cơ sở dữ liệu toàn văn 44
2.1.4 Trang chủ 46
2.2 Dịch vụ thông tin - thư viện 51
2.2.1 Cung cấp tài liệu gốc 51
2.2.1.1 Phục vụ đọc tài liệu tại chỗ 51
2.2.1.2 Phục vụ mượn tài liệu 53
2.2.2 Sao chụp tài liệu 54
2.2.3 Trao đổi thông tin 55
2.2.4 Tra cứu thông tin 55
2.2.5 Khai thác tài liệu đa phương tiện 56

3.2.2.1 Dịch vụ mượn liên thư viện 85
3.2.2.2 Tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề 87
3.2.2.3 Dịch vụ dịch thuật tài liệu 88
3.3 Các giải pháp hỗ trợ 89
3.3.1 Nâng cao nguồn lực thông tin và tăng cường cơ sở vật chất 90
3.3.1.1 Nâng cao nguồn lực thông tin 90
3.3.1.2 Nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc
tạo lập, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 93
3.3.2 Phát huy nguồn lực con người 93
3.3.2.1 Nâng cao trình độ cán bộ thông tin - thư viện 93
3.3.2.2 Đào tạo người dùng tin 96
3.3.3 Xây dựng kế hoạch marketing các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư
viện 97
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH TRANG

1 Biểu đồ 1.1: Thành phần vốn tài liệu tại TVĐHNTHN 21
2 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Thư viện Trường ĐHNTHN 25
3 Biểu đồ 1.2: Thành phần NDT tại TVĐHNTHN 28
4 Biểu đồ 1.3: Mục đích sử dụng thư viện tại TVĐHNTHN 28
5 Biểu đồ 1.4: Thói quen sử dụng tài liệu tại TVĐHNTHN 29
6 Biểu đồ 1.5: Thói quen sử dụng các dịch vụ TTTV tại

được từ các dịch vụ TTTV tại TVĐHNTHN
58
21 Hình 3.1: Chu trình mượn liên thư viện 86
22 Biểu đồ 3.1: Các đề xuất của người dùng tin với
TVĐHNTHN
89
23 Biểu đồ 3.2: Nhu cầu được tham gia lớp tập huấn cho NDT 95

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA
ĐHNTHN Đại học Ngoại thương Hà Nội
TVĐHNTHN
Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội

SP&DV TTTV Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
SP TTTV Sản phẩm thông tin - thư viện
DV TTTV Dịch vụ thông tin - thư viện
CNTT Công nghệ thông tin
NDT Người dùng tin
NCT Nhu cầu tin
TV Thư viện
TT TT - TV Trung tâm thông tin - thư viện
CSDL
Cơ sở dữ liệu
KPL Khung phân loại

OPAC

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuối thế kỷ XX, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã và đang diễn ra
mạnh mẽ đưa xã hội loài người tiến vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên thông tin và
phát triển kinh tế tri thức. Trong bối cảnh này, tri thức vượt qua các nhân tố sản
xuất truyền thống và trở thành nhân tố quan trọng, quyết định sự phát triển. Công
nghệ thông tin (CNTT) đã tạo nên sự đột biến về vai trò của tri thức đối với sự
phát triển và tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực, các ngành; thay đổi
nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội. Đặc biệt kho
tàng tri thức của nhân loại ngày càng đa dạng, phong phú, tăng theo cấp số nhân
và dễ dàng được tiếp cận hơn bất kỳ khoảng thời gian nào trong quá khứ.
Thư viện (TV) - nơi diễn ra các hoạt động thông tin - là nơi lưu giữ, bảo tồn,
phổ biến và truyền bá thông tin, tri thức của nhân loại. Sự bùng nổ thông tin
cùng với tiến trình hội nhập và phát triển đòi hỏi ngành thông tin - thư viện thực
hiện hiệu quả hơn nữa chức năng, nhiệm vụ của ngành nhằm đáp ứng kịp thời
các yêu cầu của xu thế toàn cầu hóa, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước.
Trong các yếu tố cấu thành hoạt động thông tin - thư viện, sản phẩm và dịch
vụ thông tin - thư viện (SP&DV TTTV) đóng vai trò quyết định. SP&DV TTTV
là kết quả của quy trình xử lý, bao gói thông tin, là cầu nối giữa giá trị nguồn lực
thông tin và người dùng tin (NDT). Thông qua sản phẩm và dịch vụ thông tin,
các cơ quan có thể khẳng định được vai trò cũng như vị trí của mình trong xã
hội. Bên cạnh đó nhu cầu giao lưu, hội nhập và hợp tác giữa các thư viện trong
và ngoài nước đòi hỏi các Trung tâm thông tin - thư viện (TT TT-TV) cần cung
cấp những sản phẩm và dịch vụ thông tin với chất lượng ngày một cao hơn,
chính xác và kịp thời tới NDT.
Đại học Ngoại thương Hà Nội (ĐHNTHN) là nơi đào tạo và cung cấp nguồn

văn thạc sĩ khoa học thư viện, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học
để nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các SP&DV TTTV, nâng
cao chất lượng phục vụ, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tin của NDT tại TV
Trường ĐHNTHN.

3

2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề sản phẩm và dịch vụ trong cơ quan thông tin - thư viện đã được
nghiên cứu trên bình diện lý thuyết ở cuốn Giáo trình “Sản phẩm và dịch vụ
thông tin, thư viện” của tác giả Trần Mạnh Tuấn xuất bản năm 1998.
Bên cạnh đó, vấn đề SP&DV TTTV cũng đã được nhiều luận văn nghiên cứu
đến như: “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư
viện của Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội” của tác giả
Phạm Thị Yên (2005) “Phát triển hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư
viện tại Thư viện tỉnh Bắc Giang” của tác giả Phạm Thị Hải Huyền (2009),
“Hoàn thiện và phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện
Quân đội” của tác giả Trần Nữ Quế Phương (2009)…Các đề tài kể trên đều
nghiên cứu SP&DV TTTV ở một địa bàn cụ thể, với những đặc điểm riêng biệt.
Có một điểm chung của các đề tài này là đã khảo sát, đánh giá hiện trạng các
SP&DV TTTV; đồng thời đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và phát
triển các SP&DV TTTV này.
Nhiều khía cạnh trong hoạt động thông tin - thư viện tại Trường ĐHNTHN
đã được nghiên cứu ở một số khóa luận tốt nghiệp, như: “Nâng cao hiệu quả tổ
chức hoạt động thông tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục của đất nước” của tác giả Hà Thị Ngọc
(2009), “Nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại

chưa phát huy được hết nguồn lực thông tin của thư viện, chưa đáp ứng nhanh
chóng và đầy đủ nhu cầu thông tin của NDT. Nếu phát triển phong phú các loại
hình SP&DV TTTV thì sẽ nâng cao được hiệu quả phục vụ thông tin, góp phần
đẩy mạnh chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của TV Trường ĐHNTHN.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin
- thư viện tại TV Trường ĐHNTHN.
Về thời gian: Năm học 2010 - 2011.

5

6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các quan điểm mới
của Đảng và Nhà nước ta về công tác sách báo và hoạt động thông tin - thư
viện.
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

Chương 3: Các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin -
thư viện tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội

7

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
1.1.1.1 Sản phẩm thông tin - thư viện
Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc các quá trình. Sản phẩm bao
gồm dịch vụ, phần cứng, vật liệu đã chế biến, phần mềm hoặc tổ hợp của chúng.
Sản phẩm có thể là vật chất hoặc phi vật chất. Sản phẩm có thể được làm ra có
chủ định hoặc không có chủ định.
Sản phẩm là khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế và hoạt động
thực tiễn của nền sản xuất [10, tr.20]. Sản phẩm là thứ có khả năng thỏa mãn nhu
cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra
chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng.
Sản phẩm bao gồm sản phẩm vật chất, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý
tưởng. Theo đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố có bản
sau đây:
- Yếu tố vật chất
- Yếu tố phi vật chất
Theo quan niệm này, sản phẩm phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang
và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến đổi không ngừng của nhu cầu.

Trong xu thế đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống ngày nay, sự
đổi mới đã trở thành như là một triết lý. Thực tế đã chỉ ra rằng những cơ quan
thông tin - thư viện đang phát triển hiện nay là những cơ quan đã định trước cho
mình những sản phẩm mới.
+ Những nhân tố thúc đẩy việc phát triển sản phẩm mới
Một số nhân tố bên ngoài sẽ thúc đẩy phát triển và giới thiệu những sản
phẩm thông tin mới. Bao gồm: Những sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự thay
đổi nhu cầu và thói quen, những chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, và việc
gia tăng sự cạnh tranh quốc tế.

9

+ Sự lựa chọn sử dụng thông tin gia tăng
Trong những năm gần đây, NDT có quyền lựa chọn sản phẩm thông tin từ
các nguồn thông tin khác nhau một cách rộng rãi hơn. Đặc biệt, trong điều kiện
phát triển mạnh mẽ các phương tiện truyền thông và internet. NDT có thể tìm
kiếm thông tin mọi lúc, mọi nơi không bị hạn chế bởi không gian và thời gian.
+ Môi trường tồn tại và nguồn tài nguyên
Thực tế ngày nay khối lượng gia tăng nhanh chóng dẫn tới việc khó khăn
cho việc xử lý thông tin và sử dụng tài liệu. Một cơ quan thông tin - thư viện dù
có tiềm lực lớn đến đâu cũng khó có thể thu thập được đầy đủ các ấn phẩm xuất
bản. Điều này bắt buộc các cơ quan phải có chính sách phát triển các SP TTTV
phù hợp và sử dụng nguồn nhân lực có trình độ để tổ chức phát triển các sản
phẩm đồng thời cần phải thực hiện chia sẻ nguồn lực với các cơ quan thông tin -
thư viện khác.
Do đó, các cơ quan thông tin - thư viện phải không ngừng đổi mới và tự
hoàn thiện mình trên tất cả phương diện: tăng cường nguồn lực thông tin, đa

tế học, được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất.Thư
viện là thiết chế văn hóa, giáo dục, là hoạt động phi lợi nhuận nên dịch vụ thông
tin - thư viện không đặt trọng tâm vào mục tiêu thu nhiều lợi nhuận như hoạt
động dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh. Mục tiêu quan trọng nhất trong dịch vụ
thông tin - thư viện là giúp các cơ quan thông tin - thư viện nâng cao khả năng
đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin và giúp NDT tiếp cận, sử dụng có hiệu quả
thông tin vào các hoạt động của mình.
* Một số đặc tính của dịch vụ thông tin - thư viện:
+ Tính đồng thời
Việc tạo ra các dịch vụ thông tin thư viện và cung cấp các dịch vụ ấy cho
người dùng tin được diễn ra đồng thời.
+ Tính vô hình (intangibility)
Khác với sản phẩm, dịch vụ thông tin không có hình hài rõ rệt, không thể
hình dung trước khi nó bắt đầu, không thể lưu trữ như hàng hóa hay nhận diện
được bằng giác quan. Chính vì vậy mà khi muốn marketing cho các dịch vụ

11

thông tin, cần tạo cho NDT biết tiềm năng của nó bằng cách giới thiệu cho họ
biết đến các dịch vụ đó.
+ Tính chất không đồng nhất (heterogeneity)
Dịch vụ thông tin gắn với cá nhân/tập thể cung cấp dịch vụ. Chất lượng
của dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào cá nhân/tập thể thực hiện dịch vụ , bên cạnh
đó chất lượng của các dịch vụ thông tin - thư viện nhiều khi không đồng nhất,
yêu cầu của người dùng tin cũng khác nhau, phong phú, đa dạng, thay đổi theo
thời gian.
+ Tính không thể tách rời/chia cắt (inseparability)

kết quả của quá trình xử lý thông tin do các cán bộ thông tin - thư viện thực hiện.
Sức mạnh của cơ quan thông tin - thư viện là ở khả năng tổ chức và cung cấp các
dịch vụ thông tin theo yêu cầu và khả năng tạo ra các sản phẩm thông tin có giá
trị gia tăng cao như: các bài tóm tắt, tổng luận, chú giải, các cơ sở dữ liệu
(CSDL) chứa các thông tin tư vấn, đánh giá… Và dịch vụ chỉ có thể triển khai
tốt trên cơ sở những năng lực hiện có về nguồn tin và đội ngũ cán bộ thông tin
chuyên nghiệp.
Chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm thông tin - thư viện có ảnh hưởng
lớn đến chất lượng và sự đa dạng của dịch vụ thông tin - thư viện.
Để đáp ứng yêu cầu của NDT, thông thường các cán bộ TT - TV phải tiến
hành đồng thời việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ TT - TV tương ứng. Với mỗi
sản phẩm đều có một hoặc một số dịch vụ tương ứng, mục đích là nhằm giúp
cho sản phẩm được sử dụng, khai thác. Ngược lại, ứng với mỗi dịch vụ đều có
một hoặc một số sản phẩm phù hợp để dịch vụ đó được triển khai tốt nhất, hiệu
quả nhất.
Các cơ quan thông tin - thư viện muốn triển khai các dịch vụ cung cấp
thông tin phải dựa trên các sản phẩm thông tin - thư viện như: hệ thống mục lục,
thư mục, các CSDL,…của chính thư viện đó hoặc các cơ quan thông tin - thư
viện khác. Đây chính là kết quả của quy trình xử lý, bao gói thông tin, là cầu nối
giữa giá trị nguồn lực thông tin và người dùng tin.
Tổ chức tốt các dịch vụ thông tin - thư viện sẽ đưa các sản phẩm thông tin
- thư viện đến với người dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện. Từ đó, mức

13

độ khai thác sản phẩm thông tin của NDT sẽ nhiều hơn, góp phần phát huy hiệu
quả và nâng cao giá trị của sản phẩm thông tin - thư viện.


nhận định và triển khai toàn diện, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt
động của cơ quan TT - TV.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ thông
tin - thư viện
1.1.2.1 Yếu tố chủ quan

Năng lực chuyên môn của người thực hiện dịch vụ có ý nghĩa quyết định
tới chất lượng của nó. Có thể hiểu một cách đơn giản đó là các kỹ năng mà
người thực hiện cung cấp thông tin phải có, như:
+ Có năng lực chuyên môn
+ Có thể giao tiếp với NDT (hiểu đầy đủ và chính xác NCT của NDT)
+ Thông thạo ngoại ngữ (có thể tổng hợp tin từ nhiều nguồn tài liệu, giúp
NDT vượt qua rào cản ngôn ngữ để họ tiếp cận với thông tin)
+ Có khả năng sử dụng trang thiết bị hiện đại để khai thác các nguồn tin…
1.1.2.2 Yếu tố khách quan

Cuộc cách mạng công nghệ, mà hệ quả của nó là hiện tượng “bùng nổ
thông tin” đã khiến cho các nguồn thông tin hiện nay trở nên quá tải, NCT của
NDT cũng vì thế mà ngày càng đòi hỏi ở mức độ cao hơn, chất lượng tốt hơn
(nhanh chóng, đầy đủ, chính xác), do đó cần có trang thiết bị hiện đại mới có thể
đáp ứng được yêu cầu đối với việc truyền tải thông tin.
Nắm bắt nhu cầu và thói quen sử dụng thông tin của NDT, bởi lẽ với mỗi
nhóm NDT lại hướng tới nhu cầu tin khác nhau. Triển khai được những SP&DV
TTTV phù hợp NCT sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Tiếp theo đó, các công cụ hỗ trợ để cung câp thông tin cho NDT cũng cần
được quan tâm đến, đó là các phần mềm chuyên dụng cho lĩnh vực thông tin -
thư viện.
Đặc biệt, một yếu tố khách quan có ảnh hưởng khá quan trọng đến việc
tạo ra SP&DV TTTV đó là nguồn lực thông tin. Nguồn lực thông tin mạnh, có

học 1999 - 2000 Trường đã chính thức được phép đào tạo 3 ngành: ngành Kinh
tế đối ngoại, Tiếng Anh thương mại, Ngành Quản trị kinh doanh. Nhà trường đã
chú trọng tới việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo: chính quy, tại chức, văn
bằng hai, các lớp liên thông,…Mở rộng cơ cấu đào tạo đại học và sau đại học.

16

Trong nhiều năm qua Trường đã cung cấp cho đất nước một đội ngũ khá đông
đảo gần 9000 sinh viên hệ chính quy và hơn 3000 sinh viên hệ tại chức với gần
300 Thạc sỹ trong lĩnh vực Kinh tế đối ngoại.
Trường ĐHNTHN là trường có chất lượng đào tạo cao hàng đầu cả nước.
Sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội làm việc trong nước
cũng như ở nước ngoài đều được đánh giá cao cả về kiến thức chuyên môn và
trình độ ngoại ngữ. Đặc biệt, sinh viên Đại học Ngoại thương còn nổi tiếng là
năng động, sáng tạo và tự tin. Chính nhờ những kết quả đó, Trường Đại học
Ngoại thương Hà Nội đã được Liên hiệp Hội Khoa học và Công nghệ Việt Nam
(VUSTA) trao tặng Cúp vàng “Thương hiệu Việt” năm 2006.
1.2.1.2 Chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội là nơi đào tạo và cung cấp nguồn
nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế: kinh doanh quốc tế, quản trị
kinh doanh, tài chính - ngân hàng, công nghệ và ngoại ngữ; sáng tạo và chuyển
giao tri thức khoa học đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước; phát triển năng lực học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện kỹ
năng làm việc và lối sống trong môi trường quốc tế hiện đại; là nơi phổ biến tri
thức khoa học, nghề nghiệp cho cộng đồng doanh nghiệp và xã hội, là trung tâm
giao lưu văn hóa giữa các quốc gia và dân tộc trên thế giới.
Từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Trường Đại học Ngoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status