CÔNG TY CỔ PHẦN QUY HOẠCH VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Thuyết minh
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000
KHU VỰC PHÍA ĐÔNG ĐƯỜNG TRẦN PHÚ – PHẠM VĂN ĐỒNG
TP. NHA TRANG - TỈNH KHÁNH HÒA
HÀ NỘI, THÁNG 03/2019
CÔNG TY CỔ PHẦN
QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ VIỆT NAM
--------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
THUYẾT MINH
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000
KHU VỰC PHÍA ĐÔNG ĐƯỜNG TRẦN PHÚ - PHẠM VĂN ĐỒNG
TP. NHA TRANG - TỈNH KHÁNH HÒA
Chủ nhiệm:
KTS. Laurent Cantalou
TS. KTS. Phó Đức Tùng
Tham gia nghiên cứu thiết kế:
Kiến trúc:
Giao thông, Chuẩn bị kỹ thuật:
KS. Hoàng Minh Tâm
Cấp, thoát nước, VSMT, ĐMC:
Ths. KS. Liêu Quang Hải
Cấp điện, Thông tin liên lạc :
KS. Nguyễn Hồng Minh
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
CÔNG TY CỔ PHẦN QUY HOẠCH VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
1
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 5
4.1. Quan điểm và nguyên tắc chung ..................................................................39
4.2. Các giải pháp tổ chức không gian tổng thể .................................................39
4.2.1.
4.2.2.
4.2.3.
4.2.4.
4.2.5.
Đan xen giữa biển - công viên và đô thị ............................................................ 40
Bổ sung dịch vụ trong công viên ven biển......................................................... 41
Điều chỉnh hệ thống giao thông ......................................................................... 42
Điều chỉnh thiết kế cảnh quan khu công viên .................................................... 44
Mở rộng bãi cát – giảm độ sâu bãi tắm .............................................................. 46
4.3. Tổ chức không gian và hướng dẫn thiết kế đô thị cho các khu vực đặc
trưng .........................................................................................................................47
4.3.1. Khu vực trung tâm – phía Đông đường Trần Phú ............................................. 47
4.3.1.1. Khu 1 và khu 2: Khu vực từ phía Nam cầu Trần Phú đến phía Nam
đường Nguyễn Bỉnh Khiêm - Khu công viên vui chơi giải trí, trung tâm
dịch vụ, công trình điểm nhấn và Khu vườn dịch vụ, công viên đá .............48
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
2
4.3.1.2. Khu 3: Khu công viên, Dịch vụ cộng đồng – Khu vực đối diện
trung tâm hành chính và các cơ quan hiện nay .............................................52
4.3.1.3. Khu 4: Khu công viên – Dịch vụ cộng đồng .................................53
5.4.
5.5.
VI. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC ........................................................ 117
6.1. Căn cứ lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược: ..............................117
6.2. Các mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng: ....117
6.3. Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy
hoạch xây dựng : ...................................................................................................118
6.4. Các giải pháp giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi
trường:....................................................................................................................124
6.5. Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường: ...............................................127
VII. KINH TẾ XÂY DỰNG ............................................................................................ 129
VIII.
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN ................................ 129
IX. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ........................................................................... 131
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
3
X. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 131
XI. CÁC BẢN VẼ THU NHỎ ....................................................................................... 132
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
4
quốc tế tới lưu trú, cũng như để đảm bảo phục vụ tốt hơn nhu cầu nâng cao chất lượng
môi trường sống của người dân thành phố.
Do đó, việc Điều chỉnh Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 khu vực phía Đông
đường Trần Phú và đường Phạm Văn Đồng - thành phố Nha Trang, với những cách tiếp
cận và giải pháp quy hoạch tiên tiến, đảm bảo chất lượng của dải không gian vô cùng
quan trọng này đáp ứng yêu cầu của du khách quốc tế là hết sức cần thiết.
2.2. Mục tiêu lập quy hoạch
- Phát huy giá trị của khu vực không gian mở quan trọng nhất của thành phố trong
việc tạo dựng bản sắc đô thị, nâng cao giá trị du lịch cũng như môi trường sống của
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
5
người dân, góp phần quan trọng vào việc xây dựng thành phố Nha Trang thành trung
tâm du lịch biển tầm cỡ quốc tế.
- Tạo cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng và cải tạo, nâng cấp giá trị của Khu vực
lập quy hoạch.
2.3. Tính chất khu vực nghiên cứu
Là khu vực ven biển của thành phố Nha Trang, có tính chất chính là công viên
công cộng, kết hợp với đa dạng loại hình dịch vụ du lịch, không gian hoạt động TDTT,
phát huy được giá trị tổng thể của toàn khu vực ven biển, góp phần đáng kể để nâng cao
sức hấp dẫn cho không chỉ dải công viên ven biển mà toàn bộ khu đô thị du lịch ven
biển nói riêng và thành phố Nha Trang nói chung.
2.4. Các căn cứ thiết kế quy hoạch
a. Các văn bản pháp lý:
-
Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009 và có hiệu lực từ 01/01/2010;
Tỉnh ủy về một số vấn đề kinh tế - xã hội;
-
Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa về
việc phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng thể Bảo tồn, Tôn tạo và Phát huy giá trị
vịnh Nha Trang;
-
Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về
việc phê duyệt chương trình hành động ngành du lịch Khánh Hòa giai đoạn
2012-2015 và định hướng đến năm 2020;
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
6
-
Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về
việc phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 khu vực phía Đông đường Trần
Phú và đường Phạm Văn Đồng, thành phố Nha Trang;
-
Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa về
việc cho phép lập đồ án Điều chỉnh quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2.000) Khu vực
phía Đông đường Trần Phú - Phạm Văn Đồng, thành phố Nha Trang;
Các đồ án, dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai trong khu vực nghiên
cứu;
-
Bản đồ nền hiện trạng tỷ lệ 1/2.000;
-
Các nguồn tài liệu, số liệu khác có liên quan.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
7
II. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
2.5. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí, giới hạn khu đất thiết kế
Hình: Ranh giới khu đất lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm ở phía Đông đường Trần Phú và đường
Phạm Văn Đồng có tổng diện tích khoảng 277,59 ha, tổng chiều dài khoảng 15km và
được giới hạn như sau:
- Ranh giới phía Bắc: Hết Amiana resort
- Ranh giới phía Nam: Hết cầu cảng hải quân
- Ranh giới phía Đông: Vịnh Nha Trang
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
2.1.3. Đặc điểm khí hậu:
- Vịnh Nha Trang khá kín gió, không có sóng lớn vì được che chắn bởi 19 hòn đảo
lớn nhỏ. Cửa sông Cái đổ ra giữa 2 hai bãi biển hình trăng khuyết, bãi tắm cát mịn trắng
trải dài 6 - 7 km. Vịnh có khí hậu 2 mùa rõ rệt. Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8,
mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26ºC, nóng nhất
39ºC, lạnh nhất 14,4ºC.
- Điều kiện khí hậu ôn hòa và mát mẻ của Vịnh là một trong những lợi thế lớn của
thành phố trong phát triển du lịch.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
9
2.1.4. Đặc điểm thủy văn:
(Theo tài liệu của công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Khánh Hòa)
- Qua dự án kè bờ sông Cái đang được triển khai xây dựng theo hệ cao độ quốc gia
có thông số như sau:
+ Mực nước triều cao nhất:
Hmax = + 1,2m.
+ Mực nước triều trung bình:
Htb
+ Mực nước triều nhỏ nhất:
Hmin = - 1,37m.
- Loại hình chủ yếu là kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ mua sắm...
2.6.2. Hoạt động lễ hội – văn hóa
- Thành phố có nhiều hoạt động lễ hội văn hóa đa dạng, đặc sắc và đa số có mối
liên hệ với không gian biển;
- Thời gian vừa qua, Nha Trang là địa điểm thường được lựa chọn để tổ chức các sự
kiện quốc tế. Nha Trang có đầy đủ các yếu tố hội tụ để tổ chức các hoạt động thể thao
biển mang tầm quốc tế. Do đó, cần tổ chức không gian quảng trường để phục vụ các dịp
lễ hội và sự kiện có quy mô lớn trong tương lai.
Hình: Sơ đồ các khu vực hoạt động
2.6.3. Hiện trạng du lịch
- Nhờ điều kiện thiên nhiên ưu đãi với bờ biển dài, cát trắng, cảnh quan đẹp, khí hậu ôn
hòa,… nên hàng năm, tỉnh Khánh Hòa đã thu hút số lượng lớn du khách trong và ngoài
nước đến tham quan, nghỉ dưỡng. Hầu hết khách đến Khánh Hòa cũng là khách đến Nha
Trang.
- Quý I năm 2018, lượng khách du lịch đến Khánh Hòa đạt hơn 1,4 triệu người. Năm
2017, khách du lịch đạt 5,45 triệu lượt; trong đó, lượng khách quốc tế đạt 2,03 triệu lượt.
Trong giai đoạn 2012 -2017, tổng lượt khách du lịch tăng trung bình 16,73%/năm, doanh
thu du lịch tăng trung bình 43,77%/năm.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
11
Hiện trạng phát triển du lịch Khánh Hòa từ 2012 – 2017
TT
Chỉ tiêu
2.568
3.950
5.991
6.914
8.378
17.300
2
Số cơ sở
lưu trú
Cơ sở
511
543
576
615
638
650
khách
quốc tế
người
2.317.950 3.000.122 3.590.000 4.071.029 4.532.360 5.450.000
530.660
708.981
847.000
974.546
1.198.393 2.030.000
Nguồn: Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa
Tốc độ phát triển du lịch Khánh Hòa từ 2012 – 2017
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
%/năm
1,59
6,26
6,08
6,77
3,74
1,88
4,39
3
Tổng số phòng
%/năm
5,41
17,71
9,12
25,16
%/năm
20,5
33,6
19,47
15,06
22,97
69,39
30,17
TT
Chỉ tiêu tăng
trưởng
Đơn
vị
Khách quốc tế, đi du lịch vào hai mùa nghỉ Đông và nghỉ Hè, thường chọn các
thành phố biển. Lợi thế ở Nha Trang là mùa du lịch kéo dài cả năm, cho nên khách quốc
tế có thể đến Nha Trang suốt bốn mùa trong năm. Tuyến đường Trần Phú – Phạm Văn
Đồng là tuyến đường du lịch quan trọng nhất. Khách du lịch có thể dạo chơi dọc con
đường này, hoặc dừng lại ở công viên đọc sách, xuống biển phơi nắng hoặc tắm biển cả
Quảng Ninh
Lâm Đồng
Đăk lăk
5.450
1.404
1.900
9.870
6.000
703
Gia
Lai
500
Như vậy, những thách thức lớn đối với phát triển du lịch Khánh Hòa là làm thế
nào để phát triển du lịch một cách bền vững và đảm bảo khai thác hiệu quả tiềm năng,
thế mạnh về du lịch, phát huy giá trị tài nguyên du lịch, đảm bảo mục tiêu định hướng
phát triển thành một trung tâm kinh tế - văn hóa - du lịch lớn của cả nước.
2.6.4. Hiện trạng sử dụng đất
Khu vực quy hoạch điều chỉnh có quy mô 277,59 ha. Trong đó, phần đất liền có
Diện tích
(m2)
Tầng cao
nhất
I
Phần đất liền
1
Đất ở đô thị
-
Khu đô thị mới Vĩnh Hòa
2
Đất công cộng
19.137
-
Đất công cộng ĐTM Vĩnh Hòa
18.209
7.438
-
Quân Cảng
34
9.645
4
Đất dịch vụ du lịch
-
Nhà hàng Biển Ngọc
2
2.797
-
Đất dự án Hồ Tiên (đang xây dựng)
3
26.621
10
1.833
-
Đất dự án Nha Trang Sao (đang xây
dựng)
12
64.298
-
Nhà hàng Yến Sào, Thùy Dương
14,15
3.950
-
Tháp Trầm Hương
22
2.935
-
(%)
1.351.707
48,69
120.580
4,34
120.580
0,69
7
928
0,83
23.120
1
5,92
164.210
1
2
2
1
-
Công viên nước
27
13.906
-
Công trình dịch vụ
6
Đất du lịch nghỉ dưỡng
-
Khách sạn Amiana
-
Tầng cao
nhất
Tỉ lệ
(%)
9.729
1
-
Khách sạn ĐTM Vĩnh Hòa
-
Đất du lịch nghỉ dưỡng
7
Đất công viên, cây xanh
-
Công viên phía Bắc cầu Trần Phú
14
14.437
-
Công viên Alexandre Yesin
16
6.958
18.471
-
Công viên Yến Phi
-
Công viên Khu ĐTM Vĩnh Hòa
-
Công viên, cây xanh khác
8
Đất TDTT
-
CLB bóng chuyền bãi biển Sanna Khánh
Hòa
19
5.393
-
Đất trống
100.005
3,60
11
Giao thông, bãi đỗ xe, HTKT
542.230
19,53
II
Phần bãi cát, mặt nước
1.424.198
51,31
1
Bãi cát
285.058
10,27
- Bãi cát phía Nam giáp biển trải dài dọc đường Trần phú có cao độ nền từ 0,2m3m.
- Đường Trần Phú có cao độ nền hiện trạng từ 3m-3,8m (cao độ cao dần về phía
Bắc).
- Đường Phạm Văn đồng có cao độ nền hiện trạng từ 2,5-9m (cao độ cao về phía
Bắc gần núi Cô Tiên)
- Các công trình hiện hữu phía Đông đường Trần Phú có cao độ nền >3m.
b. Hiện trạng thoát nước mưa:
- Dọc đường Trần Phú, đã có hệ thống thoát nước mưa kích thước từ D600D1200mm, dọc đường Phạm Văn đồng có cống D400-600mm. Đồng thời, dọc
đường đã được xây dựng kè kiên cố đảm bảo an toàn cho khu vực phía Tây ranh
giới.
- Khu đô thị mới Vĩnh Hòa đã có hệ thống thoát nước mưa D600-D1.000mm,
thoát nước ổn định qua 2 cửa xả hiện trạng CX6 và CX7.
2.6.7. Hiện trạng giao thông
- Hiện trạng tuyến đường:
+ Trục đường Trần Phú, Phạm Văn Đồng đoạn nghiên cứu dài khoảng 15km; Mặt
cắt ngang đường trung bình rộng 26m, mặt đường bê tông nhựa 2x8,25m), hè đường
2x4m, dải phân cách rộng 1,5m. Chất lượng đường tương đối tốt.
+ Các tuyến đường thuộc khu đô thị Vĩnh Hòa có mặt cắt từ 13m đến 26m, mới
được xây dựng có chất lượng tốt.
- Hiện trạng công trình giao thông khác:
+ Cầu Trần Phú: cầu nối giữa 2 tuyến đường Trần Phú và Phạm Văn Đồng; có
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
16
chiều dài 458m, rộng 22,5m (Lòng đường 2x7,5m; vỉa hè 2x3m; giải phân cách 1,5m).
+ Đường hầm đi bộ: tại khách sạn Havana có tuyến đường hầm thông ra bờ biển
băng qua đường Trần Phú, có chiều dài khoảng 56m, rộng 4,1m nằm cách mặt đất từ
1,5m – 6,5m.
- Vật liệu ống bằng nhựa PVC, HDPE và thép.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
17
2.6.9. Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị
a. Nguồn điện:
Khu vực đường Trần Phú - Phạm Văn Đồng, TP. Nha Trang hiện đang được cung
cấp nguồn điện từ lưới điện Quốc gia từ trạm 110KV Mã Vòng và trạm 110KV Đồng
Đế.
b. Lưới điện:
- Lưới điện trung thế: lưới điện trung thế hiện tại trên trục đường Trần Phú Phạm Văn Đồng có cấp điện áp 22kV, chủ yếu được đi nổi trên cột bê tông và cột thép,
sử dụng dây dẫn AC70, AC95 và cáp bọc AAAC. Một số nhánh cấp cho các công trình
khách sạn lớn trên trục đường được đi ngầm sử dụng cáp ngầm trung thế XLPE.
- Lưới điện hạ thế 0,4kV: lưới điện hạ thế trong khu vực phần lớn đã được hạ
ngầm, sử dụng cáp XLPE.
- Lưới điện chiếu sáng: lưới điện chiếu sáng trên trục đường Trần Phú - Phạm
Văn Đồng đã được đầu tư bố trí đi ngầm, các khu vực vườn hoa, công viên trên trục
đường cũng đã được bố trí hệ thống đèn chiếu sáng trang trí.
c. Nhận xét đánh giá hiện trạng cấp điện:
- Trục đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng đã được cấp điện đầy đủ và ổn định từ
lưới điện Quốc gia.
- Lưới điện trung thế khu vực trục đường Trần Phú - Phạm Văn Đồng chủ yếu bố trí
đi nổi, tỷ lệ ngầm hóa còn thấp, chưa đảm bảo tiêu chí của một thành phố du lịch.
- Lưới điện chiếu sáng và trang trí trên trục đường đã được ngầm hóa, nhưng mới
đạt hiệu quả về chiếu sáng giao thông, còn hiệu quả chiếu sáng, trang trí trong các khu
vực công viên, vườn hoa chưa đạt yêu cầu. Việc chiếu sáng các công trình điểm nhấn
trên trục đường không đồng đều, chưa gây được sự thu hút của khách du lịch và người
dân.
trung hầu hết các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ (một số khách sạn lớn có
hệ thống xử lý nước thải cục bộ trước khi thải ra cống thoát nước thải của thành phố).
Hầu hết nước thải trong khu vực này đều được thu gom vào hệ thống thoát nước của
thành phố (thuộc Dự án Cải thiện vệ sinh môi trường TP. Nha Trang), để tập trung về
trạm xử lý phía Nam của thành phố để xử lý.
b. Hiện trạng thu gom chất thải rắn:
Chất thải rắn khu vực phía Nam cầu Trần Phú được thu gom tương đối triệt để
bởi đội ngũ nhân viên công ty TNHH MTV môi trường đô thị, tỷ lệ thu gom tại khu
vực này đạt xấp xỉ 100%. Hệ thống thu gom CTR sử dụng các thùng chứa chất thải rắn
có 2 ngăn phân loại dọc vỉa hè và xe đẩy tay dọc các tuyến đường.
c. Hiện trạng nghĩa trang:
Khu vực nghiên cứu không có nghĩa trang.
2.6.12. Hiện trạng môi trường:
a. Hiện trạng môi trường nước:
- Theo tài liệu của công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Khánh Hòa: quy hoạch chỉ giới bờ sông Cái Nha Trang và dự án kè bờ sông
Cái theo hệ cao độ quốc gia có các thông số như sau:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
19
+ Mực nước triều cao nhất: hmax: + 1,2m
+ Mực nước triều trung bình: htb:+ 0,1m.
+ Mực nước triều nhỏ nhất: hmin: -1,37m.
+ Mực nước lũ tại đường sắt với tần suất 1% = 2,02m.
- Với đặc điểm hải văn nói trên, điều quan trọng là cần phải có giải pháp chống xói
mòn ở một số điểm như khu vực quân cảng, khu vực bãi biển phường Vĩnh Thọ phía
bắc sông Cái, khu vực Bãi tiên, Rusalka.
- Thủy triều trong khu vực mang tính chất nhật triều không đều. Mực nước cao
20
- Thông qua kết quả quan trắc môi trường không khí tại Tp Nha Trang đo tại các
điểm như Đồng Đế, Khu Liên cơ…, so sánh với Quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT,
hiện trạng tại hầu hết các khu vực được quan trắc, nồng độ bụi lơ lửng tổng số (TSP)
trong môi trường không khí xung quanh đều không đạt quy chuẩn. Tuy nhiên, ô nhiễm
bụi có xu hướng giảm tại hầu hết các khu vực được quan trắc.
- Hiện trạng khí NO2, SO2 trong môi trường không khí xung quanh tại tất cả các
trạm quan trắc còn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT và phần
lớn trong trạng thái ổn định, ít biến động.
- Tuy nhiên, trong những ngày diễn ra lễ hội tại khu vực đường Trần Phú, các nút
giao thông đến đường Trần Phú...môi trường không khí bị ô nhiễm cục bộ do tập trung
đông phương tiện giao thông (tháp Trầm Hương, quảng trường 2/4...).
c. Hiện trạng môi trường đất:
- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng ven biển có lớp mặt phủ hầu hết là cát, có
nơi dày 3m, tiếp đến là lớp sét, cường độ chịu lực khá tốt R>1kg/cm2. Nền đất này có
thể xây dựng được các công trình ngầm trong khu vực này.
- Vùng thấp trũng, ngập úng có cấu tạo đặc trưng:
+ Lớp bùn và sét pha: Màu xám đến xám đen, trạng thái dẻo, nhão, bề dày từ
0,5÷1,5m, cường độ chịu tải R < 0,8kg/cm2.
+ Lớp sét pha màu vàng đến vàng nhạt, xen lẫn nâu đỏ, đen, trạng thái dẻo mềm,
chiều dày 2,5÷4,2m, cường độ chịu tải R > 1,0 /cm2.
+ Thấu kính cát pha màu vàng nhạt, lốm đốm nâu đỏ, trạng thái dẻo.
- Vùng đất đồi có cấu tạo đặc trưng:
+ Lớp đất màu sét pha lẫn sỏi sạn, cường độ chịu tải R > 2kg/cm2.
+ Lớp sét pha lẫn đá phong hóa nâu đỏ, nâu sẫm, cường độ chịu tải R> 4kg/cm2.
+ Lớp đá gốc, R > 4,5kg/cm2.
d. Hiện trạng hệ sinh thái:
- Về mặt sinh thái, dải đất ven biển Vịnh Nha Trang là hệ sinh thái bãi đá, bãi cát ven
du lịch tốt nhất. Nghiên cứu giảm đáng kể khối lượng san nền (tận dụng địa hình sẵn
có, hạn chế vận chuyển đất đắp đến khu vực dự án) cũng như các chi phí đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật. Tổ chức hợp lý và thuận tiện hệ thống giao thông đối nội bên
trong dự án. Đối với hệ thống giao thông đối ngoại nghiên cứu thiết kế quy hoạch trên
quan điểm tuân thủ hướng nghiên cứu quy hoạch, kết nối bên ngoài của các đồ án quy
hoạch đã được duyệt. Đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan, đảm bảo không gây ô
nhiễm cho tài nguyên biển.
Nhà hàng Ngọn Hải Đăng
(Khu C)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực phía Đông đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng – Tp. Nha Trang
23
Khu đất lập dự án nằm ở vị trí có cảnh quan đẹp, và môi trường trong lành. Khu
vực dự án tiếp giáp với Đường Phạm Văn Đồng nên thuận lợi kết nối giao thông, cũng
như đấu nối với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Thành phố hiện nay hoặc là trong
tương lai.
3.2. Dự án Peacok Marina Complex
Dự án Peacock Marina có diện tích đất và mặt nước khoảng 38,87ha, là một tổ
hợp vừa du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí, vừa là nhà ở, văn phòng. Toàn bộ diện tích
bãi đỗ được xây dựng ngầm, cùng với nhiều dịch vụ như thể thao, siêu thị, ẩm thực,
văn hóa.
Trung tâm dự án là hai tháp cao mang tính điểm nhấn, tựa như hai ngọn đèn biển,
tạo ấn tượng mạnh mẽ, khi nhìn từ thành phố ra phía Bắc. Nếu thực hiện được ý tưởng
về điểm nhấn không gian và những dải biệt thự nổi trên biển như trong dự án, thì khu
vực này sẽ tạo ra một điểm nhấn về công nghệ, hiện đại trong du lịch biển và có thể trở