TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & TNTN
------------------------ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở
XÃ MỸ HÒA HƯNG, THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở
XÃ MỸ HÒA HƯNG, THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Xuân Phú
Cộng tác viên: ThS. Ngô Thụy Bảo Trân
ThS. Phạm Huỳnh Thanh Vân
KS. Phạm Duy Tiễn An Giang, tháng 01 năm 2010
i
LỜI CẢM TẠ
ii
TÓM LƯỢC
Đề tài "Nghiên cứu phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ở xã Mỹ Hòa Hưng,
thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang", được thực hiện nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh
hưởng đến sự phát triển của du lịch dựa vào cộng đồng. Các phát hiện của đề tài sẽ là cơ
sở khoa học và thực tiễn giúp cho việc phát triển du lịch ở MHH mang tính hiệu quả và
bền vững.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy đối tượng tham gia thường là những hộ
khá và giàu, có nhà cổ xưa và có diện tích đất vườn rộng. Mặc dù, dự án du lịch cộng
đồng tạo điều kiện cho hộ nghèo tham gia để xóa đói giảm nghèo ở địa phương nhưng
thực tế những hộ nghèo tiếp cận đến dự án này là rất thấp, họ hầu như không được
hưởng lợi từ thành quả dự án này đem lại. Bên cạnh đó, thu nhập từ du lịch dựa vào
cộng đồng rất thấp, nguồn nhân lực hoạt động trong ngành du lịch vừa thiếu và yếu, sản
phẩm chưa đa dạng, tính liên kết du lịch trong vùng chưa chặt chẽ, tuyên truyền quảng
bá chưa rộng rãi. Chính vì thế, để phát triển du lịch dựa vào cộng đồng một cách bền
vững, góp phần tích cực vào xóa đói giảm nghèo, cần phải tạo điều kiện cho những hộ
II. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................................... 2
III. NỘI DUNG........................................................................................................... 2
B. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................... 2
I. ĐỐI TƯỢNG........................................................................................................... 2
II. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.................................................................................... 2
C. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………...2
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN......................................................................................... 2
1. Khái niệm du lịch và du khách ............................................................................. 2
1.1.Khái niệm về du lịch .............................................................................................. 2
1.2..Khái niệm về du khách ......................................................................................... 2
2. Phân loại khách du lịch.......................................................................................... 3
2.1. Khách du lịch quốc tế............................................................................................ 3
2.2. Khách du lịch nội địa ............................................................................................ 3
3. Các tác động của du lịch đối với kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường ........ 3
3.1. Tác động về kinh tế ............................................................................................... 3
3.2. Tác động về văn hóa.............................................................................................. 4
3.3. Tác động về môi trường ........................................................................................ 4
3.4. Tác động về mặt xã hội ......................................................................................... 4
4. Các loại hình du lịch trên thế giới và Việt Nam .................................................. 4
4.1. Du lịch sinh thái .................................................................................................... 4
4.2. Du lịch bền vững ................................................................................................... 5
4.3. Du lịch văn hóa ..................................................................................................... 5
4.4. Du lịch vì người nghèo.......................................................................................... 5
4.5. Du lịch sinh thái cộng đồng................................................................................... 5
4.6. Du lịch dựa vào cộng đồng ................................................................................... 5
5. Các nguyên tắc và tiêu chí tham gia phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ..... 6
5.1. Các nguyên tắc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng .......................................... 6
5.2. Các tiêu chí tham gia phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ................................. 6
6. Sản phẩm du lịch.................................................................................................... 7
2. Hiện trạng các nguồn lực cung cấp dịch vụ du lịch ở MHH .............................. 22
2.1. Nguồn nhân lực ..................................................................................................... 22
2.1.1. Các nhóm đối tượng tham gia vào du lịch dựa vào cộng đồng ở xã MHH........ 22
2.1.2. Nhân sự trong ban quản lý du lịch ..................................................................... 22
2.2. Cảnh quan, môi trường và an ninh ở khu du lịch.................................................. 23
2.3. Cơ sở vật chất ...................................................................................................... 24
2.3.1. Giao thông.......................................................................................................... 24
2.3.2. Sử dụng điện trong hoạt động du lịch ................................................................ 25
2.4. Sản phẩm du lịch................................................................................................. 25
2.4.1. Sản phẩm lưu niệm............................................................................................. 25
2.4.2. Dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi và đi lại .................................................................. 26
2.4.3. Dịch vụ vui chơi, giải trí ................................................................................... 27
2.5. Quảng bá du lịch ................................................................................................. 28
3. Một số đặc điểm của khách du lịch....................................................................... 28
3.1. Sử dụng thời gian rỗi............................................................................................. 29
3.2. Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển du lịch cộng đồng ở MHH .............. 29
3.2.1. Thuận lợi ............................................................................................................ 29
3.2.2. Khó khăn ........................................................................................................... 29
4. Thuận lợi, khó khăn của người dân khi tham gia hoạt động du lịch cộng
đồng ............................................................................................................................ 30
5. Phân tích một số tình huống người dân đang hoạt động cung cấp dịch vụ
du lịch .......................................................................................................................... 35
Tình huống 1: Hộ tham gia vào du lịch cộng đồng (thu nhập dựa vào trồng lúa và
hoạt động dịch vụ nghỉ qua đêm ................................................................................. 35
Tình huống 2: Hộ mới tham gia vào hoạt động du lịch dựa cộng đồng (thu nhập
chính vẫn dựa vào trồng lúa, và hộ hoạt động cung cấp dịch vụ nghỉ qua đêm và
trưng bày các mặt hàng thủ công truyền thống, tham quan vườn cây ăn trái) ............ 37
Tình huống 3: Hộ đang hoạt động mô hình du lịch cộng đồng (nguồn thu nhập dựa vào
các loại hình dịch vụ tham quan du lịch, cung cấp dịch vụ tham quan vườn cây ăn trái,
ăn uống nghỉ ngơi, sinh hoạt giải trí).............................................................................39
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Nội dung và thông tin cần thu thập................................................................. 17
Bảng 2 : Số lượng du khách đến MHH ........................................................................ 19
Bảng 3: Số lượng và trình độ của trung tâm du lịch cộng đồng MHH ........................ 22
Bảng 4 : Số hộ sản xuất phục vụ cho du khách tham quan và mua quà lưu
niệm ....................................................................................................................... 25
Bảng 5: Các dịch vụ phục vụ khách du lịch................................................................. 26
Bảng 6: Mức chi tiêu của du khách cho việc đi du lịch MHH..................................... 28
Bảng 7: Mức độ tiếp cận thông tin của du khách về MHH thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng................................................................................................ 29
Bảng 8: Thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát triển DLCĐ.................... 32
HỘP THÔNG TIN vii
Trang
Hộp thông tin số 1:Lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ du lịch ...................................... 20
Hộp thông tin số 2: Muốn tham gia vào hoạt động du lịch nhưng không biết
cách nào để tham gia .................................................................................................... 21
Hộp thông tin số 3 : Hộ trước đây tham gia du lịch dựa vào cộng đồng nhưng đến nay
không tham gia vào hoạt động này nữa........................................................................ 22
ix
MHH: Mỹ Hòa Hưng
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
Ha: Hecta
WTO: Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
UNWTO: Tổ chức Du lịch Thế giới
WTTC: Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới 1
Chương I
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, thời gian nhàn rỗi của con
người nhiều hơn trước đây, nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng tăng và trở
thành nhu cầu cơ bản không thể thiếu được trong đời sống văn hóa - xã hội của con
người. Ở nhiều nước trên thế giới, hoạt động du lịch phát triển thành một ngành kinh
tế quan trọng của quốc gia. Ở Việt Nam, ngành du lịch tuy còn non trẻ nhưng đã có
bước phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, đóng góp những thành tựu đáng
kể cho nền kinh tế quốc dân. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam, đến năm 2020 ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.
Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng của hoạt động du lịch Việt Nam là phải hoạt động có
hiệu quả, hoà nhập với xu hướng phát triển của khu vực và thế giới (Tổng cục du lịch
Việt Nam, 2008).
Tuy nhiên, khi du lịch phát triển sẽ kéo theo những tác động đến kinh tế - xã
hội và môi trường sinh thái tại điểm du lịch. Do đó, phát triển du lịch không chỉ
nhằm tăng trưởng kinh tế mà còn phải dựa trên tính bền vững của sinh thái, xã hội và
kinh tế, phát triển bền vững nhằm thỏa mãn nhu cầu hiện tại nhưng không làm giảm
2
II. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Thực trạng mô hình du lịch cộng đồng phát triển như thế nào ở xã Mỹ Hòa
Hưng?
- Nhóm đối tượng nào tham gia và không tham gia vào loại hình du lịch này?
- Khách du lịch là ai? Những gì họ được phục vụ từ loại hình du lịch này có
tương xứng với chi phí họ bỏ ra không? Những yếu tố gì đã chi phối hành
vi thái độ của họ đối với chủ nhà?
2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của mô hình du lịch này? Tại
sao?
III. NỘI DUNG
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, đề tài chỉ khảo sát thực trạng về mô hình du
lịch cộng đồng ở xã Mỹ Hòa Hưng và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển du lịch cộng đồng ở Mỹ Hòa Hưng thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
B. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
I. ĐỐI TƯỢNG
Đề tài nghiên cứu các sở ban ngành, khách sạn, công ty lữ hành, đại lý làm du
lịch, hướng dẫn viên du lịch, khách du lịch, hộ làm du lịch, hộ không tham gia làm
du lịch, hộ đã tham gia làm mô hình này rồi nhưng không tiếp tục tham gia nữa.
II. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ nghiên cứu tình huống ở xã Mỹ Hòa Hưng, TP Long Xuyên, tỉnh An
Giang về du lịch cộng đồng.
C. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm du lịch và du khách
1.1. Khái niệm về du lịch
Theo tổ chức WTO (World Trade Organization – Tổ chức Thương mại Thế
giới) (2007), du lịch bao gồm tất cả những hoạt động của cá nhân đi, đến và lưu lại
ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài (hơn một năm) với những mục
trường hợp sau không được coi là khách du lịch quốc tế: (i) những người đi sang
nước khác để hành nghề, những người tham gia vào các hoạt động kinh doanh ở các
nước đến; (ii) những người nhập cư ; (ii) những du học sinh; (iii) những dân cư vùng
biên giới, cư trú ở một quốc gia và đi làm ở quốc gia khác; (v) những người đi xuyên
một quốc gia và không dừng lại (Phạm Côn Sơn, 2002).
2.2. Khách du lịch nội địa
Theo tổ chức WTO (2007), khách du lịch nội địa là người đang sống trong một
quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác, không phải nơi cư trú thường
xuyên trong quốc gia đó trong khoảng thời gian ít nhất 24 giờ và không quá một năm
với các mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến. Đối với
pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999), khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và
người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ.
3. Các tác động của du lịch đối với kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường
3.1. Tác động về kinh tế
Theo WTO (2007) cho rằng du lịch có tác động về kinh tế như: (i) cải thiện cán
cân thương mại quốc tế: khách du lịch quốc tế mang theo tiền kiếm được từ quốc gia
cư trú đến chi tiêu ở nước đến du lịch, góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ của một
quốc gia; (ii) tạo ra nhiều cơ hội việc làm: việc làm trực tiếp, gián tiếp, việc làm thời
vụ hoặc nhất thời; (iii) quảng bá cho sản phẩm địa phương thông qua việc đáp ứng
nhu cầu của du khách về các sản phẩm lương thực, thực phẩm, dụng cụ, đồ đạc, xây
dựng; (iv) tăng nguồn thu cho nhà nước (v) tạo ra điều kiện để phát triển các vùng
đặc biệt - du lịch sẽ giúp tạo ra một môi trường thuận lợi cho các vùng có vấn đề khó
khăn nhất định của một quốc gia, và nó thu hút được sự quan tâm của công chúng và
ngoài nước; (vi) khuyến khích nhu cầu nội địa. Tuy nhiên, du lịch cũng có xảy ra
một số tiêu cực: tính thất nghiệp; lạm phát; lãng phí vốn đầu tư; trốn thuế; cạnh tranh
không lành mạnh.
4.1. Du lịch sinh thái
Đây là loại hình du lịch có trách nhiệm với tự nhiên trong việc giữ gìn môi
trường và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân bản địa, du lịch sinh thái
được xem như là một công cụ cho sự phát triển bền vững (Hồng Vân, 2006). Theo
Lê Huy Bá (2006) du lịch sinh thái là một khái niệm rộng hiểu theo những cách khác
nhau từ những góc độ tiếp cận khác nhau, ở góc độ hẹp du lịch sinh thái đơn giản là
sự ghép nối ý nghĩa của hai khái niệm “ du lịch” và “sinh thái”, ở góc độ tổng quát
hơn thì du lịch sinh thái là một loại du lịch thiên nhiên - mọi hoạt động của du lịch có
liên quan đến thiên nhiên như: leo núi, tắm biển và các hoạt động khác liên quan đến
thiên nhiên đều được hiểu là du lịch sinh thái. Theo E. Boo (1991), du lịch sinh thái
là loại hình du lịch diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái còn bảo tồn khá tốt nhằm
mục đích nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức phong cảnh, động thực vật cũng
như các giá trị văn hóa hiện hữu. Gần đây, dựa vào mức độ trách nhiệm của con
người đối với môi trường có hai quan điểm khác nhau về du lịch sinh thái: (i) Quan
niệm thụ động cho rằng : du lịch sinh thái là du lịch hạn chế tối đa các suy thoái môi
trường do du lịch tạo ra, là sự ngăn ngừa các tác động tiêu cực lên sinh thái, văn hóa
và thẩm mỹ ; (ii) Quan niệm chủ động cho rằng du lịch sinh thái còn phải đóng góp
vào quản lý bền vững môi trường lãnh thổ du lịch và phải quan tâm đến quyền lợi
của nhân dân địa phương. Do đó, người ta đã đưa ra một khái niệm mới tương đối 5
4.2. Du lịch bền vững
Theo Euracademy thematic guide series (2003), du lịch bền vững là hoạt động
du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và của chính khu du lịch, đồng
thời bảo vệ, thúc đẩy cơ hội cho tương lai. Đây là loại hình du lịch xác định vai trò
trung tâm của cộng đồng trong việc lập kế hoạch và ra quyết định phát triển theo
hướng quản lý các nguồn tài nguyên sao cho các nhu cầu kinh tế, xã hội đều được
thỏa mãn trong khi vẫn duy trì được các bản sắc văn hóa, các đặc điểm sinh thái, sự
đa dạng sinh học và hệ thống hỗ trợ đời sống. Hoạt động kinh doanh du lịch do chính
Theo Trọng Đức (2006), du lịch dựa vào cộng đồng là loại hình du lịch mà
khách du lịch sẽ ở tại nhà dân, cùng ăn, cùng tham gia vào các hoạt động với người
dân như cấy lúa, tỉa rau, tát cá v.v. Võ Quế (2008) cho rằng du lịch dựa vào cộng
đồng là một phương thức phát triển du lịch trong đó cộng đồng là người tham gia
phát triển du lịch, tham gia bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường tại các điểm
khu có nhiều tiềm năng phát triển du lịch và đồng thời cộng đồng được hưởng quyền
lợi về vật chất và tinh thần từ du lịch. 6
Du lịch dựa vào cộng đồng là một loại hình du lịch bền vững thúc đẩy các
chiến lược vì người nghèo trong môi trường cộng đồng. Các sáng kiến “du lịch cộng
đồng” nhằm mục tiêu thu hút sự tham gia của người dân địa phương vào việc vận
hành và quản lý các dự án du lịch nhỏ như một phương tiện giảm nghèo và mang lại
thu nhập thay thế cho cộng đồng, khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn
hóa địa phương cũng như các di sản thiên nhiên (Louise Twining-Ward, 2007).
5. Các nguyên tắc và tiêu chí tham gia phát triển du lịch dựa vào cộng
đồng
5.1. Các nguyên tắc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
Võ Quế (2008) cho rằng các nguyên tắc để phát triển du lịch dựa vào cộng
đồng bao gồm: (i) cộng đồng được quyền tham gia thảo luận các kế hoạch, quy
hoạch, thực hiện và quản lý, đầu tư để phát triển du lịch và có thể trao quyền làm chủ
cho cộng đồng; (ii) phù hợp với khả năng của cộng đồng: nhận thức về vai trò và vị
trí của mình trong việc sử dụng tài nguyên, nhận thức được tiềm năng của du lịch
cho sự phát triển của cộng đồng cũng như biết được các bất lợi từ hoạt động du lịch;
(iii) chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng: nguồn thu từ hoạt động du lịch phải
được phân chia công bằng cho mọi thành viên tham gia cung cấp các sản phẩm cho
khách du lịch, đồng thời lợi ích đó cũng được trích để phát triển lợi ích chung cho xã
hội như: tái đầu tư cho cộng đồng, xây dựng đường sá, cầu cống, điện, chăm sóc sức
khỏe và giáo dục; (iv) xác lập quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng đối với tài
- Tiêu chí 7: Hoạt động du lịch thường được giữ ở quy mô nhỏ nhằm hạn chế
tối đa những ảnh hưởng đến văn hoá và môi trường.
- Tiêu chí 8: Hướng dẫn tổng quan cho khách du lịch về cộng đồng để giúp họ
có những hành động hợp lý trong quá trình du lịch.
- Tiêu chí 9: Không yêu cầu người trong cộng đồng phải thực hiện những hoạt
động trái với văn hoá/tôn giáo của họ.
- Tiêu chí 10: Không yêu cầu người dân trong cộng đồng tham gia vào các hoạt
động du lịch nếu họ không muốn.
6. Sản phẩm du lịch
Theo tổ chức WTO (2007), sản phẩm du lịch là những cái nhằm đáp ứng nhu
cầu và mong muốn của khách du lịch, bao gồm các dịch vụ du lịch (yếu tố vô hình),
các hàng hoá và tiện nghi (yếu tố hữu hình) cho du khách, được tạo nên bởi yếu tố tự
nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một vùng, một cơ sở nào đó. Theo
Hồng Vân (2006) cho rằng: đối với người kinh doanh du lịch, đó là toàn bộ các dịch
vụ cung cấp cho khách để thỏa mãn nhu cầu đi du lịch. Đối với chủ thể đi du lịch đó
là một quá trình trọn vẹn, trong đó du khách bỏ thời gian, sức lực và tiền bạc cho
việc di chuyển, thưởng thức các giá trị vật chất và tinh thần. Trong một tour du lịch
như vậy, vé máy bay, phòng nghỉ, bữa ăn sáng, xe đưa đón được gọi là các mục trong
sản phẩm du lịch. Một sản phẩm du lịch bao gồm tám yếu tố: nơi lưu trú, phương
tiện di chuyển, bộ phận cung ứng thực phẩm, điểm du lịch, các tiết mục vui chơi giải
trí, dich vụ mua sắm, tuyến du lịch, chương trình du lịch và các dịch vụ đi kèm khác.
6.1. Sản phẩm đơn lẻ và sản phẩm tổng hợp
Theo tổ chức WTO (2007), bất kỳ sản phẩm du lịch nào cũng nhằm thỏa mãn
nhu cầu của khách du lịch. Sản phẩm du lịch có thể là sản phẩm đơn lẻ, có thể là sản
phẩm tổng hợp do một đơn vị cung ứng trọn gói hay do nhiều đơn vị kinh doanh
cùng tham gia cung ứng, trong đó (i) sản phẩm đơn lẻ là sản phẩm do các nhà cung
ứng đưa ra nhằm thoả mãn một nhu cầu cụ thể của khách, ví dụ khách sạn có dịch vụ
cho khách du lịch thuê xe tự lái, (ii) sản phẩm tổng hợp là sản phẩm phải thỏa mãn
đồng thời một nhóm nhu cầu mong muốn của khách du lịch. Sản phẩm này có thể do
một nhà cung ứng hoặc do nhiều nhà cung ứng (iii) các dịch vụ trung gian là các
nền kinh tế thị trường. Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) đã
định hướng phát triển du lịch như sau: triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể du lịch
Việt Nam tương xứng với tiềm năng du lịch của đất nước theo hướng du lịch văn
hóa, sinh thái, môi trường. Xây dựng các chương trình và điểm du lịch hấp dẫn về
văn hóa, di tích lịch sử và khu danh lam thắng cảnh. Huy động nguồn lực của nhân
dân tham gia kinh doanh du lịch, ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng ở những khu du lịch
tập trung. Nâng cao trình độ văn hóa và chất lượng dịch vụ với các loại khách khác
nhau. Đẩy mạnh việc huy động vốn trong nước đầu tư vào khách sạn. Cổ phần hóa
một số khách sạn hiện có để huy động các nguồn vốn vào đầu tư, cải tạo, nâng cấp,
liên doanh với nước ngoài đây chính là tiền đề, nền tảng và là một lợi thế giúp du
lịch Việt Nam phát triển.
Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2004) cho rằng Việt Nam có rất
nhiều lợi thế về vị trí địa lý kinh tế và chính trị để phát triển nhanh du lịch: (i) có vị
trí giao lưu quốc tế thuận lợi cả về đường biển, đường sắt, đường sông, đường bộ và
đường hàng không, (ii) có chế độ chính trị ổn định (iii) tài nguyên tự nhiên đa dạng
và phong phú về địa hình: có đồng bằng và núi, biển, cao nguyên và hải đảo, (iv) tài
nguyên nhân văn của Việt Nam vô cùng phong phú với lịch sử 4.000 năm văn hiến.
Ngoài ra, Việt Nam còn có nhiều làng nghề thủ công truyền thống, nhiều lễ hội văn
hóa gắn liền với sinh hoạt văn hóa dân gian đặc sắc và nghệ thuật ẩm thực độc đáo
tạo nên nét riêng cho phát triển du lịch Việt Nam.
Theo nhận định của Hồng Vân (2006), Việt Nam là một trong những quốc gia
có tiềm năng phát triển du lịch lớn với những danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có hai
địa điểm được Unesco (United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization – Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) công
nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Hạ Long và Động Phong Nha; ba địa danh di sản
văn hóa là Huế, Hội An và Mỹ Sơn; di sản văn hóa phi vật thể gồm nhã nhạc cung
đình Huế và cồng chiêng Tây Nguyên. Ngoài ra, còn có những lợi thế khác cho du
lịch của Việt Nam: (i) là nước nhiệt đới, có khí hậu ổn định suốt bốn mùa, với các
mùa đặc trưng khác nhau, rất thích hợp cho phát triển du lịch; (ii) ba phần tư diện
tích nước ta là vùng đồi núi với nhiều loại địa hình tạo nên bức tranh “sơn thêu gấm
Quốc tế N i địaộHình 1. Số lượng khách quốc tế và nội địa qua các năm
Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam, 2008.
Theo đánh giá của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới ( WTTC) (2005),
với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 8.3% trong vòng 10 năm (2005 -
2014), ngành công nghiệp du lịch Việt Nam sẽ đứng thứ tư trong khu vực, sau
Montenegro, Trung Quốc và Ấn Độ (Hình 2)
Tuy nhiên, theo tổng cục du lịch Việt Nam (2006), Du lịch Việt Nam vẫn đang
ở giai đoạn ban đầu, mới chỉ là du lịch khám phá, nên chưa thu hút du khách quay trở
lại Việt Nam. Đinh Trung Kiên (2004) cho rằng ngành du lịch Việt Nam còn ở trình
độ thấp, ý thức phát huy bản sắc văn hóa dân tộc chưa cao. Cơ sở hạ tầng phục vụ du
lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành du lịch thiếu thốn, phân tán. Tài nguyên
môi trường chưa được giữ gìn và khai khác hợp lý. Các thủ tục tổ chức đón tiếp,
hướng dẫn khách còn phức tạp, nhưng lại chưa chặt chẽ. Việc quản lý các thành phần
kinh tế kinh doanh du lịch theo đúng pháp luật chưa được coi trọng. Bên cạnh đó, du
lịch Việt Nam cũng còn tồn tại nhiều khó khăn và yếu kém do các nguyên nhân sau:
(i) Công tác xúc tiến du lịch chưa cao do nhà nước chưa đầu tư đúng mức cho phát
triển du lịch, đầu tư quảng bá du lịch chưa nhiều, thiếu tính chủ động, sáng tạo, chưa
Hình 2. Thị trường TOPTEN khách quốc tế đến Việt Nam năm 2006
Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam, 2006.
9. Tổng quan và thực trạng hoạt động du lịch của An Giang
9.1. Tổng quan về hoạt động du lịch của An Giang
Theo công ty cổ phần du lịch An Giang, 2009 cho rằng An Giang nằm ở phía
Tây Nam Tổ quốc, phía Tây Bắc giáp Campuchia với 97 Km đường biên giới, Tây
Nam giáp Kiên Giang, Đông Nam giáp Cần Thơ, Đông Bắc Giáp giáp Đồng Tháp.
An Giang có diện tích 3.424 Km2 , dân số 2,12 triệu người, gồm các dân tộc Kinh,
Hoa, Chăm, Khmer. An giang là nơi đầu tiên của vùng đồng bằng sông Cửu long tiếp
nhận nguồn nước sông MêKông, tỉnh có hai con sông Tiền - sông Hậu chảy qua. An
Giang nằm ở phía Tây Nam Tổ quốc, phía Tây Bắc giáp Campuchia với 97 Km
đường biên giới, Tây Nam giáp Kiên Giang, Đông Nam giáp Cần Thơ, Đông Bắc
Giáp giáp Đồng Tháp. An Giang có diện tích 3.424 Km2 , dân số 2,12 triệu người,
gồm các dân tộc Kinh, Hoa, Chăm, Khmer. An giang là nơi đầu tiên của vùng đồng
bằng sông Cửu long tiếp nhận nguồn nước sông MêKông, tỉnh có hai con sông Tiền -
sông Hậu chảy qua.
thức các món ăn dân dã đặc trưng của vùng sông nước Nam bộ. Khi ra về đừng quên
mua đặc sản phong phú ở chợ Châu Đốc nhất là Mắm Châu Đốc lừng danh để làm
quà.
Phạm Côn Sơn (2002) cho rằng An Giang là một trong các tỉnh của ĐBSCL có
những hoạt động đặc thù hấp dẫn du khách, nhất là khách nước ngoài: du lịch miền
núi, cộng đồng dân tộc Champa, Khmer, khu di tích Bà chúa sứ Núi Sam. Trần Sinh
(2007) cũng cho rằng An Giang có vị trí thuận lợi cho phát triển du lịch do có những
tài nguyên về rừng núi giữa đồng bằng mênh mông, tài nguyên về sinh thái đặc thù
của lưu vực sông Mê Kông, là nơi đa dạng về văn hóa và tôn giáo tín ngưỡng. Sở du
lịch An Giang (2007) đã chỉ ra rằng trong những năm qua hoạt động du lịch An
Giang đã đạt nhiều thắng lợi, bước đầu đã đáp ứng đuợc nhu cầu hưởng thụ của
khách du lịch. Cụ thể năm 2006 tổng lượt khách đến các khu, điểm du lịch trên địa
bàn tỉnh ước đạt 4.100.000 lượt, tăng 7,8 % so cùng kỳ và tăng 3% so với kế hoạch
năm đề ra. Trong đó khách trong nước chiếm 70% tương đương 2.800.000 lượt,
khách nước ngoài chiếm 30% tương đương 1.230.000 lượt, khách nước ngoài chủ
yếu từ: Pháp, Mỹ, Canada, Đức, Anh, Úc và Tây Ban Nha.
9.2. Thực trạng du lịch An Giang hiện nay
9.2.1. Những thành tựu của họa động du lịch An Giang
Theo báo cáo của sở du lịch An Giang, 2009 cho thấy ngành du lịch An Giang
từng bước trưởng thành và phát triển, đặc biệt giai đoạn 2005-2009 có thể được coi
là thời kỳ ngành du lịch An Giang được quan tâm và đẩy mạnh phát triển theo chiều
rộng và chiều sâu. Cơ quan quản lý và các doanh nghiệp đã tổ chức khai thác, phát
huy tốt các tiềm năng thế mạnh về du lịch của tỉnh. Hoạt động du lịch đã có nhiều
bước phát triển mới cả về số lượng và chất lượng, kết cấu cơ sở hạ tầng và cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ du lịch không ngừng được đầu tư phát triển, sản phẩm, dịch vụ
du lịch được đa dạng hóa, công tác quản lý nhà nước có nhiều tiến bộ. Hoạt động du
lịch thu hút được nhiều nguồn từ các thành phần kinh tế, tạo ra những khu, điểm đặc
thù, làm thay đổi hình ảnh du lịch của tỉnh, giải quyết thêm việc làm cho hàng ngàn
lao động trực tiếp và hàng chục ngàn lao động gián tiếp, đã thúc đẩy các ngành kinh
tế khác phá triển. Ngoài ra, các hoạt động du lịch còn góp phần nâng cao nhận thức,
doanh ghiệp, từ đó giúp các doanh nghiệp của địa phương trưởng thành và
nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Công tác mời gọi đầu tư: Năm 2006 đến nay đã có 29 dự án đầu tư vào lĩnh
vực du lịch với tổng vốn đầu tư là 2,239 tỷ đồng. Điều đó cho thấy, du lịch
An Giang 5 năm phát triển và đổi mới, một khoảng thời gian chưa phải là
dài để dóng góp vào sự nghiệp chung trong phát triển kinh tế, nhưng cũng
vừa đủ để nhìn nhận và đánh giá những mặt được và chưa được của ngành
du lịch An Giang. Tuy nhiên, cũng cho thấy du lịch An Giang có bước
trưởng thành, vai trò và vị thế của ngành du lịch được nâng lên qua tuwngf
giai đoạn. Bên cạnh những thành tựu đạt được cũng có những cái yếu kém
chưa làm được
9.2.2. Những yếu kém và nguyên nhân chủ yếu:
Cũng theo báo cóa của sở du lich-thẻ thao An Giang, 2008 cho thấy một số yếu
kém trong hoạt động du lịch như sau:
- Sự phối hợp giữa các ngành các cáp chưa đồng bộ và thống nhất trong công
tác quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn, nên từ đó chưa tạo được sự
chuyển biến mạnh, thúc đẩy ngành du lịch của tỉnh phát triển.
- Tuy bước đầu nhà nước có đầu tư vào phát triển du lịch như xây dựng hệ
thống hạ tầng giao thông, điện…nhưng vẫn còn quá nhỏ so với nhu cầu
thực tế đang đặt ra của ngành.
- Chưa quan tâm đúng mức vấn đề gìn giữu vệ sinh môi trường khu di tích,
khu du lịch, đặc biệt là vấn đề thu gom và xử lý rác thải. Hầu hết các điểm,
khu di tích đều có xây dựng nhà vệ sinh nhưng không đủ cho du khách sử
dụng trong những ngày cao điểm.
- Trình độ năng lực nghiệp vụ của đội ngũ phục vụ du lịch còn chưa đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển như hiện nay.
- Tỉnh có tiềm năng và hiện nay khả năng phát triển du lịch lớn trong khu
vực, nhưng tỉnh thiếu những cán bộ chuyên trách về du lịch.
- Sản phẩm du lịch và các dịch vụ phụ trợ phục vụ cho du khách còn bỏ ngỏ
chưa được doanh nghiệp khai thác triệt để.
13 14 Hình 3. Bản đồ hành chánh xã Mỹ Hòa Hưng
Nguồn: Trung tâm kỹ thuật Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh An Giang, 2006
Địa thế của xã MHH có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội như cách