Hoạt động thông tin thư viện ở Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN CÔNG KHOA

HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƢ VIỆN
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM ĐÀ LẠT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THÔNG TIN THƢ VIỆN


PGS.TS. TRẦN THỊ MINH NGUYỆT Hà Nội – 2013

iii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Luận văn đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn
Thạc sĩ, gồm một số nội dung sau:
1. Thêm mục 1.1.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động thông tin thư viện
trong Chương 1.
2. Trong mục 2.1.2. Cơ cấu vốn tài liệu của Chương 2 đã bổ sung thêm
nội dung.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG PGS.TS. TRẦN THỊ QUÝ
Học viên Trần Công Khoa
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động thông tin thƣ viện 14
1.1.1. Khái niệm hoạt động thông tin thư viện 14
1.1.2. Các yếu tố tác động đến hoạt động thông tin thư viện 15
1.1.2.1. Cơ chế chính sách 15
1.1.2.2. Trình độ đội ngũ cán bộ 16
1.1.2.3. Tính chất của nguồn lực thông tin 16
1.1.2.4. Cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin 18
1.1.2.5. Trình độ người dùng tin 18
1.1.2.6. Yếu tố tổ chức quản lý 19
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động thông tin thư viện 20
1.2. Thƣ viện Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Đà Lạt với việc nâng cao
chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng 21
1.2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt 21
1.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trường 21
1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường 22
1.2.2. Khái quát về Thư viện Trường 27
1.2.3. Vai trò của Thư viện trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học và đào tạo của Trường 28

2
1.3. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin ở Thƣ viện 31
1.3.1. Đặc điểm người dùng tin 31
1.3.2. Đặc điểm nhu cầu tin 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƢ VIỆN Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM ĐÀ LẠT 39
2.1. Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin 39
2.1.1. Công tác bổ sung 39
2.1.1.1. Diện bổ sung 39
2.1.1.2. Nguồn bổ sung 40
2.1.1.3. Kinh phí bổ sung 43

VIỆN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM ĐÀ LẠT 86
3.1. Tăng cƣờng nguồn lực thông tin 86
3.1.1. Củng cố và khai thác nguồn lực thông tin hiện có 86
3.1.2. Phát triển nguồn lực thông tin có định hướng 88
3.1.3. Tăng cường hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin 90
3.2. Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện 92
3.2.1. Hoàn thiện các sản phẩm thông tin thư viện 93
3.2.2. Đa dạng hóa và đảm bảo chất lượng các dịch vụ thông tin
thư viện 96
3.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông
tin thƣ viện 98

4
3.4. Phát huy nhân tố con ngƣời trong hoạt động thông tin thƣ viện 99
3.4.1. Nâng cao trình độ của cán bộ thông tin thư viện 99
3.4.2. Tăng cường hướng dẫn người dùng tin 101
3.4.3. Đổi mới cơ cấu và cơ chế quản lý trong Thư viện 102
3.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 111


Từ viết tắt tiếng Anh
Nghĩa của từ
7
AACR
Anglo American Cataloguing Rules
Qui tắc biên mục Anh – Mỹ
8
DDC
Dewey Decimal Classification
Khung phân loại Dewey
9
MARC
Machine Readable Cataloguing
Biên mục đọc bằng máy
10
OPAC
Online Public Access Cataloguing
Mục lục truy cập công cộng trực tuyến
Nguồn tin mà người dùng tin sử dụng
36
6
Biểu đồ 1.1
Trình độ chuyên môn của cán bộ Trường
25
7
Hình 1.1
Sơ đồ tổ chức của Trường
24
Các bảng, biểu đồ và hình được thể hiện trong Chương 2
8
Bảng 2.1
Số bản sách tài trợ
43
9
Bảng 2.2
Số bản sách được bổ sung
44
10
Bảng 2.3
Cơ cấu loại hình vốn tài liệu
46
11
Bảng 2.4
Cơ cấu nội dung vốn tài liệu
48
12
Bảng 2.5
Cơ cấu ngôn ngữ vốn tài liệu

Biểu đồ 2.1
Tỷ lệ số bản sách tài trợ
43
20
Biểu đồ 2.2
Số bản sách được bổ sung
44
21
Biểu đồ 2.3
Cơ cấu loại hình vốn tài liệu
46
22
Biểu đồ 2.4
Cơ cấu nội dung vốn tài liệu
49
23
Biểu đồ 2.5
Cơ cấu ngôn ngữ vốn tài liệu
50
24
Biểu đồ 2.6
Tỷ lệ ý kiến đánh giá về Dịch vụ đọc
tại chỗ
67
25
Biểu đồ 2.7
Tỷ lệ ý kiến đánh giá về Dịch vụ mượn
về nhà
69
26


8
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình toàn cầu hóa, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội
nhập vào nền kinh tế thế giới. Trong môi trường mới này, nhu cầu thông tin
của xã hội ngày càng đa dạng và phong phú, đòi hỏi hoạt động thông tin thư
viện phải phát triển. Hoạt động thông tin thư viện ngày càng trở thành nhân tố
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam, trong giai đoạn đổi mới đất nước, để thực hiện thành công
nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nguồn nhân lực nói chung và nguồn
nhân lực trong lĩnh vực sư phạm nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng, bởi
có thể coi đây là “máy cái” để tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng
cao cho đất nước. Vì vậy làm thế nào để đào tạo nguồn nhân lực này có chất
lượng là bài toán đang đặt ra và cần có lời giải. Một trong những lời giải của
bài toán này là nâng cao hiệu quả hoạt động của các thư viện - nơi cung cấp
và đảm bảo thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo
trong nhà trường.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt như: kinh tế, chính trị, văn
hóa,… đặc biệt là sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng
theo cấp số nhân của khối lượng tri thức, nhu cầu tin của người dùng tin trong
Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt cũng ngày được mở rộng, đa dạng và
phong phú. Tuy vậy, trong nhiều năm qua Thư viện Trường vẫn hoạt động
chủ yếu theo phương thức truyền thống, khả năng đáp ứng nhu cầu tin chưa
cao, nhất là với nhu cầu tin chuyên ngành, chuyên sâu.
Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin thư viện là yêu cầu cấp bách
đặt ra cho Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời
các nhu cầu tin phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học ở
Trường trong giai đoạn hiện nay.

thông tin thư viện tại Trường Đại học Hà Nội” của Vũ Văn Thạch, bảo vệ

10
năm 2012; “Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động của Trung tâm Thông tin
Khoa học tại Cục quản lý khoa học công nghệ và môi trường, Bộ Công an”
của Hà Hồng Anh, bảo vệ năm 2013. Trong các đề tài luận văn thạc sỹ, hầu
hết các tác giả đều đề cập đến các hoạt động thông tin thư viện với phạm vi
nghiên cứu trong từng đơn vị cụ thể. Giải pháp được đưa ra vì vậy cũng chỉ có
thể ứng dụng trong phạm vi hẹp.
Đây cũng là đề tài đã được tác giả nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp
đại học của mình, với tên đề tài “Hoạt động thư viện Trường Cao đẳng Sư
phạm Đà Lạt: Thực trạng và giải pháp phát triển”, bảo vệ năm 2009 tại
Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên trong quá trình
nghiên cứu, tác giả mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu khái quát, sơ lược
về một số hoạt động thông tin thư viện ở Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt.
Chưa đi sâu vào nghiên cứu lí luận, cũng như chưa đi vào điều tra, phân tích,
tổng hợp nhu cầu tin và người dùng tin cũng như các hoạt động thông tin thư
viện ở Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt.
Ngoài ra còn có rất nhiều các bài báo, các bài thông tin khoa học cũng đã
nghiên cứu, cụ thể như: ”Hướng đến một mô hình thư viện đại học hiện đại
phục vụ chiến lược nâng cao chất lượng giáo dục đại học” của tác giả Vũ
Bích Ngân, công bố năm 2009; ”Quản trị tri thức trong các thư viện trường
đại học – hỗ trợ cho quá trình phát triển giáo dục ở Việt Nam”, của tác giả
Hoàng Thị Thu Phương, Trịnh Khánh Vân, công bố năm 2012. Những công
trình này đề cập đến xu hướng phát triển của hoạt động thông tin thư viện, có
tác dụng tham khảo tốt cho đề tài.
Là một cán bộ của Trường, với mong muốn được đóng góp một phần
nhỏ cho sự phát triển của Thư viện, tác giả lựa chọn vấn đề “Hoạt động thông
tin thư viện ở Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt” làm đề tài luận văn, đồng
thời hy vọng Luận văn bảo vệ thành công sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho

- Về mặt thời gian
Luận văn thu thập tài liệu về hoạt động thông tin thư viện ở Trường Cao
đẳng Sư phạm Đà Lạt từ năm 2006 đến nay.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận
Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Căn cứ vào chủ trương, chính sách phát triển giáo dục, đào tạo khoa học
công nghệ, pháp lệnh Thư viện của Đảng và Nhà nước.
* Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Điều tra xã hội học: điều tra, khảo sát thực tế, phỏng vấn và
bằng bảng hỏi.
- Phân tích, tổng hợp thông tin, số liệu đã thu thập được.
6. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Luận văn sẽ góp phần hoàn thiện lý luận về hoạt động thông tin thư viện
nói chung, ở thư viện các trường đại học, cao đẳng nói riêng. Kết quả nghiên
cứu góp phần khẳng định vai trò của thư viện trong công cuộc đổi mới giáo
dục đại học của nước ta hiện nay, cũng như khẳng định vị trí, vai trò của hoạt
động thông tin thư viện trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học của
Trường Cao đẳng Sư phạm Đà lạt trong giai đoạn hiện nay.

13
* Ý nghĩa thực tiễn
Đưa ra những giải pháp mới, mang tính khả thi nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của Thư viện trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt,
đáp ứng nhu cầu tin cho công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho
xã hội trong giai đoạn hiện nay.
7. Dự kiến kết quả nghiên cứu

“Hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời
sống xã hội” [41, tr. 827].
Các nhà tâm lý học quan niệm hoạt động là tổng hợp các hành động
nhằm vào một đối tượng nhất định, nhằm mục đích nhất định và có ý nghĩa xã
hội nhất định.
Như vậy, hoạt động là thực hiện những công việc trong một thực
thể bao gồm nhiều bộ phận được xây dựng theo một cấu trúc có hệ thống
nhằm thực hiện một mục đích nào đó.
Hoạt động thông tin thư viện
Theo quan điểm trên có thể coi hoạt động thông tin thư viện
(TTTV) là một quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo quản và phổ biến thông
tin/tài liệu nhằm phục vụ các hoạt động sống khác nhau của con người.
Hoạt động TTTV được xuất hiện và phát triển nhằm đáp ứng nhu
cầu tin/nhu cầu đọc của con người trong một xã hội nhất định. Hoạt động
TTTV là một quá trình tương tác giữa 4 yếu tố chủ yếu: vốn tài liệu
(VTL)/nguồn lực thông tin với tư cách là đối tượng hoạt động, người dùng tin
(NDT) và nhu cầu tin với tư cách là đối tượng sử dụng kết quả hoạt động, cán
bộ thư viện với tư cách chủ thể hoạt động và cơ sở vật chất kỹ thuật với tư
cách phương tiện hoạt động. Sự tương tác chặt chẽ giữa các yếu tố nói trên
được thể hiện trong tất cả các công đoạn của hoạt động, bao gồm:

15
- Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin, bao gồm bổ sung tài
liệu, tổ chức quản lý dữ liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin.
- Xử lý tài liệu, gồm xử lý hình thức của tài liệu và xử lý nội dung
tài liệu.
- Tổ chức các sản phẩm TTTV như tổ chức hệ thống mục lục phiếu
và mục lục điện tử, biên soạn các loại thư mục, tài liệu tra cứu, tài liệu hướng
dẫn.
- Tổ chức các dịch vụ TTTV.

Riêng đối với hoạt động của các cơ quan TTTV, nguồn nhân lực đóng
một vai trò rất quan trọng. Vấn đề tuyển chọn, quản lý và sử dụng tốt nguồn
nhân lực phục vụ cho sự phát triển của các thư viện, trung tâm thông tin là
một vấn đề quan trọng trong công tác tổ chức quản lý.
Xu hướng phát triển của ngành thư viện hiện nay là đẩy mạnh ứng dụng
khoa học công nghệ. Vì vậy đòi hỏi các cơ quan TTTV phải có một nguồn
nhân lực không chỉ nắm vững chuyên môn nghiệp vụ mà còn cần phải có khả
năng ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT). Cùng với
trình độ cán bộ thư viện, cách thức tổ chức lao động khoa học cũng ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các thư viện. Trình độ cán bộ càng
cao thì việc tiếp cận và ứng dụng công nghệ càng đạt hiệu quả nên chất lượng
tổ chức hoạt động TTTV cũng được nâng lên, tiến tới hòa nhập và bắt kịp với
các thư viện tiên tiến trên thế giới.
1.1.2.3. Tính chất của nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin là một trong những yếu tố cấu thành nên hoạt động
TTTV, đồng thời cũng là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thỏa mãn
nhu cầu tin của NDT, tạo nên chất lượng và hiệu quả của hoạt động TTTV.
Nguồn lực thông tin được hiểu như là tổ hợp thông tin nhận được và tích
lũy được trong quá trình phát triển khoa học và hoạt động thực tiễn của con
người, được tổ chức lại theo cách thức nhất định để có thể sử dụng nhiều lần

17
trong sản xuất và quản lý xã hội. Nguồn lực thông tin phản ánh các quá trình và
hiện tượng tự nhiên được ghi nhận trong kết quả của các công trình nghiên cứu
khoa học và trong các dạng tài liệu khác của hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Với sự phát triển của nền văn minh trí tuệ, thông tin đã tìm những biện
pháp và con đường để trở thành nguồn lực cho sự phát triển của mỗi quốc gia,
góp phần hình thành nền kinh tế thông tin, tạo dựng xã hội thông tin; thông tin
là năng lượng trí tuệ của quá trình đổi mới công nghệ, là nguồn lao động sáng
tạo của các nhà khoa học và chuyên gia, tài sản của một ngành và của quốc gia.

đựng và bảo quản tài liệu; đối với NDT đó là nơi tiếp xúc với các nguồn thông
tin; đối với cán bộ thư viện đây chính là ngôi nhà thứ hai của họ, nơi họ thể
hiện những hoài bão, ước mơ, những kiến thức đã học ở trường vào thực tiễn.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố quan trọng đảm bảo yêu cầu nâng cao
và hoàn thiện chất lượng các hoạt động của thư viện, đáp ứng nhu cầu tin của
NDT.
Hoạt động TTTV của bất kỳ cơ quan nào cũng cần có hệ thống cơ sở vật
chất kỹ thuật và hạ tầng CNTT tương ứng. Có trang bị tốt cơ sở vật chất và hạ
tầng công nghệ thì mới tăng cường được chất lượng phục vụ thông tin hiệu
quả.
1.1.2.5. Trình độ người dùng tin
NDT là con người cụ thể trong một xã hội cụ thể (đa dạng và phức tạp),
có nhu cầu tin và sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu tin của mình.
NDT là yếu tố thiết yếu và năng động trong một trung tâm thông tin, là
người sử dụng kết quả hoạt động thông tin, là người điều chỉnh hoạt động
thông tin qua các thông tin phản hồi, là chủ thể của nhu cầu tin – nguồn gốc
nảy sinh hoạt động thông tin, đồng thời là người sản sinh ra thông tin mới.
NDT giữ vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống thông tin, họ là yếu tố
tương tác hai chiều với các đơn vị thông tin, thể hiện qua các mặt sau:
- NDT là cơ sở để định hướng các hoạt động thông tin, họ biết các
nguồn tin và có thể thông báo hoặc đánh giá các nguồn tin đó;

19
- NDT tham gia vào hầu hết các công đoạn của dây chuyền thông
tin tư liệu;
- Trình độ NDT là điều kiện cần thiết để NDT làm việc có hiệu quả
và nó được hình thành dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố như khả năng tiếp
nhận, sự sáng tạo, trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và tổng hợp thông
tin.
1.1.2.6. Yếu tố tổ chức quản lý

1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng hoạt động thông tin thƣ viện
Chất lượng hoạt động TTTV được đánh giá dựa trên các tiêu chí mức độ
đáp ứng nhu cầu tin của NDT và mức độ sử dụng nguồn lực thông tin của thư
viện.
Mức độ đáp ứng nhu cầu tin của NDT thể hiện ở các chỉ số:
- Tỷ lệ tương ứng giữa cơ cấu nguồn lực thông tin và cơ cấu nhu
cầu tin của NDT.
- Khả năng truy cập nguồn lực thông tin.
- Chỉ số đánh giá sự hài lòng của NDT khi sử dụng nguồn lực thông
tin.
Nếu như tài liệu của thư viện được bổ sung đầy đủ, nhanh chóng, kịp
thời và có giá trị thông tin, được tổ chức một cách khoa học thì khả năng đáp
ứng nhu cầu tin của NDT càng lớn.
Mức độ sử dụng nguồn lực thông tin thể hiện ở:
- Khả năng thu hút NDT của thư viện: số lượng NDT đọc/truy
cập; lượng NDT trung bình hàng ngày/tháng/năm.
- Hiệu suất sử dụng tài liệu: Lượt đọc/truy cập; Vòng quay của
tài liệu,…
Có thể nói các chỉ số cơ bản đánh giá chất lượng hoạt động TTTV thể
hiện mức độ tài liệu (số lượng và chất lượng) có phù hợp với nhu cầu của
NDT không; mức độ tổ chức thông tin đảm bảo khả năng truy cập và tương
tác với NDT; mức độ thu hút NDT và mức độ đáp ứng nhu cầu tin của họ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status