Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học
Ngoại thương Hà Nội
Thạch Lương Giang
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Khoa Thông tin – Thư viện
Chuyên ngành: Khoa học thư viện; Mã số: 60 32 20
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thu Thảo
Năm bảo vệ: 2012
Abstract. Khái quát sản phẩm và dịch vụ thông tin trong hoạt động thông tin - thư
viện tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội. Phân tích thực trạng sản phẩm và
dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội. Đề xuất một
số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường
Đại học Ngoại thương Hà Nội.
Keywords. Sản phẩm thông tin; Thông tin thư viện; Khoa học thư viện; Dịch vụ
thông tin
Content.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các yếu tố cấu thành hoạt động thông tin - thư viện, sản phẩm và dịch vụ
thông tin - thư viện (SP&DV TTTV) đóng vai trò quyết định. SP&DV TTTV là kết
quả của quy trình xử lý, bao gói thông tin, là cầu nối giữa giá trị nguồn lực thông tin
và người dùng tin (NDT). Thông qua sản phẩm và dịch vụ thông tin, các cơ quan có
thể khẳng định được vai trò cũng như vị trí của mình trong xã hội. Bên cạnh đó nhu
cầu giao lưu, hội nhập và hợp tác giữa các thư viện trong và ngoài nước đòi hỏi các
Trung tâm thông tin - thư viện (TT TT-TV) cần cung cấp những sản phẩm và dịch
vụ thông tin với chất lượng ngày một cao hơn, chính xác và kịp thời tới NDT.
Trong những năm qua, TV Trường ĐHNTHN đã có sự đóng góp to lớn vào việc
thực hiện các mục tiêu đào tạo của nhà trường. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay,
với sự phát triển của CNTT và xu thế hội nhập, SP&DV TTTV tại TV Trường
ĐHNTHN hiện chưa đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng NDT, nhiều nguồn
tin chưa được tổ chức và khai thác.
thông tin thư viện của Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu đặc điểm yêu cầu đối với SP&DV TTTV phục vụ đào tạo và
nghiên cứu khoa học tại Trường ĐHNTHN
- Nghiên cứu thực trạng SP&DV TTTV tại Thư viện Trường ĐHNTHN
- Nghiên cứu các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng SP&DV TTTV
hiện nay tại Trường ĐHNTHN.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết: SP&DV TTTV của TV Trường ĐHNTHN chưa phong phú, chưa
phát huy được hết nguồn lực thông tin của thư viện, chưa đáp ứng nhanh chóng và
đầy đủ nhu cầu thông tin của NDT. Nếu phát triển phong phú các loại hình SP&DV
TTTV thì sẽ nâng cao được hiệu quả phục vụ thông tin, góp phần đẩy mạnh chất
lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của TV Trường ĐHNTHN.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại TV Trường ĐHNTHN.
Về thời gian: Năm học 2010 - 2011.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các quan điểm mới của Đảng
và Nhà nước ta về công tác sách báo và hoạt động thông tin - thư viện.
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
-
lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Về mặt học thuật : Hệ thống hóa lý thuyết về sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh
vực thông tin - thư viện. Đánh giá được vai trò của SP&DV TTTV và sự cần thiết
phải nghiên cứu phát triển SP&DV TTTV tại mỗi thư viện.
Về mặt thực tiễn: Đưa ra các giải pháp phát triển SP&DV TTTV cụ thể cho
TV Trường ĐHNTHN. Kết quả của nghiên cứu cũng là gợi ý để các thư viện đại
học triển khai hoạt động phát triển SP&DV TTTV của mình.
9. Bố cục của đề tài
Dự kiến luận văn sẽ gồm 3 chương:
Chương 1: Sản phẩm và dịch vụ thông tin trong hoạt động thông tin - thư
viện tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường
Đại học Ngoại thương Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƢ VIỆN TRONG
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
THƢƠNG HÀ NỘI
1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thƣ viện
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thƣ viện
1.1.1.1 Sản phẩm thông tin - thư viện
Sản phẩm thông tin - thư viện là kết quả của quá trình xử lý thông tin do cá
nhân/tập thể thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của NDT.
Quá trình lao động để tạo ra sản phẩm là quá trình xử lý thông tin bao gồm:
phân loại, biên mục, định từ khóa, tóm tắt…cũng như quá trình phân tích, tổng hợp
thông tin.
* Một số đặc trưng của sản phẩm thông tin - thư viện:
thiện mình trên tất cả phương diện: tăng cường nguồn lực thông tin, đa dạng hóa
các sản phẩm thông tin - thư viện, đa dạng hóa phương thức phục vụ.
1.1.1.2 Dịch vụ thông tin - thư viện
Dịch vụ thông tin - thư viện bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu
cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan thông tin - thư
viện nói chung.
* Một số đặc tính của dịch vụ thông tin - thư viện:
+ Tính đồng thời
Việc tạo ra các dịch vụ thông tin thư viện và cung cấp các dịch vụ ấy cho
người dùng tin được diễn ra đồng thời.
+ Tính vô hình (intangibility)
Khác với sản phẩm, dịch vụ thông tin không có hình hài rõ rệt, không thể
hình dung trước khi nó bắt đầu, không thể lưu trữ như hàng hóa hay nhận diện được
bằng giác quan. Chính vì vậy mà khi muốn marketing cho các dịch vụ thông tin, cần
tạo cho NDT biết tiềm năng của nó bằng cách giới thiệu cho họ biết đến các dịch vụ
đó.
+ Tính chất không đồng nhất (heterogeneity)
Dịch vụ thông tin gắn với cá nhân/tập thể cung cấp dịch vụ. Chất lượng của
dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào cá nhân/tập thể thực hiện dịch vụ , bên cạnh đó chất
lượng của các dịch vụ thông tin - thư viện nhiều khi không đồng nhất, yêu cầu của
người dùng tin cũng khác nhau, phong phú, đa dạng, thay đổi theo thời gian.
+ Tính không thể tách rời/chia cắt (inseparability)
Thông thường để thực hiện một dịch vụ, người cung cấp dịch vụ thường phải
tiến hành một số bước hoặc một số thao tác đi liền với nhau, không thể tách rời
nhau để thu được kết quả mà người mua dịch vụ mong muốn. Ví dụ: trong dịch vụ
tìm kiếm thông tin, để có thể cung cấp thông tin cần phải thực hiện một số thao tác
như: Phân tích nhu cầu, xác định nguồn, thực hiện quá trình tìm, gửi kết quả tìm.
1.1.1.3 Mối quan hệ của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
hệ giữa sản phẩm và dịch vụ có sự kết hợp chặt chẽ giữa cái mới và cái cũ, giữa
truyền thống và hiện đại, giữa con người và công nghệ.
Mối liên hệ giữa các loại sản phẩm và dịch vụ TT - TV là hết sức chặt chẽ,
ảnh hưởng, tác động, hỗ trợ nhau và nhiều khi không thể tách rời để hướng tới mục
đích cao nhất là thỏa mãn và đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm, khai thác và sử dụng
thông tin của NDT. Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ TT - TV có tính liên kết
chặt chẽ và tương tác cao như vậy nên vấn đề hoàn thiện, phát triển sản phẩm TT TV phải luôn đi liền với việc tổ chức, đảm bảo sự phát triển cân đối, đồng bộ dịch
vụ TT - TV phù hợp. Đây là vấn đề cần được quan tâm, nhận định và triển khai toàn
diện, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của cơ quan TT - TV.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ thông
tin - thƣ viện
1.1.2.1 Yếu tố chủ quan
Năng lực chuyên môn của người thực hiện dịch vụ có ý nghĩa quyết định tới
chất lượng của nó. Có thể hiểu một cách đơn giản đó là các kỹ năng mà người thực
hiện cung cấp thông tin phải có, như:
+ Có năng lực chuyên môn
+ Có thể giao tiếp với NDT (hiểu đầy đủ và chính xác NCT của NDT)
+ Thông thạo ngoại ngữ (có thể tổng hợp tin từ nhiều nguồn tài liệu, giúp
NDT vượt qua rào cản ngôn ngữ để họ tiếp cận với thông tin)
+ Có khả năng sử dụng trang thiết bị hiện đại để khai thác các nguồn tin…
1.1.2.2 Yếu tố khách quan
Cuộc cách mạng công nghệ, mà hệ quả của nó là hiện tượng “bùng nổ thông
tin” đã khiến cho các nguồn thông tin hiện nay trở nên quá tải, NCT của NDT cũng
vì thế mà ngày càng đòi hỏi ở mức độ cao hơn, chất lượng tốt hơn (nhanh chóng,
đầy đủ, chính xác), do đó cần có trang thiết bị hiện đại mới có thể đáp ứng được yêu
cầu đối với việc truyền tải thông tin.
Nắm bắt nhu cầu và thói quen sử dụng thông tin của NDT, bởi lẽ với mỗi
nhóm NDT lại hướng tới nhu cầu tin khác nhau. Triển khai được những SP&DV
việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo: chính quy, tại chức, văn bằng hai, các lớp
liên thông,…Mở rộng cơ cấu đào tạo đại học và sau đại học. Trong nhiều năm qua
Trường đã cung cấp cho đất nước một đội ngũ khá đông đảo gần 9000 sinh viên hệ
chính quy và hơn 3000 sinh viên hệ tại chức với gần 300 Thạc sỹ trong lĩnh vực
Kinh tế đối ngoại.
1.2.1.2 Chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Trường Đại học Ngoại
thương phấn đấu trở thành một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia, có
danh tiếng trong khu vực và trên thế giới; có đội ngũ giảng viên có trình độ chuẩn
quốc gia, khu vực và quốc tế; có các trường trực thuộc, các viện nghiên cứu, doanh
nghiệp, trường phổ thông chất lượng cao.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động thông tin - thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại
thƣơng Hà Nội
1.2.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Thư viện
Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội được thành lập từ năm 1960,
tiền thân là một kho sách được phân chia từ Thư viện Trường Cán bộ Ngoại Giao Ngoại thương với số lượng sách hạn chế khoảng chừng 4000 cuốn, cơ sở vật chất
rất khiêm tốn. Do chưa được Nhà trường quan tâm đúng mức về việc đầu tư xây
dựng, tu sửa, nâng cấp cho Thư viện nên bộ phận phục vụ còn đơn giản với hai hình
thức phục vụ là mượn về nhà và đọc tại chỗ. Trong số đội ngũ cán bộ thư viện chỉ
duy nhất có trưởng Thư viện được đào tạo chính quy, số còn lại đều tốt nghiệp đại
học ở các chuyên ngành khác.
Từ năm 2002 đến nay, được sự quan tâm của Ban giám hiệu và các tổ chức
quốc tế, TVĐHNTHN đã được đầu tư khá mạnh mẽ về cơ sở vật chất trang thiết bị
hiện đại và nguồn lực thông tin. Đặc biệt là sau khi triển khai dự án “Đầu tư chiều
sâu cho Trung tâm Thông tin Thư viện”, Thư viện đã được đổi mới một cách toàn
diện sâu sắc theo hướng hiện đại hóa: được đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại
và nguồn lực thông tin tương đối phong phú (bao gồm giáo trình, sách tham khảo và
các cơ sở dữ liệu online) phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu của cán bộ,
giảng viên, sinh viên trong Trường. Hoạt động của Thư viện đã dần được hiện đại
Báo, tạp chí
Luận án, luận văn
90%
Loại khác (tài liệu dịch,
kỷ yếu, đề tài)
* Tài liệu điện tử
- Cơ sở dữ liệu thư mục
Thư viện đã xây dựng được 5 cơ sở dữ liệu (CSDL) tự tạo lập bao gồm:
CSDL sách tiếng Việt; CSDL sách ngoại văn (Anh, Nhật, Nga, Pháp, Trung),
CSDL từ điển; CSDL luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học; CSDL báo, tạp
chí lưu.
- Cơ sở dữ liệu toàn văn (số hóa)
Hiện tại, thư viện đã xây dựng được 1 CSDL toàn văn bao gồm các loại hình
tài liệu nội sinh với 5200 biểu ghi (đưa ra phục vụ bắt đầu từ tháng 7/2011).
- Cơ sở dữ liệu điện tử (CSDL khai thác trên mạng, CD và DVD)
* 4 cơ sở dữ liệu điện tử do 2 công ty: Igroup Asia Pacific Limited (Hồng
Kông) và ABSCO Publishing (Úc) cung cấp, bao gồm:
+ Lexis - Nexis Academic Online,
+ Proquest ABI/Inform Global,
+ Emeral Management Fulltext,
+ Business Source Fremier
* 2 CSDL online (thời gian thuê bao 2 năm) bao gồm:
+ Proquest AIB/Inform complete
+ Emerald Management Fulltext
* CSDL online Business & Company Resource Center (BCRC) trong thời
Từ năm 2002, Thư viện đã lắp đặt mạng cục bộ LAN kết nối giữa Thư viện
và các phòng ban trong Trường.
1.2.3 Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin
1.2.3.1 Đặc điểm người dùng tin
Biểu đồ 1.2: Thành phần ngƣời dùng tin tại TVĐHNTHN
Biểu đồ thành phần NDT tại TVĐHNTHN
2%
8%
Cán bộ quản lý và lãnh đạo
Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
Sinh viên, học viên
90%
Biểu đồ 1.3: Mục đích sử dụng thƣ viện tại TVĐHNTHN
Đơn vị tính: %
Biểu đồ Mục đích sử dụng thư viện
88.8
90.0
80.0
70.0
60.0
50.0
40.0
30.0
Biểu đồ 1.4: Thói quen sử dụng tài liệu tại TVĐHNTHN
Đơn vị tính: %
Biểu đồ thói quen sử dụng tài liệu
Tài liệu điện tử
Các tài liệu tham khảo
Luận án, luận văn
13.8
Tài liệu điện tử
44.0
30.2
Giáo trình
44.0
Báo, tạp chí
44.0
Sách
Các tài liệu tham khảo
Luận án, luận văn
Giáo trình
62.1
50.0
29.3
21.6
40.0
Dịch vụ sao chụp tài liệu
Dịch vụ truy cập Internet
30.0
20.0
10.0
0.0
1
Theo kết quả khảo sát cho thấy, dịch vụ phục vụ đọc tài liệu tại chỗ của
TVĐHNTHN có tỉ lệ NDT sử dụng cao nhất, cụ thể là 91,4% NDT đã sử dụng dịch
vụ này, 56% NDT sử dụng dịch vụ mượn tài liệu, dịch vụ này cũng được số lượng
lớn NDT quan tâm.
1.2.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin
Có thể khái quát NCT của NDT tại TVĐHNTHN thành những nhóm cơ bản
sau:
Cán bộ quản lý và lãnh đạo
Cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu khoa học
+ Mức độ bao quát nguồn tin
+ Tính kịp thời, chính xác, khách quan
+ Khả năng cập nhật và tìm kiếm thông tin
+ Thân thiện với người dùng tin
Hình thức trình bày của SP TTTV cần gây được sự chú ý, thiện cảm của
người dùng tin.
Đối với dịch vụ thông tin - thƣ viện
+ Thời gian thực hiện dịch vụ
+ Chất lượng dịch vụ
+ Chi phí thực hiện dịch vụ
+ Tính kịp thời và thuận tiện của dịch vụ
1.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thƣ viện
Với những ưu điểm vốn có, các sản phẩm và dịch vụ thông tin đã giữ vai trò
lớn:
- Nâng cao năng lực khai thác thông tin và thỏa mãn nhu cầu của người dùng
tin;
- Nâng cao năng lực kiểm soát tài nguyên thông tin và trang bị thông tin
trong xã hội;
- Bảo vệ an toàn và lâu dài môi trường thông tin;
- Đẩy mạnh việc chia sẻ thông tin trong hệ thống thông tin quốc gia;
- Dễ dàng tạo lập thị trường mới về thông tin. [ 8, tr.2]
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƢ
VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG HÀ NỘI
2.1 Sản phẩm thông tin - thƣ viện
2.1.1 Hệ thống mục lục
Hệ thống mục lục (hay thường gọi là mục lục) là tập hợp các đơn vị/phiếu
mục lục được sắp xếp theo một trình tự nhất định, phản ánh nguồn tin của một/một
nhóm cơ quan thông tin, thư viện. [10, tr.37]
mục với trên 20.000 biểu ghi thư mục nhằm phục vụ người dùng tin. Tuy nhiên, khi
tra tìm tài liệu, NDT đều tra tìm trong một hệ thống CSDL chung nhất. Tất cả các
CSDL nhỏ nằm trong phần mềm đều trộn lẫn và hiển thị trên một giao diện tìm tin
chung. Hiện nay CSDL tích hợp bao gồm: CSDL Sách tiếng Việt, CSDL Sách
ngoại văn, CSDL Từ điển, CSDL Luận án, Luận văn, Đề tài nghiên cứu khoa học,
CSDL Báo và tạp chí lưu
2.1.3.2 Cơ sở dữ liệu toàn văn
Chứa các thông tin gốc của tài liệu - toàn bộ văn bản của tài liệu cùng với
các thông tin thư mục và các thông tin bổ sung khác, nhằm giúp cho việc tra cứu và
truy nhập tới bản thân các thông tin được phản ánh.
Hiện tại, TVĐHNTHN đã triển khai số hóa 5.200 tài liệu, bao gồm: đề tài
các cấp, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp.
Bên cạnh CSDL toàn văn do TVĐHNTHN tự tạo lập, TVĐHNTHN đã tiến
hành mua 4 CSDL điện tử của 2 nhà cung cấp là: IGroup Asia Pacific Limited
(Hồng Kông) và ABSCO Publishing (Úc). Đó là:
- Lexis - Nexis Academic Online,
- Proquest ABI/Inform Global,
- Emeral Management Fulltext,
- Business Source Fremier
Nội dung các CSDL này bao gồm nhiều loại bài báo, tạp chí được đăng tải từ
30 năm trở lại đây và tiếp tục cập nhật những bài mới đề cập đến các lĩnh vực: kinh
tế ngoại thương, quản trị kinh doanh, thương mại điện tử, luật kinh doanh quốc tế,
marketing, tài chính, kế toán, tiếng anh thương mại…
Tuy vậy, tính đến nay số lượng loại hình tài liệu và số tên tài liệu đã được số
hóa trong CSDL của TVĐHNTHN còn khiêm tốn nên hiện chưa đáp ứng được nhu
cầu của NDT.
2.1.4 Trang chủ
Trang chủ là một cẩm nang bách khoa giới thiệu các thông tin và cách thức
43,1
Không có ý kiến
29,3
49,1
6,9
Chưa tốt
Trung bình
10,3
2,6
TM thông báo sách mới
Tốt
38,8
42,2
6
Hệ thống mục lục
Rất tốt
nghệ thông tin phát triển, các sản phẩm TT - TV hiện đại mang lại những lợi ích
nhất định, được NDT ưa thích và sử dụng triệt để.
2.2 Dịch vụ thông tin - thƣ viện
2.2.1 Cung cấp tài liệu gốc
2.2.1.1 Phục vụ đọc tài liệu tại chỗ
Thư viện hiện đang phục vụ đọc tài liệu tại chỗ ở các phòng sau: Phòng đọc
mở, Phòng đọc tài liệu nội sinh, Phòng đọc Báo - Tạp chí.
2.2.1.2 Phục vụ mượn tài liệu
Dịch vụ phục vụ mượn tài liệu triển khai tại Phòng mượn.
2.2.2 Sao chụp tài liệu
2.2.3 Trao đổi thông tin
2.2.4 Tra cứu thông tin
2.2.5 Khai thác tài liệu đa phƣơng tiện
Các dịch vụ TTTV qua đánh giá của NDT:
Biểu đồ 2.4 : Đánh giá chất lƣợng các dịch vụ TTTV tại TVĐHNTHN
Đơn vị tính: %
Biểu đồ đánh giá chất lượng các dịch vụ TTTV tại TVĐHNTHN
2,6
1,7
1,7
Dịch vụ sao chụp tài
liệu
39,7
Chưa tốt
32,8
Trung bình
49,1
Tốt
Rất tốt
22,4
18,1
20
56,9
30
40
50
60
Biểu đồ 2.5: Đánh giá mức độ đầy đủ của thông tin nhận đƣợc từ các dịch vụ
TTTV
tại TVĐHNTHN
Đánh giá mức độ đầy đủ của thông tin nhận được từ các dịch vụ TTTV
59.5
vụ mượn tài liệu về nhà) có tỉ lệ cao NDT đánh giá tốt, trong đó: dịch vụ mượn tài
liệu về nhà là 49.1% và dịch vụ đọc tài liệu tại chỗ là 56.9%.
Mức độ đầy đủ của thông tin nhận được từ các dịch vụ thông tin - thư viện
tại TVĐHNTHN cũng đã được NDT ghi nhận với tỉ lệ đồng ý với phương án “đầy
đủ” là 28.4%; phương án “tương đối đầy đủ” là 59.5%.
2.3 Công tác tạo lập các sản phẩm và tổ chức các dịch vụ thông tin - thƣ
viện tại Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội
2.3.1 Tạo lập các sản phẩm thông tin - thƣ viện
2.3.2 Tổ chức các dịch vụ thông tin - thƣ viện
2.4 Các yếu tố hỗ trợ
2.4.1 Nguồn nhân lực
2.4.2 Trang thiết bị và cơ sở vật chất
2.4.3 Các chuẩn biên mục
TVĐHNTHN hiện nay đang áp dụng chuẩn mô tả AACR2 (AngloAmerican Cataloguing Rules 2) để biên mục tài liệu. Sử dụng chuẩn mô tả AACR2,
tài liệu trong TVĐHNTHN được xử lý trên máy theo chuẩn Khổ mẫu biên mục đọc
bằng máy (Machine - Readable Cataloging 21st - MARC21).
2.4.4 Công cụ phân loại tài liệu
Hiện nay, TVĐHNTHN đang sử dụng Khung phân loại (KPL) thập phân
Dewey được dịch từ thuật ngữ tiếng Anh Dewey Decimal clasification (DDC) ấn
bản 14 để phân loại tài liệu mới và hồi cố tài liệu cũ.
2.4.5 Phần mềm hỗ trợ xử lý thông tin
Hiện nay, TVĐHNTHN đang sử dụng phần mềm ILIB 4.0 và phần mềm
quản lý Thư viện số do Công ty máy tính truyền thông CMC cung cấp.
2.5 Đánh giá về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thƣ viện của Trƣờng Đại học
Ngoại thƣơng Hà Nội
2.5.1 Điểm mạnh
Nhìn chung, các sản phẩm và dịch vụ TTTV tại TVĐHNTHN đã phần nào
đáp ứng được nhu cầu tin của NDT. Các sản phẩm như: thư mục giới thiệu sách
+ TVĐHNTHN hoạt động theo cơ chế hoàn toàn bao cấp, chịu sự quản lý
trực tiếp của nhà trường. Nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện còn hạn
hẹp, phần lớn chỉ dành cho việc bổ sung tài liệu mới. Do vậy, việc đầu tư nâng cao
chất lượng và phát triển các SP&DV TTTV để đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu
khai thác thông tin của NDT còn chưa được chú trọng đúng mức.
+ Chất lượng xử lý tài liệu chưa cao
+ Các phương tiện tự động hoá mới bước đầu đưa vào ứng dụng nên cán bộ
thư viện hiện vẫn còn lúng túng.
+ Nguồn lực thông tin chưa đáp ứng đầy đủ
+ Đội ngũ cán bộ thư viện thực hiện việc xử lý thông tin, cung cấp sản phẩm
và thực hiện dịch vụ ở TVĐHNTHN chưa có cơ hội tham gia thường xuyên các lớp
bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học để có thể thích ứng với
môi trường làm việc mới.
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH
VỤ THÔNG TIN - THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
HÀ NỘI
3.1 Nâng cao chất lƣợng các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thƣ viện
3.1.1 Nâng cao chất lƣợng các sản phẩm thông tin - thƣ viện
- Thư viện cần chú trọng hoàn thiện hơn mục lục trực tuyến OPAC trên cơ sở
ứng dụng phần mềm thư viện ILib.
- Tiếp tục hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng các CSDL, đặc biệt là CSDL toàn
văn.
- TVĐHNTHN tăng cường cung cấp thông tin cho Trang chủ. Xây dựng các
kênh phản hồi thông tin và tiếp nhận nhu cầu tin của NDT thông qua website của
thư viện.
3.1.2 Nâng cao chất lƣợng các dịch vụ thông tin - thƣ viện hiện có
quyết định đến sự phát triển của thư viện đó. Điều này càng đặc biệt đúng trong xã
hội thông tin hiện đại, khi mà sự phát triển của xã hội, của thông tin là vô cùng
nhanh chóng. Thêm vào đó là sự thay đổi về thói quen sử dụng thư viện, về cách
thức tiếp cận thông tin của NDT. NDT có xu hướng ngày càng đòi hỏi cao hơn
trong việc cung cấp hệ thống sản phẩm và dịch vụ TT - TV ưu việt, mang tính hiện
đại. Bởi lẽ đó, việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ như đã và đang được
cung cấp cũng như việc nghiên cứu nhu cầu tin, tạo lập những sản phẩm, dịch vụ
mới để đáp ứng nhu cầu đó là một công việc cần phải được tiến hành một cách liên
tục và thường xuyên.
Nghiên cứu về các sản phẩm và dịch vụ TT - TV tại Trường Đại học Ngoại
thương Hà Nội hiện nay có một ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nhà
trường. Việc đánh giá một cách tổng quan, nhìn nhận toàn diện các sản phẩm và
dịch vụ TT - TV mà Thư viện đã xây dựng có thể giúp cho cán bộ thư viện hiểu rõ
hơn về cơ cấu tổ chức, cách thức tạo lập và cung cấp cho NDT. Đồng thời, qua đó
cũng phần nào đánh giá được những cơ hội và thách thức trong việc nâng cao chất
lượng sản phẩm và dịch vụ mới.
Qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, TV Đại học Ngoại thương Hà Nội
đã không ngừng hoàn thiện mình để đáp ứng nhu cầu tin ngày càng cao của NDT,
đóng góp to lớn với công tác giáo dục và đào tạo, nghiên cứu của Trường Đại học
Ngoại thương Hà Nội. Để giữ vững và phát huy được những thành công ban đầu tạo