i
LỜI CẢM ƠN
……….oOo……….
Để hoàn thành cuốn đồ án tốt nghiệp này em đã gặp không ít khó khăn. Nhờ có sự
động viên, giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, thầy cô, bạn bè mà em đã vượt qua được
những khó khăn đó. Bằng tất cả tấm lòng của mình, em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến:
Thầy ThS. Trần Hải Đăng, cô Ngô Phương Linh và cô Trần Yến Trang đã tận
tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em trong khoảng thời gian em thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trong Viện Công nghệ Sinh học &
Môi trường, đặc biệt là Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, trường Đại học Nha
Trang đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và chỉ dẫn cho em
trong suốt quá trình học tập để em hoàn thành chương trình đại học và thực hiện đồ án tốt
nghiệp này.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các cô
chú, anh chị công tác tại Sở Tài nguyên – Môi trường, Công ty Môi trường Đô thị Nha
Trang, Ủy ban Nhân dân phường Vĩnh Thọ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp số
liệu, thông tin cần thiết giúp em hoàn thành đồ án.
Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người đã luôn
động viên em trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện đồ án tốt
nghiệp.
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng cũng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót và những
giới hạn về kiến thức. Vì vây, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của
quý thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Kim Thùy Linh
ii
7
1.1.3.3.
Theo công nghệ xử lý
8
1.1.4. Thành phần CTR 8
1.1.4.1.
Thành phần vật lý
9
1.1.4.2.
Thành phần hóa học
10
1.1.5. Tốc độ phát sinh CTR 12
1.1.6. Ảnh hưởng của CTR 12
1.1.6.1.
Ảnh hưởng đến môi trường nước
12
17
1.1.7.3. Tình hình xử lý CTR ở Việt Nam
21
1.2. TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN 26
1.2.1. Mục đích, ý nghĩa của việc PLCTRTN 26
1.2.1.1.
Mục đích
26
1.2.1.2.
Ý nghĩa
27
1.2.1.3.
Lợi ích của việc PLCTRTN
27
1.2.2. Các mô hình quản lý và PLCTRTN trên thế giới 29
1.2.2.1.
1.3.1. Điều kiện tự nhiên 35
1.3.1.1.
Vị trí địa lý
35
1.3.1.2.
Đặc điểm địa hình
36
1.3.1.3.
Khí hậu
37
1.3.1.4.
Đặc điểm thủy văn
38
1.3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 38
1.3.2.1.
Dân số
2.1. QUẢN LÝ CTR TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG 42
2.1.1. Hệ thống tổ chức QLCTR trên địa bàn Tp Nha Trang 42
2.1.1.1.
Cơ cấu tổ chức QLCTR
42
2.1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và xử
lý CTR 43
2.1.1.3.
Đánh giá hệ thống quản lý CTR tại Tp Nha Trang
43
2.1.2. Hiện trạng phát sinh CTR tại Tp Nha Trang 43
2.1.2.1.
Các nguồn CTR phát sinh chủ yếu tại Nha Trang
43
2.1.2.2.
Thành phần CTRSH tại Tp Nha Trang
45
50
2.2. QUẢN LÝ CTR TẠI PHƯỜNG VĨNH THỌ 56
2.2.1. Đặc điểm của phường Vĩnh Thọ 56
2.2.2. Hiện trạng QLCTR tại phường Vĩnh Thọ 57
2.3. DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ PHÁT SINH CTR TẠI THÀNH PHỐ NHA
TRANG 60
2.3.1. Dự báo dân số Nha Trang đến năm 2020 60
2.3.2. Dự báo khối lượng CTR thành phố Nha Trang đến năm 2020 61
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN Ở
PHƯỜNG VĨNH THỌ, THÀNH PHỐ NHA TRANG 65
3.1. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH PHÂN LOẠI CHẤT
THẢI RẮN TẠI NGUỒN TẠI KHÁNH HÒA [9] 65
3.2. ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ THU GOM VÀ PHÂN LOẠI CTR TẠI NGUỒN 66
v
3.3. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH THU GOM VÀ PHÂN LOẠI CTR ÁP DỤNG CHO
MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG Ở PHƯỜNG VĨNH THỌ 69
3.3.1. Đối với rác hộ gia đình 69
3.3.2. Đối với rác chợ 71
3.3.3. Đối với rác đường phố và khu vui chơi giải trí 72
3.3.4. Đối với rác xây dựng 73
3.3.5. Đối với rác từ cơ quan, trường học 74
3.3.6. Đối với rác từ trung tâm y tế 74
3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NHẬN THỨC VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI KHI
THỰC HIỆN PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 75
3.4.1. Đối với đối tượng là sinh viên 76
3.4.2. Đối với đối tượng là hộ gia đình 78
3.5. CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ KHI THỰC HIỆN PLCTRTN 83
87
3.6.2.2.Tổ chức tập huấn cho cán bộ phường, các nhóm tuyên truyền, các
hộ dân 90
3.6.3.Kế hoạch theo dõi và kiểm tra, điều chỉnh mô hình PLCTRTN ở phường
Vĩnh Thọ 90
3.6.3.1.
Kiểm tra và đánh giá mô hình
90
vi
3.6.3.2.
Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và hiệu chỉnh mô hình
PLCTRTN ở phường Vĩnh Thọ
91
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
vii
UNDP United Nations Development Programme
VSV Vi sinh vật
3R Reduce – Reuse - Recycle
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÊN BẢNG
TRANGBảng 1.1. Nguồn gốc các loại CTR 5
Bảng 1.2. Phân loại CTR theo công nghệ xử lý 8
Bảng 1.3. Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt 9
Bảng 1.4. Độ ẩm của các thành phần trong CTR đô thị 10
Bảng 1.5. Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được trong CTR 11
Bảng 1.6. Thành phần CTR đối với các nước có thu nhập khác nhau 11
Bảng 1.7. Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 13
Bảng 2.1. Thành phần của CTRSH tại các đô thị ở tỉnh Khánh Hòa 45
Bảng 2.2. Khối lượng CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau (năm 2010) 46
Bảng 2.3. Hiện trạng các BCL CTR đang tồn tại và dự kiến quy hoạch
ở Khánh Hòa 49
Bảng 2.4. Dự báo phát triển dân số To Nha Trang đến năm 2020 61
Bảng 2.5. Dự báo phát triển dân số phường Vĩnh Thọ đến năm 2020 61
Bảng 2.6. Dự báo khối lượng CTRSH thành phố Nha Trang đến năm 2020 63
Bảng 2.7. Dự báo khối lượng CTRSH tại phường Vĩnh Thọ đến năm 2020 64
Bảng 3.1. Thành phần và khối lượng CTR có thể tái chế, tái sử dụng ở
thời điểm hiện tại 66
Bảng 3.2. Thành phần và khối lượng CTR có thể tái chế, tái sử dụng
dự báo đến năm 2020 66
Hình 3.8. Ý kiến người dân về công tác thu gom rác hiện nay tại địa phương 80
Hình 3.9. Ý kiến của người dân về giải pháp giúp cho việc QLCTR tốt hơn 80
Hình 3.10. Những loại phế liệu người dân thường bán ve chai 81
Hình 3.11. Tỷ lệ người dân nhận biết các loại CTR có thể tái sử dụng 81
1
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thành phố Nha Trang với hoạt động chính là du lịch, nghỉ dưỡng thì hàng năm
lượng du khách đến với Tp ngày càng tăng, kéo theo đó là lượng chất thải phát sinh cũng
tăng cao; nhưng vấn đề thu gom, xử lý, quản lý lại chưa đáp ứng được yêu cầu của một
thành phố du lịch. Rác thải bị thải bỏ một cách bừa bãi, lộn xộn, thiếu sự kiểm soát. Điều
này ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, vệ sinh MT, mỹ quan đô thị….làm xấu đi bộ mặt
của thành phố. Ngoài ra, nó còn gây khó khăn cho việc phân loại để xử lý, tái chế, tái sử
dụng dẫn tới lãng phí tài nguyên, ÔNMT…
Bên cạnh đó, nước ta đang chuẩn bị và từng bước tiến tới việc thực PLCTRTN vào
năm 2020. Phường Vĩnh Thọ là một phường đang phát triển của Tp và là một điểm đến
không thể bỏ qua của khách du lịch; vì vậy, việc thực hiện đề tài nghiên cứu là cần thiết
cho phường Vĩnh Thọ nói riêng và Tp Nha Trang nói chung trong thời điểm hiện nay.
Do đó, đề tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình PLCTRTN ở phường Vĩnh Thọ - thành
phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa” là một đề tài nghiên cứu và xây dựng mô hình
PLCTRTN thí điểm tại phường Vĩnh Thọ nhằm phân loại CTR tại nơi phát sinh để tiện
cho khâu thu gom, vận chuyển và xử lý CTR. Đồng thời, đưa ra một số giải pháp để thực
hiện chương trình, ban đầu là ở một phường, sau đó sẽ triển khai ra các phường khác trên
địa bàn thành phố, đảm bảo cho Tp Nha Trang có một hệ thống quản lý chất thải rắn hoàn
chỉnh và thống nhất.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở khảo sát, thu thập và tổng hợp thông tin về tình hình CTR và hệ
thống QLCTR trên địa bàn Tp Nha Trang để:
học thuộc phường Vĩnh Thọ.
• Công tác QLCTR bao gồm: nguồn phát sinh, hiện trạng xử lý, tình hình QLCTR,
nhân lực; khả năng và hiệu quả khi áp dụng mô hình PLCTRTN, đề xuất cải thiện cần
thiết.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực tế trên địa bàn phường nghiên cứu nhằm thu thập các số liệu về
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, MT và nắm rõ tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH.
Đồng thời tiến hành khảo sát nhận thức của cộng đồng về MT và phân loại CTR, thông
qua bảng các câu hỏi cho từng đối tượng tại địa phương.
3
Sử dụng công thức Euler cải tiến để ước tính sự gia tăng của dân số từ năm 2010
đến năm 2020. Từ đó tính được lượng CTRSH phát sinh trong khoảng thời gian này. Sự
gia tăng dân số dựa trên các hệ số phát thải CTRSH, sự gia tăng dân số bình quân. Từ đó
phản ánh được thành phần của chất thải. Tuy nhiên số liệu này thường không mang lại
tính chính xác cao, do còn nhiều vấn đề liên quan và ảnh hưởng nhưng nó mang tính hình
thức để đánh giá tính khả thi nên phần nào cũng có thể có được những dự đoán trong
tương lai.
Tham khảo ý kiến của cán bộ ở các cơ quan liên quan (Sở TN-MT, Công ty
MTĐT, UBND phường Vĩnh Thọ), những người có kinh nghiệm, trực tiếp làm việc trong
công tác vệ sinh MT, thầy cô hướng dẫn. Nhờ đó có thể học hỏi được nhiều điều bổ ích,
những ý kiến quan trọng và có ý nghĩa với đề tài.
Số liệu được xử lý với phần mềm Microsoft Excel. Phần soạn văn bản được sử
dụng với phần mềm Microsoft Word.
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Việc thu gom PLCTRTN có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế, xã hội và MT. Nó
góp phần làm tăng tỉ lệ chất thải bỏ cho mục đích tái sinh. Điều này có nhiều tác động
tích cực như : giảm bớt chất thải vận chuyển, xử lý do đó tiết kiệm được chi phí vận
chuyển và xử lý chất thải, kể cả tiết kiệm mặt bằng cho việc chôn lấp CTR, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc xử lý cuối cùng các thành phần không có khả năng tái chế. Điều này có
• Khu dân cư.
• Khu thương mại.
• Cơ quan, công sở.
• Khu xây dựng và phá hủy công trình xây dựng.
• Khu công cộng.
• Nhà máy xử lý chất thải.
• Công nghiệp.
• Nông nghiệp.
5
Bảng 1.1. Nguồn gốc các loại chất thải rắn
Ngu
ồ
n phát sinh
Nơi phát sinh
Các d
ạ
ng CTR
1. Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung
cư.
Thực phẩm thừa, giấy, can
nhựa, thủy tinh, can thiếc,
nhôm.
2. Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ,
khách sạn, nhà trọ, các trạm
sửa chữa và dịch vụ.
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,
Bùn, tro.
7. Công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế
tạo, công nghiệp nặng, nhẹ,
l
ọ
c d
ầ
u, hóa ch
ấ
t, nhi
ệ
t đi
ệ
n.
Chất thải do quá trình chế biến
công nghiệp, phế liệu, các loại
rác th
ả
i sinh ho
ạ
t.
8. Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn
cây ăn quả, nông trại.
Thực phẩm bị thối rữa, sản
phẩm nông nghiệp thừa, rác,
chất thải độc hại
(Nguồn: Ths, NCS Võ Đình Long, Ths Nguyễn Văn Sơn, Giáo trình quản lý CTR và CTNH,
• Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.
• Các phế thải trong quá trình công nghệ.
• Bao bì đóng gói sản phẩm.
CTR nông nghiệp
Phát sinh do thu hoạch trên đồng ruộng, trang trại nông trường và các vườn cây ăn
quả, sản xuất sữa và lò giết mổ súc vật,… Chất thải này bao gồm các loại sản phẩm phụ
của quá trình nuôi trồng và thu hoạch hoặc chế biến như rơm, rạ, rau quả, sản phẩm thải
của các lò giết mổ heo, bò… Hiện tại việc quản lý và xử lý các loại chất thải nông nghiệp
không thuộc về trách nhiệm của các công ty MTĐT của các địa phương.
CTR xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bêtông vỡ do các hoạt
động phá dỡ, xây dựng công trình v.v…chất thải xây dựng gồm:
7
• Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
• Đất đá do việc đào móng trong xây dựng.
• Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên,
nước thải sinh hoạt , bùn cặn từ các cống thoát nước Tp.
1.1.3.2. Theo mức độ nguy hại
Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng , độc hại, chất
thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải
nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe người , động vật và cây cỏ. Nguồn
phát sinh ra CTNH chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải không nguy hại: là những chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.
Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại
với MT và sức khỏe của cộng đồng. Theo quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chất thải
y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá
và trạm y tế. Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
. Các vật liệu làm từ giấy
.
Có nguồn gốc từ các sợi
.
Các chất thải từ đồ ăn,
thực phẩm.
. Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ gỗ tre và
rơm,…
. Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ chất dẻo
. Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ da và cao su
.
Các túi giấy, các mảnh
bìa, giấy vệ sinh, …
.
Vải len, bì tải, bì nilon, …
.
Các cọng rau, vỏ quả,
Các vật liệu không bị nam
châm hút.
.
Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ thủy tinh.
.
Các loại vật liệu không
cháy khác ngoài kim loại và
thủy tinh.. Vỏ hộp, dây điện, hàng
rào, dao, nắp lọ,…
.
Vỏ hộp nhôm, giấy bao
gói, đồ đựng.
.
Chai lọ, đồ đựng bằng
thủy tinh, bóng đèn,…
.
Vỏ trai, ốc, xương, gạch,
đá, gốm,…
3. Các chất hỗn hợp
.
bình
(TB)
KGT TB KGT TB
Chất thải thực
ph
ẩ
m
6-25 15 50-80 70 12-80 28
Giấy 25-45 40 4-10 6 32-128 81,6
Carton 3-15 4 4-8 5 38-80 49,6
Ch
ấ
t d
ẻ
o
2
-
8
3
1
-
4
2
32
-
480
193,6
Can hộp 2-8 6 2-4 3 48-160 88
Kim loại
không thép
0-1 1 2-4 2 64-240 160
Kim lo
ạ
i thép
0
-
10
2
2
-
6
3
128
-
1120
320
nhiều, và cao nhất vẫn là rác thực phẩm, rác làm vườn, rác sinh hoạt thấp nhất là thủy
tinh.
Bảng 1.4. Độ ẩm của các thành phần trong CTR đô thị
Thà
nh ph
ầ
n
% kh
ố
i lư
ợ
ng
Đ
ộ
ẩ
m (%kh
ố
i lư
ợ
ng)
Chất hữu cơ
Thực phẩm thừa 9,0 70,0
Giấy 34,0 6,0
Gi
ấ
Nhôm 0,5 2,0
Kim loại khác 3,0 3,0
B
ụ
i, tro…
3,0
8,0
Tổng cộng 100
(Nguồn: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường (2009), Quản lý CTRĐT, Nhà xuất bản Xây dựng)
1.1.4.2. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của CTRĐT bao gồm chất hữu cơ (dao động trong khoảng 40 –
60%), chất tro, hàm lượng cacbon cố định (hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 –
12%), các chất vô cơ chiếm khoảng 15 – 30%.
a) Chất hữu cơ: Lấy mẫu nung ở 950
o
C. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn
gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40-60%. Trong
tính toán, lấy trung bình 53% chất hữu cơ.
b) Chất tro: Phần còn lại sau khi nung – tức là chất trơ dư hay chất vô cơ. 11
c) Hàm lượng cacbon cố định:
Là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải là cacbon
trong tro, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5-12%, trung bình là 7%. Các chất vô cơ
khác trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại… Đối với CTRĐT, các chất này có trong
Vải, hàng dệt 55 6,6 31,2 4,6 0,15 2,45
Cao su
78
10
-
2
-
10
Da 60 8 11,6 10 0,4 10
Lá cây, cỏ 47,8 6 38 3,4 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6 42,7 0,2 0,1 1,5
B
ụ
i, g
ạ
ch, v
ụ
n, tro
26,3
3
20
–
65
6
–
30
Giấy 1 – 10 8 – 30 20 - 45
Plastic 1-5 2-6 2-8
Hàng dệt 1-5 2-10 2-6
Cao su, da 1-5 1-4 0-2
Chất thải vườn 1-5 1-0 10-20
Thủy tinh 1-10 1-10 4-12
Đ
ồ hộp, nhôm
1
-
5
1
-
5
0
-
S, H
2
O, CO
2
. Tất cả các chất trung gian đều
gây mùi hôi thối và rất độc. Bên cạnh đó, còn có rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô
nhiễm nguồn nước.
Đối với các bãi rác thông thường (bãi rác không có đáy chống thấm, sụt lún hoặc
lớp chống thấm bị thủng…), các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô nhiễm
cho tầng nước ngầm và gây nguy hiểm cho con người khi sử dụng nguồn nước phục vụ
13
cho ăn uống, sinh hoạt. Ngoài ra, nước rò rỉ có khả năng di chuyển theo phương ngang rỉ
ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt và làm tăng khả năng phân hủy sinh
học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm ra MT xung quanh.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong MT
nước. Sau đó ôxy hóa có ôxy và không có ôxy xuất hiện gây nhiễm bẩn cho nguồn nước.
Những chất thải độc như Hg, Pb, Cd, Zn, chất phóng xạ…
1.1.6.2. Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các CTR thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không
khí. Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phân tán vào không khí gây ô nhiễm
trực tiếp, cũng có các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng…), trong
điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35
o
C và độ ẩm 70 – 80%) sẽ
được các VSV phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến
MTĐT, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người. Kết quả quá trình là gây ô nhiễm
không khí.
Bảng 1.7. Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Thành phần khí % Thể tích
H
2
0 – 0,2
CO
0
–
0,2
Chất hữu cơ bay hơi 0,01 – 0,6
(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn, ĐH Văn Lang)
1.1.6.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất hữu cơ sẽ được VSV phân hủy trong MT đất trong 2 điều kiện hiếu khí và
kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng
hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CH
4
,
CO
2
…
Với một lượng nước thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của MT
đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.
14
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt qua khả năng tự làm sạch của đất thì MT đất sẽ
trở nên quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc
hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng
nước này.
Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý thích
về các biện pháp xử lý rác là do sự khác biệt của các yếu tố:
Trình độ phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật.
Trình độ dân trí.
Tính chất và thành phần rác thải.
Vị trí địa lý và đặc điểm dân số, đất đai của từng vùng.
Hình 1.2. Các công nghệ xử lý CTR tại khu xử lý tập trung có thể áp dụng
a) Tái sử dụng
Các CTR là các loại nilon, plastic, sắt thép và các kim loại có giá trị khác, giấy vụn,
vải vụn, các phế thải của các ngành công nghiệp khác. Chúng được thu gom và phân loại
ngay từ khi thải ra theo nguyên tắc phân loại tại nguồn. Những CTR có thể sử dụng lại
cho các ngành công nghiệp khác nhau như giấy vụn có thể đưa vào làm nguyên liệu sản
xuất giấy. Plastic được tái sử dụng làm chất độn thêm khi chế tạo các sản phẩm nhựa, các
loại sắt thép thì được nấu lại…
b) Chế biến phân rác
Nguyên tắc
Nguyên tắc của việc chế biến phân rác là sử dụng quá trình phân hủy chất hữu cơ
của VSV. Việc ủ chế biến phân rác được phân làm 2 phương pháp:
16
•
Ủ hiếu khí: công nghệ này sử dụng các VSV hiếu khí để xử lý các chất hữu
cơ có trong CTR với điều kiện có đủ oxy, nhiệt độ, pH thích hợp. Các vi khuẩn hiếu khí
có trong rác sẽ thực hiện quá trình oxy hóa các phần tử carbon có trong chất hữu cơ thành
dioxit carbon (CO
2
). Thông thường rác sau khi ủ 2 ngày và nhờ khả năng giữ nhiệt, nhiệt
độ trong đống rác ủ tăng lên 45
0
C và đạt 60-90
Năng lượng sinh ra có thể tận dụng cho các lò hơi hoặc công nghiệp cần nhiệt và
phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải rất tốn kém nhằm
khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra.