BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ PHÒNG CHỐNG HIVAIDS CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 – 49 TUỔI TẠI PHƯỜNG CAM THUẬN, THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017 - Pdf 48

SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ CAM RANH
_________________________________________________

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ
PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 – 49
TUỔI TẠI PHƯỜNG CAM THUẬN, THÀNH PHỐ CAM
RANH, TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017

Chủ nhiệm đề tài: Lê Quang Nhật

CAM RANH, 2017


SỞ Y TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ CAM RANH
_____________________________________________________________________________________

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ
PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 – 49
TUỔI TẠI PHƯỜNG CAM THUẬN, THÀNH PHỐ CAM
RANH, TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017

Chủ nhiệm đề tài: Lê Quang Nhật

CAM RANH, 2017


Cán bộ công chức
Centre for Disease Control and Prevention
Gia đình
Học sinh - sinh viên
Human Immunodeficiency Virus
Người bán dâm
Phụ nữ có thai
Tiêm chích ma tuý
Quan hệ tình dục


-

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..............................16
Bảng 3.2. Tỷ lệ hiểu biết về HIV/AIDS phân bố theo nhóm tuổi.............22
Bảng 3.3. Tỷ lệ hiểu biết về HIV/AIDS phân bố theo trình độ học vấn...23
Bảng 3.4. Tỷ lệ hiểu biết về HIV/AIDS phân bố theo hôn nhân..............23
Bảng 3.5. Tỷ lệ hiểu biết về HIV/AIDS phân bố theo nghề nghiệp..........23
Bảng 3.6. Thái độ đối với người nhiễm HIV theo tuổi, trình độ học vấn,

hôn nhân, nghề nghiệp..............................................................................25
- Bảng 3.7. Thực hành phòng chống nhiễm HIV/AIDS theo nhóm tuổi.....26
- Bảng 3.8. Thực hành phòng chống nhiễm HIV/AIDS theo trình độ học
vấn.............................................................................................................27
- Bảng 3.9. Thực hành phòng chống nhiễm HIV/AIDS theo tình trạng hôn
nhân...........................................................................................................27
- Bảng 3.10. Thực hành phòng chống nhiễm HIV/AIDS theo nghề nghiệp
...................................................................................................................28



1.1.3.

Thời kỳ động viên toàn thế giới phòng chống AIDS......................4

1.2.

Tình hình nhiễm HIV/AIDS..................................................................5

1.2.1.

Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới.......................................5

1.2.2.

Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam......................................5

1.2.3.

Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Khánh Hòa và Cam Ranh.............6

1.3.

Các phương thức lan truyền HIV..........................................................7

1.4.

Chăm sóc và dự phòng nhiễm HIV.......................................................8

1.5.

2.2.5. Kỹ thuật thu thập thông tin................................................................13
2.2.6. Các thông tin cần thu thập.................................................................13
2.3.

Xử lý và phân tích số liệu....................................................................15

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................16
3.1.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.........................................16

3.2.

Sự tiếp cận với các kênh truyền thông.................................................17

3.3.

Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về HIV/AIDS................18

3.3.1. Nhận thức của người dân về sự nguy hiểm của bệnh........................18
3.3.2. Hiểu biết về đường lây truyền HIV/AIDS........................................19


3.3.3. Hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS.........19
3.3.4. Thái độ đối với bệnh HIV/AIDS.......................................................20
3.3.5. Thực hành phòng chống HIV/AIDS..................................................21
3.4. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống
HIV/AIDS.......................................................................................................22
3.4.1. Hiểu biết của người dân về HIV/AIDS phân bố theo tuổi, trình độ
học vấn, hôn nhân, nghề nghiệp..................................................................22

Liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS.........................................32

4.4.2.

Liên quan đến thái độ và thực hành phòng chống HIV/AIDS......36

KẾT LUẬN.........................................................................................................38
1. Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về phòng chống
HIV/AIDS.......................................................................................................38
2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của người dân
về phòng chống HIV/AIDS.............................................................................38
KIẾN NGHỊ........................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................41
PHỤ LỤC............................................................................................................43

II.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tính
mạng, sức khỏe con người và tương lai nòi giống của các quốc gia, các dân tộc
trên toàn cầu, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và an
toàn xã hội, đe dọa sự phát triển bền vững của đất nước.
Ở Việt Nam, dịch HIV/AIDS đã xuất hiện ở 100% tỉnh, thành phố từ năm
1998, đến cuối năm 2011 đã có 98% số quận, huyện, thị xã và 77% số xã,
phường, thị trấn có người nhiễm HIV được báo cáo. Thời gian xuất hiện và hình
thái dịch ở các khu vực địa lý cũng khác nhau rất lớn. Trong thập kỷ qua, dịch
phát triển nhanh nhất ở các tỉnh miền núi phía bắc như các tỉnh Thái Nguyên,
Điện Biên, Sơn La và Yên Bái. Trước năm 2000 dịch chủ yếu tập trung ở các
khu vực thành thị, nhưng hiện nay dịch đã xảy ra hầu hết cả nước, kể cả ở cả các

Lịch sử và sơ lược đại dịch HIV/AIDS
- HIV: Human Immunodeficiency Virus, là virus suy giảm miễn dịch ở

người, là một lentivirus (thuộc họ retrovirus) có khả năng gây hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
- AIDS: Acquired Immunodeficiency Syndrome - hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải, là một tình trạng làm hệ miễn dịch của con người bị suy giảm cấp
tiến, tạo điều kiện cho những nhiễm trùng cơ hội và ung thư phát triển mạnh làm
đe dọa đến mạng sống của người bị nhiễm. AIDS lần đầu tiên được nói đến vào
năm 1981 trong bài “Báo cáo hàng tuần về tình hình bệnh tật và tử vong” của tổ
chức CDC (Centre for Disease Control and Prevention – Trung tâm kiểm soát và
phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ) dưới một tiêu đề khá nhẹ nhàng là “Viêm phổi
do Pneumocystis - Los Angeles”.
- HIV/AIDS: Human Immunodeficiency Virus

infection/ Acquired

Immunodeficiency Syndrome, là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở
người, còn gọi là bệnh liệt kháng (tê liệt khả năng đề kháng), là một bệnh của hệ
miễn dịch, gây ra do bị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV).
1.1.1. Thời kỳ yên lặng
Do thời gian ủ bệnh trung bình từ 8-10 năm, nên HIV đã “yên lặng” lây
nhiễm cho con người từ thập kỷ 70 về trước và hoàn toàn nằm ngoài sự quan
tâm chú ý của y học. Đại dịch “yên lặng” bắt đầu từ những năm 1970, chúng ta
không nhận biết được sự lan truyền của HIV ở 5 lục địa, và chúng ta không có
được ý thức bảo vệ trong giai đoạn này. Hàng ngàn các trường hợp AIDS sau
này là kết quả của nhiễm HIV lặng lẽ từ những năm 1970 trước khi AIDS và
HIV được phát hiện ra. Nguồn gốc của HIV đến nay vẫn còn là một vấn đề đang
bàn cãi nhiều. AIDS lần đầu tiên được mô tả ở Mỹ, trong khi đó HIV lần đầu
tiên phân lập được ở Trung Phi. Có tác giả cho rằng AIDS đầu tiên xuất hiện ở

AIDS. Đứng trước tình hình phát triển ngày càng nghiêm trọng của đại dịch
HIV/AIDS, tháng 12/1994 Liên hiệp quốc thấy cần thiết phải tập trung hơn nữa
nỗ lực liên ngành toàn cầu trong phòng chống HIV/AIDS và đã quyết định thành
lập chương trình Liên hiệp quốc phòng chống AIDS (UNAIDS) với sự tham gia
4


của Tổ chức Y tế thế giới và 5 thành viên khác của Liên hiệp quốc là: Quỹ Nhi
đồng thế giới (UNICEF), Tổ chức văn hoá – khoa học – giáo dục của Liên hiệp
quốc (UNESCO), Quỹ dân số thế giới (UNPPA), Chương trình phát triển của
Liên hiệp quốc (UNDP) và Ngân hàng thế giới (WB) [3],[4],[ 7].
1.2.

Tình hình nhiễm HIV/AIDS

1.2.1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới
Kể từ trường hợp nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên vào năm 1981, từ
đó đến nay, loài người đã phải đối phó với một đại dịch hết sức nguy hiểm mà
hậu quả của nó không chỉ là một quốc gia, một châu lục mà là tất cả các nước
trên thế giới đã và đang phải gánh chịu. Trên thế giới tính đến 31/12/2007 số
người phát hiện có HIV là 33,2 triệu người, trong đó có 30,8 triệu người lớn
(phụ nữ là 15,4 triệu người) và trẻ em dưới 15 tuổi là 2,7 triệu người. Số người
nhiễm HIV mới trong năm 2007 là 2,5 triệu trong đó người lớn là 2,1 triệu và trẻ
em dưới 15 tuổi là 420.000. Số người chết vì AIDS là 2,1 triệu, trong đó người
lớn chiếm 1,7 triệu và trẻ em dưới 15 tuổi là 330.000. HIV/AIDS đã bắt đầu
chuyển trọng điểm từ Châu Phi sang Nam Á và Đông Nam Á là khu vực hiện
nay và trong những thập kỷ tiếp theo có tốc độ phát triển kinh tế, thương mại, du
lịch nhanh. Đồng thời quá trình đô thị hoá, phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội,
nhất là tệ nạn mại dâm với tình trạng phụ nữ và trẻ em ít có khả năng tự bảo vệ
mình trước dịch bệnh HIV/AIDS. Đặc biệt nghiêm trọng hơn, vùng Nam Á và

người trẻ tuổi. Ban đầu dịch xuất hiện trong nhóm nghiện chích ma tuý sau đó
lan sang nhóm mại dâm, từ gái mại dâm HIV lan sang nhóm khách hàng của gái
mại dâm tiêu biểu qua nhóm bệnh nhân hoa liễu nam. Từ khách hàng nhiễm
HIV tiếp tục lan sang vợ con cuối cùng đến cộng đồng người bình thường. Lây
nhiễm HIV qua quan hệ tình dục chính là mô hình chính làm lây nhiễm HIV
trong cộng đồng [11].
1.2.3. Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Khánh Hòa và Cam Ranh
Theo báo cáo của ngành y tế, đến cuối tháng 12/2015, tỉnh Khánh Hòa có
lũy tích số trường hợp nhiễm HIV được phát hiện là 3.315 trường hợp. Trong đó
có 1.903 trường hợp đã được quản lý tại các địa phương, 777 trường hợp nhiễm
HIV hiện còn sống. Toàn tỉnh có 8/9 huyện/thị/thành phố (chiếm 88,9%) với
6


119/140 xã/phường có người nhiễm HIV/ AIDS (chiếm 85%). Đại dịch tại
Khánh Hòa lây nhiễm qua các nhóm đối tượng như: nhóm nghiện chích ma túy;
nhóm phụ nữ bán dâm; nhóm nam có quan hệ tình dục đồng giới và dự báo
nhiễm mới HIV ở các nhóm trên có xu hướng tăng nếu biện pháp can thiệp
không đồng bộ, kém hiệu quả.
Tại thành phố Cam Ranh, tính đến tháng 7/2017, lũy tích số bệnh nhân
nhiễm HIV là 186, trong đó có 135 nam, 51 nữ. Có tổng cộng 159 ca chuyển
sang AIDS, trong đó có 117 nam, 42 nữ. Lũy tích số ca tử vong là 109 ca. Đặc
điểm dịch tễ học của nhiễm HIV/AIDS tại Cam Ranh: nam giới chiếm tỉ lệ
72,6%, nữ chiếm 27,4%. Các đối tượng có mức học vấn thấp, thất nghiệp, tình
trạng hôn nhân không ổn định vẫn chiếm tỷ lệ nhiễm HIV cao hơn.
Nhận thức kém về hành vi nguy cơ như nghiện chích ma túy, dùng chung
bơm kim tiêm, không chung thủy, quan hệ tình dục bừa bãi, không sử dụng bao
cao su trong quan hệ tình dục vẫn là những yếu tố nguy cơ cao làm lây nhiễm
HIV.
1.3.

trước khi truyền.
*

HIV không lây truyền qua các đường sau:

-

Qua không khí hay do ho hoặc hắt hơi

-

Qua thức ăn, nước uống

-

Qua mồ hôi, nước mắt

-

Dùng chung cốc, chén, bát đĩa, đồ ăn với người nhiễm HIV

-

Dùng chung và ôm hôn với người nhiễm HIV, mặc dung quần áo hay bắt

tay với người nhiễm HIV .
-

Dùng chung bồn vệ sinh, nhà tắm cùng với người nhiễm HIV


1.5.

Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

1.5.1. Các nghiên cứu trong nước
Năm 2006, nghiên cứu của Phan Thị Thu Hương và cộng sự trên nhóm
đồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa cho thấy: 95,6% số đối tượng được hỏi đã
từng nghe nói về HIV/AIDS nhưng chỉ có 23,6% là biết được ba phương pháp
phòng tránh lây nhiễm HIV, chỉ có 18,5% nam giới và 15,2% nữ giới đồng ý với
việc chấp nhận mua đồ ăn của người bán hàng bị nhiễm HIV, sẵn sàng chăm sóc
thành viên gia đình bị nhiễm HIV/AIDS tại nhà và chấp nhận một nữ giáo viên
bị nhiễm HIV nhưng vẫn khỏe mạnh được giảng dạy. Cũng trong nghiên cứu
này cho thấy tỷ lệ người đã từng xét nghiệm HIV là rất thấp, chỉ chiếm khoảng
3% tổng số đối tượng được điều tra [9].
Nghiên cứu của Phạm Thị Hải Yến năm 2011 về “Kiến thức, thái độ và
thực hành về phòng, chống HIV/AIDS của cộng đồng dân tộc hai xã miền núi
huyện Đăkrông, Quảng Trị năm 2010” đưa ra kết quả: Có 71,7 - 77,8% hiểu
đúng HIV không lây qua tiếp xúc thông thường nhưng vẫn có 46,8% cho rằng
có lây qua muỗi đốt. Tỷ lệ các đối tượng biết được HIV lây từ mẹ sang con, lây
qua đường QHTD không an toàn và đường máu lần lượt là 32,6%, 78% và
34,7%. Vẫn còn 13,1% không biết một đường lây truyền nào... Trong số các đối
tượng đã từng QHTD chỉ có 58,2% đã sử dụng BCS và với mục đích tránh thai
là 58,6%, chỉ có 23% và 15,5% dùng với mục đích phòng tránh HIV và STIs.
Nam giới có kiến thức tốt hơn nữ; có 74,2% nữ gới QHTD lần đầu tiên khi đã
9


lập gia đình, cao hơn nam giới là 51,6%. Mức độ có kiến thức đầy đủ về
HIV/AIDS giảm dần theo độ tuổi [15].
Nghiên cứu của Hoàng Xuân Chiến năm 2012 về “Thực trạng nhận thức,

khi quan hệ tình dục ngoài hôn nhân để phòng nhiễm HIV. Nghiên cứu hiểu biết
về HIV/AIDS của thanh niên ở Malaysia tuổi từ 15-24 năm 2006 cho thấy: có
4,3% chưa bao giờ nghe về HIV/AIDS, phần lớn những người này là từ nông
thôn và gần một nữa số đó là học sinh, chỉ 68,9% trả lời HIV/AIDS không thể
chữa khỏi. Phần lớn biết rằng HIV không lây qua vết cắn của muỗi, tiếp xúc
thông thường, dùng chung bể bơi và nhà vệ sinh [16].
Năm 2008, F. Ramezani Tehrami, H. Malex- Afzali tiến hành điều tra
KAP về HIV/AIDS trên 3 nhóm nguy cơ cao tại 4 thành phố của Iran bao gồm:
201 lái xe tải xuyên biên giới, 50 NBD và 754 thanh niên. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, trong nhóm lái xe đường dài, tỷ lệ cho rằng HIV có thể lây truyền khi
QHTD với người không quen biết là 77,6%, lây từ mẹ sang con khi mang thai là
45,8%, khi sử dụng chung BKT là 66,2% và khi truyền các chế phẩm máu là
69,7%. Tỷ lệ QHTD đồng giới trong nhóm này lên đến 31,4% và chỉ có 42,8%
biết BCS có thể phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS [17].

11


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ từ 15 – 49 tuổi ở phường Cam

Thuận, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
-

Tiêu chuẩn chọn mẫu: phụ nữ từ 15 – 49 tuổi có hộ khẩu thường trú tại

phường Cam Thuận.

phường Cam Thuận. Sau đó trong từng tổ dân phố, dùng cách chọn mẫu ngẫu
nhiên đơn để chọn ra các đơn vị của mẫu.
-

Chọn tổ dân phố: Chọn 4 tổ dân phố theo phương pháp ngẫu nhiên: làm

phiếu đánh số thứ tự các tổ dân phố theo danh sách, bốc thăm ngẫu nhiên chọn
4/8 tổ dân phố vào danh sách chọn mẫu. Theo kết quả khảo sát, dân số của các
tổ dân phố của phường Cam Thuận xấp xỉ nhau nên chọn cỡ mẫu của 4 tổ dân
phố bằng nhau (bằng 1/4 cỡ mẫu của phường).
- Chọn cá thể (đối tượng phỏng vấn): Tại các tổ dân phố được chọn, lựa
chọn các hộ gia đình theo nguyên tắc nhà liền kề, hộ đầu tiên được chọn ngẫu
nhiên bằng cách bốc thăm, tại mỗi hộ gia đình phỏng vấn 02 người ngẫu nhiên
trong độ tuổi 15- 49 tuổi bằng cách bốc thăm (nếu hộ nào chỉ có 01 người thuộc
đối tượng nghiên cứu thì vẫn phỏng vấn 01 người đó). Hộ gia đình nào vắng mặt
hoặc không thuộc đối tượng đối tượng (theo tiêu chí loại trừ) hoặc không đồng ý
tham gia thì chuyển sang điều tra hộ tiếp theo cho đến khi đủ cỡ mẫu điều tra,
nếu cụm nào không đủ cỡ mẫu thì số còn lại chuyển sang cụm liền kề đến khi đủ
cỡ mẫu.
2.2.4. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 2 – 9 năm 2017.
2.2.5. Kỹ thuật thu thập thông tin
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi để thu thập các
thông tin về kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống HIV/AIDS.
2.2.6. Các thông tin cần thu thập
2.2.6.1. Đặc điểm chung của đối tượng cần nghiên cứu
-

Tuổi: tính theo năm dương lịch, phân nhóm tuổi: 15 - 30 và 31 - 49 tuổi.



Tỷ lệ được nghe nói về HIV/AIDS.

-

Hiểu biết về sự nguy hiểm của nhiễm HIV/AIDS.

-

Hiểu biết về đường lây truyền HIV/AIDS: một người có kiến thức đúng

về đường lây khi biết HIV có thể lây truyền qua 3 con đường chính: qua quan hệ
tình dục, qua đường máu và lây từ mẹ sang con ở phụ nữ mang thai nhiễm HIV.
Người có kiến thức sai khi không trả lời như trên hoặc cho rằng HIV lây qua
muỗi đốt, tiếp xúc thông thường với người nhiễm HIV hay trả lời không biết.
-

Hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa nhiễm HIV/AIDS: một người có

kiến thức đúng về phòng ngừa nhiễm HIV khi cho rằng có thể tránh lây nhiễm
HIV bằng những cách sau: thực hiện tình dục an toàn (như sử dụng bao cao su
trong suốt quá trình quan hệ tình dục hoặc quan hệ tình dục, tình dục không xâm
nhập, tự làm tình…), không quan hệ tình dục bừa bãi, không mại dâm, không sử
14


dụng chung bơm kim tiêm và không dùng chung đồ dùng cá nhân như dao cạo,
kềm cắt móng tay và điều trị dự phòng cho phụ nữ có thai nhiễm HIV. Người có
kiến thức sai khi không trả lời bất kỳ câu nào như trên hay trả lời một trong các
nội dung như: tránh tiếp xúc với người nhiễm HIV, cách ly người nhiễm HIV

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Các đặc điểm
15-30
Tuổi
31-49
Cấp I
Trình độ học vấn Cấp II
Cấp III
Đã lập gia đình
Tình trạng hôn Chưa lập gia đình
nhân
Góa và ly hôn
Khác
Buôn bán
CBCC
Học sinh – sinh viên
Nghề nghiệp
Công nhân
Nông dân
Nội trợ
Khác

Số lượng
134
180
14
125
175

Nhận xét:
- Về tuổi: tập trung chủ yếu nhóm tuổi 31-49. 57,3%, độ tuổi trung bình
32,34.
- Trình độ học vấn: đa phần đối tượng có học vấn cấp III (55,7%).
- Nghề nghiệp: Buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất với 24,5%, nông dân và nội
trợ có tỷ lệ thấp nhất 6,4%.
- Tình trạng hôn nhân: đa phần các đối tượng đã lập gia đình: (66,9%).

16


4.2.

Sự tiếp cận với các kênh truyền thông

Chưa; 1.60%

Có; 98.40%



Chưa

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ người dân được nghe nói về HIV/AIDS
Nhận xét: 98,4% người dân được phỏng vấn đã nghe nói về HIV/AIDS.

Tỷ lệ %

100
90

4.3.

Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về HIV/AIDS

3.3.1. Nhận thức của người dân về sự nguy hiểm của bệnh
Không biết;
7.00%
Không;
1.00%

Có; 92.00%


Không

Không biết

Biểu đồ 3.3. Nhận thức của người dân về sự nguy hiểm của bệnh
Nhận xét: có 92% người dân nhận thức được HIV/AIDS là bệnh nguy
hiểm.

Không biết; 7.7; 7.70%
Không ; 1.9; 1.90%

Có; 90.4; 90.40%



Không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status