ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYỄN ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY TẠI CÙ LAO MỸ
HÒA HƯNG THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYỄN ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY TẠI CÙ LAO MỸ
HÒA HƯNG THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG
Ngành: Kinh tế & Quản lý công
Mã số: 60.31010101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN LUÂN
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019
ĐBSCL
Đồng bằng sơng Cửu Long
DLST
Du lịch sinh thái
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tỷ lệ khách quốc tế đến Việt Nam lần đầu và khách đến từ hai lần trở lên
................................................................................................................................... 11
Bảng 1.2. Chỉ số về lượng khách và tổng thu của Du lịch Việt Nam đạt tăng trưởng
qua các năm .............................................................................................................112
Bảng 2.1. Số hộ nghèo và cận nghèo của tồn xã ..................................................... 36
Bảng 2.2. Tình hình nơng nghiệp tồn xã ................................................................. 37
Bảng 2.3. Tỷ trọng đóng góp của du lịch vào ngân sách xã ..................................... 41
Bảng 2.4. Số lượng khách đến An Giang và Mỹ Hòa Hưng .................................... 43
Bảng 2.5: Số lượng và trình độ của các thành viên trong Ban quản lý dự án ........... 47
Bảng 2.6. Số hộ sản xuất phục vụ cho du khách tham quan và mua quà lưu niệm . 51
Bảng 2.7. Các dịch vụ phục vụ khách du lịch ........................................................... 52
Bảng 2.8. Mức chi tiêu của du khách dành cho việc đi du lịch ở MHH ................... 54
Bảng 2.9. Mức độ tiếp cận thông tin của du khách về MHH thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng ............................................................................................. 56
Bảng 2.10. Thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát triển du lịch
homestay.................................................................................................................... 59
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mục đích sử dụng thời gian rỗi của du khách ........................................... 57
1.3.2.2. Tác động tiêu cực ......................................................................................... 17
1.3.3. Tác động về môi trường .................................................................................. 18
1.3.3.1. Tác động tích cực ......................................................................................... 18
1.3.3.2. Tác động tiêu cực ......................................................................................... 19
1.3.4. Tác động về mặt xã hội ................................................................................... 20
1.3.4.1. Du lịch góp phần giải quyết việc làm cho nhân dân điạ phương ................. 20
1.3.4.2. Du lịch làm giảm q trình đơ thị hóa ở các nước có nền kinh tế phát triển
................................................................................................................................... 22
1.3.4.3. Du lịch là phương tiện tuyên truyền quảng cáo có hiệu quả ........................ 22
1.4. Các loại hình du lịch trên thế giới và Việt Nam ................................................ 22
1.4.1. Du lịch sinh thái .............................................................................................. 22
1.4.2. Du lịch bền vững ............................................................................................. 23
1.4.3. Du lịch văn hóa ............................................................................................... 24
1.4.4. Du lịch vì người nghèo.................................................................................... 24
1.4.5. Du lịch dựa vào homestay ............................................................................... 26
1.5. Các nguyên tắc và tiêu chí tham gia phát triển du lịch homestay ...................... 26
1.5.1. Các nguyên tắc phát triển du lịch homestay ................................................... 26
1.5.1.1. Quản lý ......................................................................................................... 26
1.5.1.2. Các hoạt động du lịch ................................................................................... 27
1.5.1.3. Môi trường ................................................................................................... 27
1.5.1.4. Giá trị cộng thêm .......................................................................................... 27
1.5.1.5. Tiếp thị ......................................................................................................... 28
1.5.2. Các tiêu chí tham gia phát triển du lịch homestay. ......................................... 28
1.5.2.1. Cơ sở lưu trú ................................................................................................. 28
1.5.2.2. Thực phẩm và dinh dưỡng ........................................................................... 28
1.5.2.3. An toàn ......................................................................................................... 29
1.6. Sản phẩm du lịch ................................................................................................ 29
1.6.1. Khái niệm ........................................................................................................ 29
2.3.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 57
2.3.2. Khó khăn ......................................................................................................... 58
2.4. Thuận lợi và khó khăn của người dân khi tham gia hoạt động du lịch homestay
................................................................................................................................... 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY
TẠI CÙ LAO MỸ HÒA HƯNG THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN
GIANG ..................................................................................................................... 66
3.1. Định hướng phát triển du lịch homestay ............................................................ 66
3.2. Các giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch homestay cù lao Mỹ Hòa Hưng ....... 68
3.2.1. Xây dựng mơ hình homestay của các chủ nhà vườn ...................................... 68
3.2.2. Xây dựng mơ hình homestay của ngành du lịch ........................................... 70
3.2.3. Xây dựng mơ hình homestay của ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ................ 73
3.2.3.1. Phát triển nguồn nhân lực ............................................................................ 73
3.2.3.2. Phát triển nguồn lực về vốn ......................................................................... 74
3.2.3.3. Xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ...................................... 75
3.2.3.4. Đổi mới nâng cao hiệu quả quản lý phát triển du lịch homestay ................. 76
3.2.3.5. Công tác thông tin tuyên truyền cho việc phát triển du lịch homestay ........ 77
3.2.3.6. Tăng cường sự lãnh đạo Cấp ủy và vai trị của các tổ chức đồn thể .......... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của kinh tế, đời sống vật chất tinh thần của người dân
triển du lịch homestay đang được khách du lịch trong và ngoài nước đang quan tâm.
Đặc biệt, mơ hình du lịch homestay ở tỉnh An Giang đã và đang được triển khai ở
thành phố Long Xuyên và 3 huyện Tân Châu, Tịnh Biên và An Phú. Mơ hình du
lịch homestay ở cù lao Mỹ Hịa Hưng thành phố Long Xun là một trong những
mơ hình được triển khai và thành lập sớm nhất. Chính vì vậy, đề tài “ Phát triển du
lịch homestay tại cù lao Mỹ Hòa Hưng thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang” được
thực hiện nhằm góp phần làm rõ thêm về những mặt mạnh, yếu của loại hình du lịch
này trong sự phát triển kinh tế của tỉnh. Đồng thời tạo ra hướng du lịch mới làm hài
lòng khách du lịch và tìm ra những tiềm năng du lịch cịn ẩn giấu của Mỹ Hịa
Hưng.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ngày nay du lịch là hoạt động kinh tế không thể thiếu của một quốc gia.
Cùng với sự phát triển kinh tế, mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được
nâng cao, du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu. Những năm gần đây ở các nước trên
Thế Giới nói chung, khu vực đồng bằng sơng Cửu Long, Việt Nam nói riêng, ngành
du lịch đã thu hút được nhiều học giả, nhà nghiên cứu, nhà quản lý, nhà hoạt động
thực tiễn nghiên cứu trong đó tiêu biểu là:
Nghiên cứu của Mukunda Kuman Chhetri (2015) “Nghiên cứu về Dallagaon
Homestay và tính bền vững của nó” của cộng đồng Tharu tại làng Dalla quận
Bardiya phía Tây Nepal, từ việc phân tích các tác động kinh tế xã hội và tính bền
vững của nó để nhằm cải thiện sự đóng góp của nó cho ngành du lịch nói riêng và
kinh tế cả nước nói chung.
Nghiên cứu của Kanoknon Seubsamarn (2009) “Thúc đẩy du khách sử dụng
Homestay và sự hài lòng dựa trên những vấn đề văn hóa” nghiên cứu này tìm hiểu
các động lực và đặc điểm nhân khẩu học của khách du lịch và điều tra thuộc tính
nào thỏa mãn khách du lịch đến thăm các điểm đến văn hóa. Nhà trọ ở Thái Lan,
phục vụ như một văn hóa và di sản điểm đến kỳ nghỉ, đã được sử dụng làm nơi
3
4
Lê Trọng Bình (2006) “Tiềm năng và triển vọng phát triển du lịch sinh tháivăn hóa khu vực ĐBSCL” cho cái nhìn về du lịch ĐBSCL, hội tụ nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm du lịch, đặc biệt là du lịch
sinh thái và du lịch văn hóa. Tuy nhiên, mơ hình này cịn nhiều hạn chế, nó chỉ
dừng lại ở mức giống như các resort, chứ chưa đạt đến mức cùng ăn, cùng ở, cùng
làm với người dân bản xứ.
Du lịch homestay đã và đang phát triển mạnh ở các nước Châu Á, trong đó có
các nước khu vực Asean như: Indonesia, Philippine, Thái Lan. Việt Nam trải qua
hơn một thập kỷ phát triển du lịch homestay đã dần khẳng định được vị thế của
mình.
Một số tỉnh tiêu biểu như: Tiền Giang, Hậu Giang, Qng Ngãi, Hịa Bình,
An Giang… đã có một số cơng trình nghiên cứu, các luận văn đã đề cập đến vấn
này ở nhiều góc độ và phạm vi khác nhau.
3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
Trên cơ sở lý luận chung về nghiên cứu và thực trạng về du lịch homestay tại
cù lao Mỹ Hòa Hưng thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang mục tiêu nghiên cứu
như sau:
Một là, tìm hiểu các cơ sở lý luận về du lịch homestay. Qua đó, xác định rõ
các tiêu chí đánh giá hiệu quả về cơng tác quản lý du lịch homestay địa phương.
Hai là, phân tích và đánh giá những thành công, những hạn chế yếu kém về
phát triển du lịch homestay ở cù lao Mỹ Hòa Hưng thành phố Long Xuyên tỉnh An
Giang.
Ba là, đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển du lịch homestay
để phát huy nội lực của người dân trong cù lao Mỹ Hòa Hưng phục vụ du khách
ngày một tốt hơn.
5.1. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để thu thập các nguồn thơng tin, tài liệu sẵn
có từ các sở, ban ngành liên quan như tài liệu thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh, Tổng cục thống kê, các giáo trình, các đề tài nghiên cứu trước, từ cộng
đồng địa phương, từ các tổ chức kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh và huyện, các
bài viết trên sách báo, tạp chí, internet… Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tác
giả thực hiện xử lý để có thể dụng đúng mục đích nghiên cứu của đề tài đặt ra.
5.2. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng trong việc thống kê các số liệu của hoạt động
du lịch như lượng khách, doanh thu, chỉ tiêu kinh tế… là những số liệu mang tính
định lượng. Trên cơ sở khai thác từ những nguồn khác nhau, các số liệu được đưa
vào xử lý và phân tích, mơ tả để rút ra được những kết luận, đánh giá có tính chất
thực tiễn cao.
5.3. Phương pháp thực địa
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã đi thực địa tại cù lao và đã thu được
nhiều thông tin bổ ích. Phương pháp này giúp tác giả tiếp cận vấn đề một cách chủ
động, trực quan, kiểm tra, đánh giá một cách xác thực để có được tầm nhìn tồn
diện về vấn đề nghiên cứu. Các hoạt động chính trong tiến hành phương pháp này
là: Quan sát, mô tả, điều tra, ghi chép, chụp ảnh, quay phim, gặp gỡ trao đổi với
chính quyền địa phương, các ban quản lý tài nguyên, các cơ sở quản lý chuyên
ngành ở địa phương và cộng đồng sở tại.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch Homestay.
Chương 2 Thực trạng về du lịch homestay tại cù lao Mỹ Hòa Hưng thành phố
Long Xuyên tỉnh An Giang.
hữu nhà hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lưu trú, có trang thiết bị
tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác theo khả năng đáp
ứng của chủ nhà.
* Đặc điểm của du lịch homestay
Nơi hầu hết các hoạt động trao đổi văn hóa và tương tác giữa khách và gia
đình chủ xảy ra.
Nơi lưu trú tại địa phương trong hoặc gần với các làng truyền thống thú vị
(1) Theo định nghĩa của Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963)
(2) Điều 10 của pháp lệnh du lịch Việt Nam số 11/1999/PL- UBTVQH
(3) Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005
9
mà du khách có thể lưu lại và quan sát cũng như tham gia các hoạt động của
làng.
Chủ nhà có thể chuẩn bị và mời khách thực phẩm tiêu biểu cho khách.
Khách có thể ăn uống và trao đổi với gia đình chủ nhà.
Homestay đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho người dân địa phương.
1.1.2. Khái niệm về du khách
Du khách là khách thăm viếng (visitor), lưu trú tại một quốc gia hay một
vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ lại qua đêm tại đó với mục
đích như tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, tham dự hội nghị, tôn giáo, công tác, thể
thao, học tập,…
1.2. Phân loại khách du lịch
Theo tổ chức Du lịch thế giới (WTO), khách du lịch bao gồm:
1.2.1. Khách du lịch quốc tế
Khách du lịch quốc tế đến: là những người từ nước ngoài đến du lịch một
tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các
vùng.
Bên cạnh đó, du lịch nội địa phát triển tốt sẽ củng cố sức khỏe cho nhân dân
lao động và do vậy góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội. Ngoài ra du lịch
nội địa giúp cho việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch quốc tế được hiệu
quả hơn.
1.3.1.2. Đối với du lịch quốc tế chủ động
Du lịch tham gia tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua
thu ngoại tệ, đóng góp vai trị to lớn trong việc cân b ng cán cân thanh toán quốc
tế.
(4) Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005
(5) />
11
Dịch vụ du lịch có giá trị xuất khẩu cao và hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất
trong các hoạt động xuất khẩu dịch vụ đặc biệt là theo góc độ thu ngoại tệ và thu hút
lao động, tạo công ăn việc làm. Xuất nhập khẩu dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến cán
cân thanh tốn của tồn bộ nền kinh tế. Để đẩy mạnh xuất nhập khẩu dịch vụ nhằm
giảm dần nhập siêu và tiến tới cải thiện cán cân dịch vụ trong thập niên này.
Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê
Bảng 1.1. Tỷ lệ khách quốc tế đến Việt Nam lần đầu và khách đến
từ hai lần trở lên
Năm
Tỷ lệ khách đến lần 1
Tỷ lệ khách đến lần 2
2015
81,1%
33%
Nguồn: Tổng cục thống kê
Có thể thấy tỷ lệ này không biến động lớn qua các năm và duy trì ở mức độ
khá hài hịa.
Xét về tổng thể, điều quan trọng là các chỉ số về lượng khách và tổng thu của
Du lịch Việt Nam đạt tăng trưởng tốt qua các năm.
Bảng 1.2. Chỉ số về lượng khách và tổng thu của Du lịch Việt Nam
đạt tăng trưởng qua các năm
Đơn vị tính: nghìn tỷ, %
12
Chỉ tiêu
Tổng thu từ
khách du lịch
Tốc độ tăng
trưởng
2011
2012
2013
công mỹ nghệ, đồ cổ phục chế, nông lâm sản… theo giá bán lẻ cao hơn do người
bán sẽ khơng tốn kém nhiều chi phí giao hàng, vận chuyển, bảo hiểm, thuế xuất
nhập khẩu, có khả năng thu hồi vốn nhanh và lãi cao do nhu cầu du lịch là nhu cầu
cao cấp cần khả năng thanh toán. “Kim ngạch” của ngành này mang lại chính là
doanh thu hàng hoá và dịch vụ mà du khách sử dụng khi đến Việt Nam. Năm 2000,
Việt Nam đã thực hiện xuất khẩu tại chỗ ước gần 800 triệu USD, tăng khoảng 150
triệu USD. Con số này trong năm 2004 là 1.6 tỷ USD, tăng khoảng gần 25.000 tỷ.
Do đó, hoạt động du lịch được đẩy mạnh sẽ đem lại một hiệu quả thiết thực về mặt
kinh tế.
Du lịch khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Hàng loạt các dự án đầu tư xây dựng khách sạn, khu du lịch có quy mơ và
chất lượng cao tại các trung tâm du lịch lớn của nước ta đã được cấp phép như dự
án khu nghỉ mát đa năng Đan Kia – Suối Vàng thuộc thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng
do bốn tập đoàn đầu tư lớn của Nhật Bản là Mitsui, Mitsubishi, Sumitomo và
13
Limtec liên doanh đầu tư. Đây là dự án rất lớn với số vốn đầu tư lên tới 1,2 tỷ USD;
dự án của tập đoàn Rockingham (Hoa Kỳ) đầu tư vào đảo Phú Quốc với tổng số vốn
đầu tư 1 tỷ USD; tập đoàn Keangnam (Hàn Quốc) triển khai thực hiện xây dựng tổ
hợp khách sạn 5 sao, trung tâm thương mại, văn phịng, căn hộ cao cấp trên diện
tích 4.6ha tại khu Cầu Giấy; tập đoàn Riviera (Nhật Bản) đầu tư xây dựng khách
sạn 5 sao tại vị trí sát trung tâm Hội Nghị Quốc Gia. Tại khu vực miền Trung, tập
đoàn Banyan Tree (Singapo) đã nhận giấy phép đầu tư 276 triệu USD xây dựng
khách sạn 5 sao, nhà hàng, sân golf tại khu kinh tế Chân Mây ( Thừa Thiên Huế);
tập đoàn Indochina Capital đầu tư xây dựng khu du lịch biển 5 sao Ngũ Hành Sơn
với 250 phòng, 150 căn hộ cao cấp và 40 biệt thự cùng nhiều dịch vụ giải trí cao cấp
khác với tổng số vốn đầu tư 80 triệu USD trên diện tích 20ha ; Tập đồn Winvest
LLC (Mỹ) cũng đã nhận giấy phép đầu tư khu du lịch 5 sao Saigon Atlantic tại
Những di sản văn hóa trên lãnh thổ một quốc gia là một chủ bài lớn để thu hút du
khách nước ngồi, và từ đó nảy nở những mối giao thương khác. Mặt khác, khi bạn
bè hay đối tác nước ngồi tới tìm hiểu đất nước ta, tìm hiểu con người, xã hội và các
cơ hội làm ăn với Việt Nam, dĩ nhiên điều tối thiểu là họ phải được tiếp đón với
những chuẩn mực văn minh hiện đại. Nhưng như thế chưa đủ. Những ứng xử,
những sản phẩm có tính văn hóa cao ngồi việc thu hút và giữ chân du khách, tranh
thủ cảm tình của họ, cịn góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam tới những nhà đầu
tư tiềm năng dù đôi khi miếng bánh lợi nhuận chưa đủ hấp dẫn…
1.3.1.3. Đối với du lịch quốc tế thụ động.
Khác với du lịch quốc tế chủ động, du lịch quốc tế thụ động là một hình thức
nhập khẩu đối với đất nước có khách đi ra nước ngồi. Cái mà họ nhận được đó
chính là các “lợi ích vơ hình”. Đó là nâng cao hiểu biết, học hỏi kỹ thuật mới, củng
cố sức khỏe…của người dân. Nhưng nếu đi với mục đích kinh doanh, du lịch quốc
tế thụ động có tác động gián tiếp đến nền kinh tế bởi nó là hình thức đem tiền đi tiêu
nhưng họ có thể thu về là bản hợp đồng đầu tư thu lợi nhuận ….
1.3.1.4. Các tác động khác về mặt kinh tế của việc phát triển hoạt động kinh
doanh du lịch:
Khu vực du lịch đã mang lại cho Việt nam cơ hội to lớn trong quá trình