i
Lời cám ơn
Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Kiến trúc sư Huỳnh Kim Pháp đã
tạo chỉ bảo nhiệt tình để tác giả học hỏi kiến thức và có thể hoàn tốt đồ án tốt nghiệp
trong thời gian qua. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô ngành
Quy hoạch đô thị khoa Kỹ thuật công trình, trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường.
Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Sở Tài nguyên môi trường tỉnh
An Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá trình tìm tài liệu liên quan.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bạn bè hỗ trợ giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập
cũng như trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp cuối khóa.
TP. Hồ Chí Minh, ngày …, tháng ..., năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Phượng Mai
ii
Lời cam đoan
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được sự hướng
dẫn khoa học của ThS. Huỳnh Kim Pháp Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài
này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu
trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả
thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích
nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung báo cáo của mình. Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi
phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
1.3. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
Chương 2. Tổng quan về khu vực thiết kế ................................................................ 7
2.1. Sơ đồ vị trí, quy mô và mối liên hệ vùng ........................................................... 7
2.1.1. Sơ đồ vị trí thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. ....................................... 7
2.1.2. Sơ đồ vị trí xã Mỹ Hòa Hưng .......................................................................... 7
2.1.3. Sơ đồ vị trí khu đất quy hoạch ........................................................................ 8
2.2. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 9
2.2.1. Địa hình, đất đai .............................................................................................. 9
2.2.2. Khí hậu, Thủy Văn ........................................................................................ 10
2.2.3. Tài nguyên nước ............................................................................................ 13
2.2.4. Kiến trúc, cảnh quan ..................................................................................... 13
2.2.5. Hiện trạng sử dụng đất và xây dựng ............................................................. 16
2.2.6. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ........................................................................... 17
2.2.7. Phân tích đánh giá SWOT ............................................................................. 18
v
Chương 3. Cở sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỷ thuật ....................................... 20
3.1. Cơ sở pháp lý.................................................................................................... 20
3.2. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 20
3.2.1. Mô hình AgroPark......................................................................................... 21
3.2.2. Du lịch nông thôn .......................................................................................... 21
3.3. Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn ............................................................................ 23
3.3.1. Khu nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên .................................................... 23
3.3.2. Greenport Shanghai Agropark ...................................................................... 24
3.4. Cơ sở tính toán ................................................................................................. 26
3.5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng trong đồ án ............................................ 27
3.5.1. Tính chất ........................................................................................................ 27
5.2.5. Quản lý hạ tầng kỹ thuật ............................................................................... 46
Chương 6. Đánh giá và kiến nghị ........................................................................... 48
6.1. Đánh giá ........................................................................................................... 48
6.2. Kiến nghị .......................................................................................................... 48
Tài liệu tham khảo ................................................................................................... 48
vii
Danh mục các từ viết tắt
BXD
Bộ xây dựng
CP
Chính phủ
CSXD
Cơ sở xây dựng
DLCĐ
Du lịch cộng đồng
DLST
Du lịch sinh thái
Số thứ tự
TMDV
Thương mại dịch vụ
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
TP
Thành phố
TT
Thủ tướng
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
NN
Nông nghiệp
Bảng thống kê sử dụng đất khu nông
26
nghiệp công nghệ cao Phú Yên
3.2
Thống kê các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
27
4.1
Bảng cơ cấu sử dụng đất phương án 1
32
4.2
Bảng cơ cấu sử dụng đất phương án 2
33
4.3
Bảng chỉ tiêu thống kê chỉ tiêu sử
34
dụng đất toàn khu
1.4
Vị trí khu đất trong quy hoạch chung
5
của thành phố Long Xuyên
2.1
Không ảnh vị trí thành phố Long
7
Xuyên
2.2
Không ảnh vị trí xã Mỹ Hòa Hưng
8
2.3
Nhà nổi trên sông
14
2.4
Nhà ở kiên cố
20
2.19
Sơ đồ phân tích đánh giá SWOT
22
3.1
Bài dự thi thiết kế làng nổi
24
3.2
Mô hình sử dụng năng lương mặt trời
24
3.3
Mặt bằng tổng thể Greenport Shanghai
25
Agropark
3.4
36
4.5
Bản đồ quy hoạch giao thông
38
4.6
Mặt cắt giao thông 1-1, 2-2
38
4.7
Mặt cắt giao thông 3-3, 4-4
39
1
Chương 1. Giới thiệu chung.
1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của tác giả lựa chọn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Thành
phố Long Xuyên được biết đến là đầu mối giao thông quan trọng vùng đồng bằng sông
Cửu Long, còn được gọi là vùng tứ giác Long Xuyên chỉ cách 60km để đến thành phố
Cần Thơ, Rạch Giá, Châu Đốc, Cao Lãnh, huyện Tri Tôn. Không chỉ thế thành phố
Long Xuyên còn có thể kết nối giao thương đường thủy, nằm ở đầu dòng sông Hậu, có
Long Xuyên. Thu nhập bình quân trên đầu người từ 1000USD/năm đến
3500USD/năm. Những hộ nuôi trồng thủy sản có thu nhập cao nhất so với các hộ khác
vì các hộ nuôi trồng trên bè cá gần đây có thêm nguồn thu nhập từ khách du lịch quốc
tế, nguồn khác này chủ yếu di chuyển từ tuyến du lịch chợ nổi Long Xuyên, bình quân
khách du lịch 3000 khách/năm. Nhu cầu khách lưu trú đang tăng dần, cứ sáu khách
quốc tế có một khách có nhu cầu lưu trú, tuy nhiên chỉ có số ít hộ đủ điều kiện cho
khác lưu trú.
Nhận thấy hạ tầng xã hội đóng vai trò quan trọng thu hút khách du lịch, tác giả đã
nghiên cứu đề ra giải pháp phát triển khu vực nghiên cứu du lịch nông nghiệp. Lợi ích
của giải pháp giúp cho cù lao vẫn phát triển du lịch dựa trên đề nghị của Ủy ban nhân
dân thành phố Long Xuyên tại văn bản số 99/TT-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2011 và
của sở Xây dựng tại tờ trình số: 43/TTr-SXD ngày 26 tháng 8 năm 2011 về việc thẩm
3
định đồ án quy hoạch chung thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang mà còn giúp cồn
giữ được giá trị vốn có về điều kiện tự nhiên, giá trị văn hóa xã hội, phát triển cơ sở hạ
tầng, cải tạo môi trường sống, giảm thiểu chất thải, cải thiện chất lượng sản xuất, nâng
tầm sản xuất công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu du lịch, văn hóa, vui chơi cho người dân
trên cồn và toàn thành phố Long Xuyên. Hình ảnh sau đây minh họa khu nhà nổi trên
sông tại cồn
Hình 1.2. Làng nhà nổi cù lao.
Cù lao Mỹ Hòa Hưng thuộc thành phố Long Xuyên nằm trong tuyến du lịch của tỉnh
An Giang theo quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam 2025-2030. Cho thấy việc quy
hoạch phân khu một phần Mỹ Hòa Hưng là cần thiết, tạp bước đệm, thu hút đầu tư phát
triển không gian, đời sống sinh hoạt hoàn chỉnh, góp phần phát triển du lịch thành phố
Long Xuyên và tỉnh An Giang. Sau đây hình ảnh 1.3 sẽ minh họa vị trí khu đất và mối
liên hệ vùng của khu đất kết nối tới các khu chức năng và hình ảnh 1.4 minh họa vị trí
khu vực.
Xây dựng cơ chế quản lý và kiểm soát phát triển không gian đô thị là yếu tố cực kỳ
quan trọng trong phát triển đô thị bền vững.
Ngoài ra tác giả sẽ phát triển làng nổi dựa trên điều kiện tự nhiên, khí hậu địa phương,
phù hợp với đời sống, điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội kiến trúc địa phương, sử dụng
nguyên vật liệu truyến thống và công nghệ.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin, dữ liệu và xử lý số liệu: Bước thu thập thông tin sẽ được thực hiện
trước tiên tại đơn vị thực tập, trong quá trình thu thập, nếu cần thiết phải bổ sung thêm
dữ liệu nhất là với quy mô của một đồ án quy hoạch chi tiết, sẽ phải di chuyển đến địa
phương và tiến hành thực địa.
Tổng hợp phân tích và đánh giá: Dựa trên những tài liệu và hiện trạng khu vực nghiên
cứu lập đồ án, phân tích những thế mạnh và thế yếu.
Phương pháp SWOT: Từ những ưu nhược điểm, cùng tình hình thực tế, tiến hành đánh
giá SWOT để đưa ra các giải pháp tối ưu và hiệu quả.
6
So sánh và thuyết minh vấn đề: So sánh những phương án hiện có, cùng tìm hiểu với
người hướng dẫn và chọn ra phương án hiệu quả hơn.
Tham khảo từ những đồ án thực tế, học tập cũng như đồng thời rút kinh nghiệm để áp
dụng, giúp đồ án của mình được tối ưu hơn.
7
Chương 2. Tổng quan về khu vực thiết kế
2.1. Sơ đồ vị trí, quy mô và mối liên hệ vùng
2.1.1. Sơ đồ vị trí thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Nguồn: Tham khảo trên Google Earth Pro
2.1.3. Sơ đồ vị trí khu đất quy hoạch
Khu đất quy hoạch có diện tích 139.4 ha, thuộc xã Mỹ Hòa Hưng , thành phố Long
Xuyên, tỉnh An Giang. Chỉ mất 5 phút từ Phà Trà Ôn (phường Bình Thới) hoặc 15 phút
từ Phà Ô Môi (phường Mỹ Long) có thể di chuyển đến khu đất, tuy vậy cù lao lại bình
dị, tách biệt hoàn toàn với đô thị Long Xuyên bên sông, không ồn ào, hoạt động sinh
9
hoạt cộng đồng, sản xuất, hiếu khách nơi đây khiến cho những ai đến đây điều muốn
quay lại.
2.2. Điều kiện tự nhiên
Theo nghiên cứu của Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường trong dự án
“Tác động của biến đổi lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng”. Tác giả trích
dẫn ba đặc điểm chính về địa hình, đất đai; khí hậu, thủy văn; tài nguyên nước dưới
đây để làm rõ hơn điều kiện tự nhiên của khu đất quy hoạch.
2.2.1. Địa hình, đất đai
Địa hình
Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được hình thành từ những trầm
tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua từng giai
đoạn kéo theo sự hình thành những giồng cát dọc theo bờ biển. Những hoạt động hỗn
hợp của sông và biển đã hình thành những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven
sông lẫn dọc theo một số giồng cát ven biển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng
thấp như vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Hà Tiên, tây nam sông
Hậu và bán đảo Cà Mau. Địa hình của vùng tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình
là 3 - 5m, có khu vực chỉ cao 0,5 - 1m so với mặt nước biển.
Đất đai
Diện tích đất trong vùng bao gồm các nhóm đất sau:
Tốc độ gió lớn nhất có thể tới (25-30) m/s.
Lượng bốc hơi trung bình năm tương đối lớn, khoảng 1.100-1.400 mm. Lượng mưa
năm trung bình nhiều năm biến đổi trong phạm vi từ dưới 1400 mm ở khu vực giữa
sông Tiền - sông Hậu.
11
Mùa mưa hàng năm xuất hiện vào các tháng V-XI, trong đó 3 tháng có lượng mưa
trung bình tháng lớn nhất xuất hiện vào các tháng VII-IX. Lượng mưa mùa mưa chiếm
khoảng (88-95)% lượng mưa năm; 3 tháng liên tục mưa nhỏ nhất xuất hiện vào các
tháng I-III và chỉ chiếm dưới 3% lượng mưa năm.
Thủy văn
Dòng chảy năm
Mô đun dòng chảy năm trung bình thời kỳ nhiều năm biến đổi trong phạm vi từ dưới
10 l/s.km2 đến 30 l/s.km2. Tổng lượng dòng chảy năm trung bình nhiều khoảng 500
km3 , trong đó khoảng 23,0 km3 được hình thành trong đồng bằng sông Cửu Long,
477 km3 từ trung thượng lưu sông Mê Công chảy vào đồng bằng sông Cửu Long.
Chế độ dòng chảy
Mùa lũ hàng năm thường xuất hiện vào các tháng VII-XI. Lượng dòng chảy mùa lũ
chiếm khoảng (70-85)% lượng dòng chảy năm. Lũ thường gây ngập lụt ở đồng bằng
sông Cửu Long. Mùa cạn từ tháng XII đến tháng VI năm sau, lượng dòng chảy mùa
cạn chiếm khoảng (15-30)% dòng chảy năm, 3 tháng liên tục có dòng chảy nhỏ nhất
xuất hiện vào các tháng II-IV hay IIIV.
Đặc điểm lũ lụt
Lũ sông Mê Công chảy vào đồng bằng sông Cửu Long qua sông Tiền, sông Hậu và
tràn qua biên giới vào vùng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và khu giữa sông
Tiền - sông Hậu. Tổng lưu lượng đỉnh lũ trung bình chảy vào Đồng Bằng sông Cửu
Long khoảng 38.000 m3 /s.Theo kết quả điều tra khảo sát trong thời kỳ 1991-2000,
tổng lưu lượng lớn nhất của sông Mê Công chảy vào đồng bằng sông Cửu Long
Nhìn chung, chất lượng nước trên dòng chính có sự biến đổi theo mùa rõ rệt. Hàm
lượng các chất hòa tan trong mùa cạn cao hơn trong mùa lũ. Chất lượng nước lũ ở dọc
biên giới còn tốt, không chua, hàm lượng các độc tố trong giới hạn cho phép; nhưng do
phần lớn phù sa lắng đọng trên phần đồng bằng thuộc lãnh thổ Campuchia, nên khi
13
chảy tràn qua biên giới vào Đồng bằng sông Cửu Long, hàm lượng phù sa trong nước
lũ rất thấp, tháng cao nhất cũng không quá 200 g/m3 .
Trong vùng ngập lụt, diễn biến của chất lượng nước khá phức tạp do bị chi phối bởi
các yếu tố khí hậu, thủy văn và hoạt động của con người. Hàm lượng các chất hòa tan
chính như: Na, K, Ca2+, Mg2+, Fe2+, Al3+, SO42+, Cl-, HCO3- biến đổi theo mùa,
mùa cạn cao hơn mừa lũ; nhưng nhìn chung vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
Thời gian bị bị chua thường từ tháng V đến tháng VII, một số nơi đến tháng VIII, IX.
Riêng cồn Phó Ba còn bị chua vào cuối mùa lũ, đầu mùa cạn, vào hai tháng XII- I. Sự
lan truyền của nước chua ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước và tác động xấu đến sản
xuất và đời sống.
Tóm lại, nhìn chung nước sông ngòi, kênh rạch còn tốt, nhưng đã và đang bị ô nhiễm
với mức độ khác nhau bởi nước thải và chất thải không qua xử lý làm sạch từ các khu
dân cư, các đô thị, khu công nghiệp, các tàu thuyền trên sông và từ đồng ruộng sử dụng
thuốc trừ sâu và phân hóa học.
2.2.3. Tài nguyên nước
Với hệ thống hạ lưu sông Hậu tổng lượng nước là 50 tỷ mét khối. Chế độ thuỷ văn thay
đổi theo mùa. Mùa mưa nước sông lớn vào tháng 9, tháng 10. Về mùa mưa, nước sông
mang nhiều phù sa bồi đắp cho đồng bằng. Về mùa khô, lượng nước giảm nhiều, làm
cho thuỷ triều lấn sâu.
Chế độ nước ngầm khá phức tạp, phần lớn ở độ sâu 100 mét.
2.2.4. Kiến trúc, cảnh quan
Hình 2.7. Hiện trạng nuôi cá trong ao, hồ.