1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ VINH
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành:.Thông tin- Thư viện
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Thông tin- Thư viện
Mã số:.60 32 20.
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt Hà Nội-2012
4
THỰC TRẠNG VĂN HÓA ĐỌC CỦA HỌC SINH TIỀU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG 31
2.1. NHU CẦU HỨNG THÚ ĐỌC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ
HẢI DƢƠNG 31
2.1.1 Nhu cầu đọc 31
2.1.2. Hứng thú đọc 38
2.2. KỸ NĂNG HIỂU, LĨNH HỘI NỘI DUNG TÀI LIỆU VÀ VẬN DỤNG TRI
THỨC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG 44
2.2.1. Kỹ năng hiểu và lĩnh hội nội dung tài liệu 44
2.2.2. Kỹ năng vận dụng tri thức đã đọc vào cuộc sống 50
2.3. THÁI ĐỘ ỨNG XỬ VỚI TÀI LIỆU CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH
PHỐ HẢI DƢƠNG 56
2.3.1. Cách thức đọc sách 56
2.3.2. Thái độ trân trọng đối với sách 58
2.4. NHẬN XÉT CHUNG 64
2.4.1. Điểm mạnh 64
2.4.2. Hạn chế 65
2.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế 70
Chƣơng 3
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC CHO HỌC SINH TIỀU HỌC
THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG 84
3.1. NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƢỚI THƢ
VIỆN PHỤC VỤ HỌC SINH TIỂU HỌC 84
3.1.1. Nâng cao chất lƣợng hoạt động của thƣ viện các trƣờng tiểu học 84
3.1.2. Phát triển và nâng cao chất lƣợng vốn tài liệu trong thƣ viện và phòng đọc
sách dành cho thiếu nhi 90
6
3.2. LỒNG GHÉP GIÁO DỤC VĂN HÓA ĐỌC TRONG CHƢƠNG TRÌNH HỌC TẬP . 92
3.2.1. Tăng cƣờng giờ đọc ngoại khóa 92
Bảng 2.5: Các môn học yêu thích
Bảng 2.6 Hứng thú đọc của học sinh tiểu học theo đề tài
Bảng 2.7: Kĩ năng hiểu và lĩnh hội các giá trị thông tin trong tài liệu
Bảng 2.8: Hoạt động của học sinh sau khi đọc sách
Bảng 2.9: Học sinh tham gia các hoạt động của thƣ viện
Bảng 2.10: Học sinh quan tâm tới việc noi gƣơng nhân vật trong sách
Bảng 2.11: Tƣ thế đọc sách của học sinh
Bảng 2.12: Ghi nhớ nội dung hay trong sách
Bảng 2.13: Học sinh nhớ tên tác giả cuốn sách sau khi đọc
Bảng 2.14: Thể loại tài liệu các em yêu thích
Bảng 2.15: Các em ghi nhận xét sau khi đọc sách
Bảng 2.16: Giáo viên hƣớng dẫn học sinh đọc sách ngoài sách giáo khoa
Bảng 2.17: Lí do chọn lựa các tài liệu để đọc
Bảng 2.18: Lí do học sinh ghi chép
Bảng 2.19: Nguồn tài liệu học sinh có
8
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa đọc có vị trí quan trọng trong cuộc sống của con ngƣời. Hiện
nay, các phƣơng tiện nghe nhìn tỏ ra có nhiều ƣu thế hơn, hấp dẫn hơn so với
sách, và thực tế chúng đang có xu hƣớng cạnh tranh lấn át văn hóa đọc. Song
văn hoá đọc bao giờ cũng đóng vai trò chủ đạo trong việc truyền bá và tiếp thu
tri thức một cách hệ thống và sâu sắc mà văn hoá nghe, nhìn (vốn có thế mạnh
trong việc cung cấp thông tin và giải trí) không thể làm đƣợc.
Đọc sách vẫn luôn đƣợc khẳng định là một nhu cầu thiết yếu với những
thế mạnh riêng của chính nó, một cách thƣởng thức văn hóa sang trọng và có
chiều sâu; là phƣơng cách tốt nhất để làm giàu có vốn liếng ngôn từ của con
ngƣời. Những thuộc tính đi liền với việc đọc là suy nghĩ, suy ngẫm, tra cứu, tìm
tòi, đòi hỏi sự kiên trì và say mê. Khi đọc sách, trực quan sẽ cảm nhận sâu sắc
lực đã tiềm ẩn nguy cơ phát triển nhu cầu đọc phiến diện, lệch lạc [13].
Hải Dƣơng là một thành phố đang chuyển mình mạnh mẽ trong những
năm gần đây. Đời sống vật chất, văn hóa tinh thần ngày càng phát triển. Các xu
hƣớng văn hóa khác nhau trong quá trình giao lƣu, hội nhập với các tỉnh thành
khu vực đồng bằng sông Hồng thể hiện sôi động và phức tạp qua thị trƣờng sách
báo nói chung và sách thiếu niên, nhi đồng nói riêng. Thực trạng đó đã ảnh
hƣởng không nhỏ tới văn hóa đọc, qua đó ảnh hƣởng tới việc hình thành nhân
10
cách thế hệ trẻ trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy khảo sát hiện trạng văn hóa đọc
của học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Dƣơng có ý nghĩa quan trọng
với việc định hƣớng văn hóa đọc cho các em nói riêng và giáo dục nhân cách cho
các em nói chung.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn vấn đề: “Phát triển văn hóa
đọc cho học sinh tiểu học thành phố Hải Dƣơng” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ
Thông tin- Thƣ viện của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Văn hóa đọc đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu
trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới, đặc biệt với văn hóa đọc của thế hệ trẻ. “Văn
hóa đọc trong bối cảnh bùng nổ truyền thông” của Nguyễn Hữu Giới đăng trên
Tạp chí văn nghệ, “Văn hóa đọc cho trẻ - Người lớn ưu tư gì?” của Liên Giang
đăng trên báo Giáo dục và thời đại online. “Gây dựng văn hóa đọc cho thiếu nhi”
của Tiểu Quyên. “ Văn hóa đọc- nên bắt đầu từ gốc” của Trƣơng Minh đăng trên
báo Tuổi trẻ online. “Giáo dục văn hóa đọc cho thiếu nhi” của Trần Thị Minh
Nguyệt đăng trên tạp chí Văn hóa nghệ thuật…. Một số Luận văn Thạc sĩ văn
hóa đọc và thƣ viện học đề cập tới văn hóa đọc nhƣ: “Văn hóa đọc trong đời
sống thiếu nhi hôm nay” (2003) của Phạm Quang Vinh, “Hướng dẫn thiếu nhi
đọc sách tại thư viện Hà Nội” (2006) của Nguyễn Minh Thuận, “Nghiên cứu văn
hóa đọc của học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội” (2009) của
Nguyễn Nhƣ Ngọc…
Luận văn đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê nin và các quan điểm chỉ đạo
của Đảng, Nhà nƣớc ta về văn hóa.
Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể đƣợc sử dụng trong quá trình thực
hiện luận văn là:
- Phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phƣơng pháp phỏng vấn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp thống kê số liệu
6 . Giả thuyết nghiên cứu khoa học
Ngày nay khi sách báo viết cho lứa tuổi thiếu nhi ngày càng phát triển,
bên cạnh những cuốn sách tốt vẫn còn nhiều cuốn kém chất lƣợng, ảnh hƣởng
tiêu cực tới sự hình thành và phát triển văn hóa đọ học sinh tiểu học trên địa bàn
thành phố Hải Dƣơng. Để văn hóa đọc của các em phát triển hài hòa và lành
mạnh cần có sự phối hợp để định hƣớng, giáo dục của các thƣ viện, nhà trƣờng,
gia đình và các tổ chức xã hội xã hội.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời nói đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự
kiến chia làm 3 chƣơng:
13
Chƣơng 1. Văn hóa đọc với sự phát triển của học sinh tiểu học trên địa
bàn thành phố Hải Dƣơng
Chƣơng 2. Thực trạng văn hóa đọc cho học sinh tiểu học trên địa bàn
thành phố Hải Dƣơng
Chƣơng 3: Các giải pháp phát triển văn hóa đọc cho học sinh tiều học
trên địa bàn thành phố Hải Dƣơng
văn hóa đọc gắn liền với chữ viết và nghề in.[7, tr. 91]
Theo tác giả Trần Thị Minh Nguyệt, xét trên bình diện phát triển văn
minh nhân loại văn hóa đọc gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của chữ viết;
15
xét trên bình diện cá nhân văn hóa đọc biểu hiện trình độ phát triển tinh thần của
con ngƣời (văn hóa). Tác giả cho rằng “văn hóa đọc xem xét ở góc độ cá nhân
bao hàm khía cạnh định hƣớng của chủ thể tới đối tƣợng đọc (nhu cầu đọc), khả
năng, trình độ lĩnh hội thông tin (kỹ năng đọc), cả ở phản ứng với đối tƣợng đọc
(ứng xử văn hóa)”.[12;tr. 30]
Trong bài “Văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc ở Việt Nam”, Nguyễn
Hữu Viêm cho rằng “Văn hóa đọc là một khái niệm có hai nghĩa, một nghĩa rộng
và một nghĩa hẹp. Ở nghĩa rộng, đó là ứng xử đọc, giá trị đọc và chuẩn mực của
cộng đồng và của các nhà quản lí và cơ quan quản lí nhà nƣớc… còn ở nghĩa
hẹp, đó là cách ứng xử, giá trị và chuẩn mực đọc của mỗi cá nhân Nghĩa là văn
hóa đọc gắn liền với ứng xử đọc, giá trị và chuẩn mực đọc của cá nhân và xã
hội” [20].
Xem xét văn hóa đọc theo nghĩa hẹp, tức là xét dƣới góc độ văn hóa hành
vi của con ngƣời, cũng có khá nhiều quan điểm khác nhau.
Thủy Linh trong bài “ Văn hóa đọc, sức sống có bền lâu” lại cho rằng: “
văn hóa đọc, nôm na hiểu rằng, biết cách đọc, biết cách cảm thụ, biết thu lƣợm
những tri thức, lối sống từ những con chữ, từ những điều chuyển tải sau con chữ,
để biết sống tốt đẹp hơn, xây dựng một xã hội văn hóa và những con ngƣời văn
hóa”[15] và rằng văn hóa đọc là một giao tiếp quan trọng đời sống con ngƣời
thông qua con đƣờng tiếp nhận là đọc, con ngƣời có thể trao đổi và thu nhận
thông tin.
Nguyễn Quang A trong bài tham luận “Cảm nhận về văn hóa đọc” cho
rằng “ tập quán thói quen về đọc sách, cách đọc, cách ứng xử với sách, báo…vv
tạo thành văn hóa đọc”.[22]
tâm lý: chú ý, tƣởng tƣợng, trí nhớ, tƣ duy v.v giúp cho ngƣời đọc có thể cảm
thụ tài liệu ở mức độ cao nhất. Trong trạng thái hứng thú, con ngƣời có thể dành
toàn tâm, toàn ý cho hoạt động đọc [10]. Nhu cầu và hứng thú đọc là yếu tố định
hƣớng cho hoạt động đọc là biểu hiện của trình độ văn hóa con ngƣời ở mức độ
nhất định,
Kỹ năng hiểu và lĩnh hội các giá trị trong tài liệu
Kỹ năng đọc là sự thể hiện tổ hợp những thao tác tƣ duy đƣợc xác lập
thành thói quen ứng xử đọc. Các thao tác tƣ duy đó là:
- Lựa chọn có ý thức đề tài hoặc những vấn đề cần đọc cho bản thân, biết
vận dụng thành thạo các cách đọc khác nhau đối với từng loại tài liệu đọc (tài
liệu nghiên cứu, tài liệu phổ thông, tài liệu giải trí ).
- Biết định hƣớng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân, trƣớc hết trong
các thƣ mục và mục lục thƣ viện, các nguồn tra cứu nhƣ: bách khoa thƣ, từ điển
giải nghĩa, các loại sổ tay, cẩm nang và biết định hƣớng nguồn tài liệu cần thiết
cho bản thân trong môi trƣờng số (trong các cơ sở dữ liệu, trên Internet). Thể
hiện đƣợc tính hệ thống, tính liên tục trong quá trình lựa chọn tài liệu đọc (đọc từ
trình độ thấp lên trình độ cao, từ các vấn đề đơn giản tới phức tạp).
- Biết cách tiếp nhận tối đa và sâu sắc nội dung tài liệu đọc, kể cả vệ sinh
khi đọc tài liệu nhƣ cách ngồi, khoảng cách giữa mắt và tài liệu đọc… Biết vận
18
dụng các biện pháp kỹ thuật để củng cố và đào sâu những nội dung đã đọc nhƣ
ghi chép, lập hộp phiếu thƣ mục, soạn tóm tắt, viết chú giải, trao đổi với bạn bè,
đồng nghiệp
- Biết vận dụng vào thực tiễn những nội dung đã đọc. Biểu hiện cao nhất
của kỹ năng đọc là đọc có hiệu quả, nắm nội dung cốt lõi và biết vận dụng những
điều đã đọc đƣợc vào cuộc sống của chính ngƣời đọc.
Thái độ ứng xử với tài liệu
Văn hóa đọc còn biểu thị ở sự tôn trọng sách của ngƣời đọc. Sách báo là
giáp các huyện Kim Thành và Thanh Hà, phía tây giáp huyện Cẩm Giàng, phía
nam giáp huyện Gia Lộc, phía đông nam giáp hai huyện Thanh Hà và Tứ Kỳ.
Hải Dƣơng là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, cách Thủ đô Hà
Nội 57 km về phía đông, một trong những cái nôi của nền văn hoá lâu đời của
dân tộc Việt Nam. Lịch sử hàng ngàn năm của dân tộc đã để lại cho vùng đất này
một tài sản vô giá với hàng trăm di tích lịch sử văn hoá. Kinh tế: Thành phố Hải
Dƣơng là trung tâm công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ của tỉnh. Năm 2007, tốc
độ tăng trƣởng kinh tế của thành phố đạt 14,5%. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp -
Xây dựng 53,07%, Dịch vụ 45,68%, Nông nghiệp - Thuỷ sản 1,25%. Trên địa
bàn thành phố, Chính phủ đã phê duyệt các khu công nghiệp, thu hút 1.247
20
doanh nghiệp hoạt động. Năm 2008, giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng
ƣớc đạt hơn 1.346 tỷ đồng, tăng 52% so với năm 2007. Cũng năm này, thành
phố có 1.700 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, trong đó có hơn 900
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Thu nhập bình quân đầu ngƣời một năm đạt
1.344 Usd/ngƣời. Trong 6 tháng đầu năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp trên
địa bàn TP Hải Dƣơng đạt hơn 676 tỷ đồng, bằng 50,8% kế hoạch năm và tăng
14% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, kinh tế tập thể đạt hơn 11 tỷ đồng,
bằng 50,3% kế hoạch năm; doanh nghiệp tƣ nhân gần 124 tỷ đồng, bằng 49,7%;
công ty trách nhiệm hữu hạn hơn 238 tỷ đồng, bằng 50,8%; công ty cổ phần hơn
206 tỷ đồng, bằng 50,9%; hộ cá thể, gần 98 tỷ đồng, bằng 48,7% kế hoạch năm.
Thành phố hiện có gần 2.000 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, trong
đó có gần 1.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Thành phố Hải Dƣơng là
một trong những trung tâm về công nghiệp của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
Du li
̣
ch : Địa điểm tham quan, giải trí, Công viên Bạch Đằng, Quảng
trƣờng Độc Lập (Ngã 5 Bách hóa Tổng Hợp), Quảng trƣờng 30 tháng 10 (ĐTM
Tây Hải Dƣơng), khu sinh thái Hà Hải, nƣớc khoáng nóng Thạch Khôi, các
đƣợc coi là một điểm hẹn văn hóa cho tuổi trẻ và bạn đọc của tỉnh.
Thành tích về GD-ĐT (Giáo dục- Đào tạo) của Hải Dƣơng trong nhiều
năm qua đã để lại những ấn tƣợng tốt đẹp trong cả nƣớc. Hải Dƣơng liên tục
phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và chất lƣợng, là một trong số những đơn vị
dẫn đầu cả nƣớc trong sự nghiệp phát triển GD-ĐT. Đây chính là thế mạnh giúp
22
cho Hải Dƣơng luôn là một trong những tỉnh, thành phố đứng tốp đầu toàn quốc
về thành tích phát hiện, bồi dƣỡng học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc
gia và quốc tế. Riêng năm học 2011-2012, Hải Dƣơng đã tiếp tục phát huy đƣợc
kết quả những năm học trƣớc, đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, học
giỏi rộng khắp trong các trƣờng học. Toàn thành phố có 37 trƣờng mầm non, 20
trƣờng trung học cơ sở, 25 trƣờng tiểu học. Đề án phát triển Giáo dục và Đào tạo
giai đoạn 2011-2015 đã ban hành, theo sau đó là một loạt kế hoạch triển khai
hoạt động thực hiện đề án trong đó có nhiều hoạt động của bậc tiểu học nhƣ kế
hoạch “Nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
giai đoạn 2011-2015”. Theo đó, lộ trình thực hiện của Đề án sẽ đƣợc thực hiện
theo từng năm. Cấp tiểu học có 60% học sinh lớp 3 đến lớp 5 học ngoại ngữ, tin
học, xây thêm 44 bể bơi. Mỗi trƣờng tiểu học, THCS đƣợc đầu tƣ 01 phòng dạy
học ngoại ngữ. 100% giáo viên môn Tiếng Anh đƣợc tham gia chƣơng trình đào
tạo, tập huấn. 100% giáo viên Tiếng Anh cấp tiểu học , THCS đạt trình độ ngoại
ngữ IELTS 40 và IELTS 5.5 giai đoạn 2. Ngày 23/5/2012, Ban Chỉ đạo các Đề
án phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011-2015 đã ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án: Xây dựng trƣờng chuẩn Quốc gia các cấp học. Theo
đó, trong năm 2012 các huyện, thành phố, thị xã cần thực hiện quy hoạch mạng
lƣới và quy mô các trƣờng ở các cấp học, tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục
toàn diện ở các cấp học. Cụ thể: Đối với cấp Tiểu học triển khai thực hiện đạt
100% học sinh đƣợc học 2 buổi/ngày; nâng cao chất lƣợng dạy học 2 buổi/ngày;
tích cực mở rộng quy mô thực hiện chƣơng trình Ngoại ngữ mới ở cấp Tiểu học;
tăng tỉ lệ học sinh đƣợc học Tin học.
Cẩm Thƣợng
15
455
7
Đặng Quốc Chinh
10
308
8
Đinh Văn Tả
14
476
9
Hải Tân
21
726
10
Lý Tự Trọng
28
976
11
Nam Đồng
19
519
12
Nguyễn Trãi
26
833
13
Nguyễn Lƣơng Bằng
18
Tô Hiệu
32
1109
22
Trần Quốc Toản
14
472
24
23
Tứ Minh
28
846
24
Việt Hòa
19
536
25
Sao Mai
8
213
Tổng
475
15.313
(Nguồn từ Phòng giáo dục thành phố Hải Dương)
1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học
Đặc điểm sinh lí
Cơ thể của học sinh tiểu học đang trong thời kì phát triển.Vì thế mà trong
nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn
Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức: Ngôn ngữ có vai trò hết sức
quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lí tính của trẻ, nhờ có ngôn
ngữ mà cảm giác, tri giác, tƣ duy, tƣởng tƣợng của trẻ phát triển dễ dàng và đƣợc
biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của trẻ. Mặt khác, thông qua khả
năng ngôn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá đƣợc sự phát triển trí tuệ của trẻ. Các
nhà giáo dục phải trau dồi vốn ngôn ngữ cho trẻ trong giai đoạn này bằng cách
hƣớng hứng thú của trẻ vào các loại sách báo có lời và không lời, có thể là sách
văn học, truyện tranh, truyện cổ tích, báo nhi đồng, đồng thời cũng có thể kể
cho trẻ nghe hoặc tổ chức các cuộc thi kể truyện đọc thơ, viết báo, viết truyện,
26
dạy trẻ cách viết nhật kí, Tất cả đều có thể giúp trẻ có đƣợc một vốn ngôn ngữ
phong phú và đa dạng.
Chú ý và sự phát triển nhận thức: Ở đầu tuổi tiểu học chú ý có chủ
định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế. Trẻ lúc
này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh
động, hấp dẫn… Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều
chỉnh chú ý của mình. Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ƣu thế, ở trẻ đã
có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập nhƣ học thuộc một bài thơ, một
công thức toán hay một bài hát dài,
Trí nhớ và sự phát triển nhận thức: Loại trí nhớ trực quan hình
tƣợng chiếm ƣu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic. Giai đoạn lớp 1,2 ghi nhớ máy
móc phát triển tƣơng đối tốt và chiếm ƣu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa. Giai
đoạn lớp 4,5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ đƣợc tăng cƣờng. Ghi nhớ có
chủ định đã phát triển.
- Sự phát triển tình cảm của học sinh tiểu học
Tình cảm của các em mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các
sự vật hiện tƣợng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của
trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ