LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trƣờng Đại học Quốc tế Miền Đông, khoa Điều Dƣỡng, phòng thƣ
viện trƣờng Đại học Quốc tế Miền Đông đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, tham khảo tài liệu và thực hiện khóa luận.
- Ban giám đốc bệnh viện đa khoa Mỹ Phƣớc, khoa Nội tổng hợp, khoa Khám đã
tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Nguyễn Thị Đoàn Hƣơng
- Th.S Nguyễn Thị Thanh Thƣơng
Là những ngƣời đã tận tình trực tiếp hƣớng dẫn và góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi
trong suốt thời gian hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Tập thể Y bác sỹ cùng toàn thể nhân viên khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa
Mỹ Phƣớc.
- Tập thể Y bác sỹ cùng toàn thể nhân viên khoa Khám bệnh viện đa khoa Mỹ Phƣớc.
Đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để tôi
hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin cảm ơn những ngƣời bệnh đã vui vẻ hợp tác tốt để tôi hoàn thành
đƣợc khóa luận này.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè là những ngƣời đã động viên, chia
sẻ, giúp đỡ cho tôi về mặt vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu khoa học.
Trần Thị Tuyết Mai
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là nghiên cứu của riêng tôi và các số liệu thu
thập đƣợc, cũng nhƣ các tài liệu tham khảo, trích dẫn và danh sách ngƣời bệnh trong
khóa luận này là hoàn toàn trung thực.
ách điều trị...............................................................................................................................5
Cách phòng ngừa biến chứng cao huyết áp............................................................................6
Định nghĩa về ngƣời cao tuổi..................................................................................................7
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài.........................................................8
Ngoài nƣớc............................................................................................................................ 8
Trong nƣớc............................................................................................................................ 9
HƢƠN
: ĐỐ TƢỢN V PHƢƠN PH P N H N C U........................................ 10
Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................................ 10
Địa điểm nghiên cứu............................................................................................................. 10
Thời gian nghiên cứu..............................................................................................................10
Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................................10
Dạng kết quả dự kiến của đề tài............................................................................................15
Các lợi ích mang lại và các tác động cua kết quả nghiên cứu...........................................15
HƢƠN IV: KẾT QU NGHIÊN C U............................................................................... 16
Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................... 16
Tỷ lệ mức độ kiến thức, thái độ, hành vi của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về
phòng ngừa biến chứng ở ngƣời cao tuổi bị cao huyết áp................................................ 23
hƣơng V: B N LUẬN V K ẾN N H................................................................................. 29
Tóm tắt......................................................................................................................................29
Bàn luận....................................................................................................................................29
Hạn chế của nghiên cứu......................................................................................................... 33
Kiến nghị..................................................................................................................................33
Kết luận.................................................................................................................................... 34
Tài liệu tham khảo......................................................................................................................35
Phụ lục 1………………………………………………………………………………….
MỤC TIÊU
Mục tiêu chung:
Khảo sát về kiến thức, thái độ và hành vi trong phòng ngừa biến chứng của bệnh
cao huyết áp ở ngƣời cao tuổi.
Mục tiêu cụ thể:
1) Xác định mức độ về kiến thức trong việc phòng ngừa biến chứng bệnh cao huyết
áp ở ngƣời cao tuổi.
2) Xác định mức độ về thái độtrong việc phòng ngừa biến chứng bệnh cao huyết áp ở
ngƣời cao tuổi.
3) Xác định mức độ về hành vi trong việc phòng chống biến chứng của bệnh cao
huyết áp ở ngƣời cao tuổi.
1
Đ T VẤN ĐỀ
Cao huyết áp là một bệnh phổ biến không chỉ trên thế giới mà còn ở Việt
Nam, đó là mối đe dọa rất lớn đối với sức khỏe con ngƣời, là gánh nặng cho xã hội.
Cùng với xu hƣớng già hóa dân số ngày một gia tăng thì cao huyết áp ở ngƣời cao tuổi
cũng đang trở thành một mối quan tâm trong công tác chăm sóc sức khỏe ngƣời cao
tuổi. ho đến nay bệnh cao huyết áp vẫn chƣa có phƣơng pháp để chữa khỏi. Bệnh nếu
không đƣợc điều trị và quản lí tốt sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm nhƣ: nhồi máu
cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim, tai biến mạch máu não, suy thận [7].
Theo số liệu thống kê của Tổ Chức Y tế Thế giới, cao huyết áp ảnh hƣởng đến sức
khỏe của hơn một tỷ ngƣời trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng
nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mạn tính
[22]. Một nghiên cứu đa trung tâm do World Health Organization tiến hành tại Bangladesh
và Ấn Độ cho thấy tỷ lệ cao huyết áp ở ngƣời cao tuổi là 65% [21]. Theo thống kê của tổ
chức y tế thế giới thì 45% các trƣờng hợp tử vong do bệnh tim mạch và 51% các ca tử
hiệu quả của việc giáo dục sức khỏe cho ngƣời bệnh.
3
C ƢƠN II: TỔNG QUAN
2.1. Về bệnh cao huyết áp
Theo quy ƣớc của tổ chức Y tế Thế giới, ở ngƣời trƣởng thành đƣợc gọi là cao
huyết áp khi: huyêt áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trƣơng ≥ 90mmHg
(với ít nhất hai lần khám khác nhau, mỗi lần khám đo huyêt áp ít nhất ở hai thời điểm
khác nhau) [5].
2.2. Phân loại cao huyết áp theo JNC /VII [5]
Phân loại
Bảng 2.1: Phân loại cao huyết áp theo JNC/VII
HA tâm thu (mmHg)
H tâm trƣơng (mmHg)
Bình thƣờng
-
Các triệu chứng thực thể phụ thuộc vào giai đoạn bệnh.
-
Cao huyết áp ác tính:
+
Chỉ số huyết áp rất cao.
+
Đau đầu dữ dội, tổn thƣơng đáy mắt nặng.
+
Khát nƣớc , sụt cân, rối loạn tiêu hóa.
+
Tiến triển nhanh, nặng nề.
+
Hay gây ra biến chứng ở não và tim.
4
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Có tổn thƣơng
cơ quan đích
Có ít nhất một số yếu tố
hoặc bệnh tim
Không có tổn thƣơng nguy cơ nhƣng không có
trên lâm sàng
cơ quan đích hoặc
bệnh tiểu đƣờng, không
và/ hoặc bệnh
bệnh tim trên lâm
có tổn thƣơng cơ quan
tiểu đƣờng, có
sàng.
đích hoặc bệnh tim trên
hoặc không có
lâm sàng.
các yếu tố nguy
cơ khác.
Bình thƣờng cao
(130-139/85Điều chỉnh lối sống
Điều chỉnh lối sống
Điều trị thuốc
89mmHg)
Tăng huyết áp
giai đoạn I
(140-159/90-99
mmHg)
+ Hoạt động thể lực (đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày các ngày trong tuần).
+ Chế độ ăn: nhiều trái cây và rau xanh, ít mỡ (đặc biệt là ít mỡ bão hòa) có thể giảm
đƣợc 8-14mmHg .
+ Hạn chế đồ uống có cồn: chỉ 80ml rƣợu mạnh, 600ml bia có thể giảm đƣợc 24mmHg
+ Ngừng hút thuốc lá: không chỉ giảm bệnh huyết áp mà còn giảm bệnh mạch vành và
đột quỵ không hút thuốc là còn rất có hiệu quả trong việc giảm các nguy cơ về tim
mạch.
+ Thuyết phục ngƣời bệnh sau khi ra viện nên thƣờng xuyên theo dõi huyết áp để
điều chỉnh thuốc, khám sức khỏe định kì theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị để kịp thời
phát hiện các tổn thƣơng và điều trị kịp thời có thể hƣớng dẫn ngƣời bệnh cách tự
đo huyết áp, khuyến thích ngƣời bệnh theo dõi tại nhà.
- Điều trị thuốc hạ huyết áp:
+ Nhằm hạ huyết áp đến mức mong muốn dƣới 149/90mmHg và dƣới 130/80mmHg
cho ngƣời có kèm theo tiểu đƣờng hoặc bệnh thận mạn tính.
+ Cần chú ý không hạ huyết áp quá nhanh và chú ý đến khả năng duy trì tác dụng hạ
huyết áp 24h trong ngày.
6
+ Việc chọn lựa thuốc phải dựa vào đánh giá chi tiết tình trạng ngƣời bệnh quan tâm
đến những bệnh nội khoa phối hợp và phải theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
+ Vẫn cần phải duy trì biện pháp điều chỉnh lối sống mặc dù đã điều trị bằng thuốc.
2.7. Định nghĩa về ngƣời cao tuổi [23]
Ngƣời cao tuổi (có tuổi) đƣợc định nghĩa theo tổ chức y tế thế giới là ≥ 60 tuổi.
Định nghĩa theo các tác giả Hoa Kỳ là ≥ 65 tuổi. Tuy nhiên theo y học lão khoa, cần
phân ra:
+ Từ 60 -74 tuổi gọi là ngƣời cao tuổi
+ Từ 75 - 84 là ngƣời già
+ Từ 85 tuổi trở lên gọi là ngƣời già sống lâu.
Cao huyết áp một vấn đề đang đƣợc quan tâm bởi nhiều nghiên cứu và các bài
báo cáo. Theo điều tra năm 1982, tỷ lệ cao huyết áp là 1.95% và ở ngƣời trên 60 tuổi là
9.2% Năm 1999, theo điều tra của Phạm Gia Khải và cộng sự, tỷ lệ cao huyết áp là
16.05% [14]. Qua đó ta thấy đƣợc tỷ lệ bệnh cao huyết áp có sự gia tăng nhanh chóng
qua các năm.
Theo Lê Tuấn Anh, đối với ngƣời cao tuổi, việc tuân thủ dùng thuốc là rất cần
thiết bởi đối tƣợng này có nguy cơ bị bệnh cao huyết áp cao và dễ xảy ra biến chứng
[4]. Nghiên cứu của Nguyễn Thành Sang tìm hiểu về kiến thức, thực hành liên quan
đến cao huyết áp ở ngƣời cao tuổi, trong số 763 ngƣời thì 17.96% không biết sự nguy
hiểm về các biến chứng của cao huyết áp, 23.3% không điều trị liên tục và 19.93%
không uống thuốc huyết áp liên tục [12]. Năm 2008, nghiên cứu của Chu Hồng Thắng,
trên tổng số 1970 đối tƣợng đƣợc khám sức khỏe phát hiện 349 ngƣời bị cao huyết áp
chiếm 17.7% [1]. Lợi ích của việc kiểm soát chỉ số huyết áp có hiệu quả cao trong
phòng ngừa biến chứng tim mạch trong việc điều trị cao huyết áp ở ngƣời cao tuổi.
Việc giảm huyết áp tâm thu 10 mmHg và huyết áp tâm trƣơng 5 mmHg ở độ tuổi 65
giúp làm giảm 25% nhồi máu cơ tim, 40% đột quỵ, 50% suy tim và 10-20% tử vong
[13]. Năm 2013, khảo sát của Nguyễn Tuấn Khanh về kiến thức của ngƣời bệnh trong
việc tuân thủ chế độ điều trị nhằm phòng ngừa biến chứng qua việc dùng thuốc, tái
khám đúng hẹn và tuân thủ chế độ sinh hoạt của ngƣời bệnh cao huyết áp [9].
9
Chƣơng III: ĐỐI ƢỢN
P ƢƠN P
PN I NC U
p(1
p)
d2
Trong đó:
n: cỡ mẫu ƣớc tính
p=0.49 (tỷ lệ tăng huyết áp ở ngƣời cao tuổi là 48.48% theo Hoàng Văn Ngoạn
(2009)).
d : sai số cho phép (độ chính xác tuyệt đối mong muốn), d= 0.1
Z: trị số từ phân phối chuẩn. Độ tin cậy mong muốn 95%, giá trị tƣơng ứng là 1.96
Áp dụng công thức trên ta đƣợc n= 96
Tuy nhiên, do thời gian thu thập số liệu ngắn và qui mô bài nghiên cứu nhỏ nên trong
nghiên cứu này chỉ lấy 20 ngƣời bệnh.
11
3.4.2.2 Nội dung nghiên cứu
Kiến thức:
- Kiến thức về chỉ số cao huyết áp.
- Kiến thức về các biến chứng của bệnh cao
huyêt áp.
- Cách phòng ngừa các biến chứng của
bệnh.
hái độ:
- Đánh giá tầm quan trọng của việc
phòng ngừa biến chứng của cao huyết
Phòng ngừa
phòng ngừa các biến chứng của cao huyết áp.
- Thái độ: nhận thức của ngƣời bệnh về tầm quan trọng của việc phòng ngừa biến
chứng và sự tuân thủ của ngƣời bệnh trong việc phòng ngừa biến chứng của cao huyết
áp.
- Hành vi: thói quen của ngƣời bệnh trong tuân thủ điều trị (bao gồm: chế độ ăn uống,
chế độ tập luyện, nghỉ ngơi, dùng thuốc) nhằm ngăn ngừa biến chứng.
ảng câu hỏi sử dụng thang điểm ikert để đánh giá
- Hoàn toàn đồng ý/luôn luôn: 5 điểm
- Đồng ý/thƣờng xuyên: 4 điểm
- Không rõ/thỉnh thoảng: 3 điểm
- Không đồng ý/hiếm khi: 2 diểm
- Hoàn toàn không đồng ý/không bao giờ: 1 điểm
13
Câu trả lời sẽ đƣợc chia ra làm 3 mức độ
- Mức độ cao: 5 điểm và 4 điểm
- Mức độ trung bình: 3 điểm
- Mức độ thấp: 2 điểm và 1 điểm
3.4.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Sau khi đã chọn đƣợc ngƣời tham gia phù hợp với tiêu chuẩn đề ra (nhận bệnh
tại phòng khám bệnh viện thực hiện đo huyết áp và khai thác tiền sử bệnh để xác định
đúng đối tƣợng nghiên cứu), ngƣời nghiên cứu sẽ giải thích cho ngƣời tham gia hiểu
rõ về các vấn đề liên quan tới nghiên cứu.Ngƣời tham gia tự nguyện tham gia nghiên
cứu, ký tên vào bảng chấp thuận nghiên cứu. Dựa trên bảng câu hỏi đƣợc xây dựng bởi
ngƣời nghiên cứu dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên hƣớng dẫn đề tài, ngƣời nghiên
cứu giải thích và hƣớng dẫn cách trả lời cho đối tƣợng nghiên cứu hiểu. Đối tƣợng
nghiên cứu trả lời xong, ngƣời nghiên cứu thu thập lại phiếu điều tra.
3.4.3.3. Xử lý số liệu
15
Chƣơng I : KẾT QUẢ NGHIÊN C U
4.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 4.1. Các chỉ số về nhân khẩu học
Yếu tố
Giới tính
Nhóm tuổi
rình độ văn
hóa
Tình trạng
hôn nhân
Nghề nghiệp
Nam
Nữ
60-74 tuổi
75-84 tuổi
>85 tuổi
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Đại học và sau đại học
Độc thân
Kết hôn
Ly dị
Góa
Lao động trí óc
10
10
Khác (hƣu trí, nội trợ)
18
90
16
Giới tính
50
%
50%
Nam
Nữ
Biểu đồ 4.1: Giới tính
Nhận xét: Trong tổng số 20 ngƣời tham gia nghiên cứu thì tỷ lệ nữ chiếm
50% và nam 50%.
Sự phân bố nhóm tuổi
100%
35%
45%
40%
30%
Trình độ văn hóa
25%
20%
15%
10%
5%
0%
10%
5%
ấp 1 ấp 2 ấp 3 Đại học và sau đại học
Biểu đồ 4.3 rình độ văn hóa
Nhận xét: Đa số ngƣời tham gia nghiên cứu có trình độ học vấn dừng ở cấp 1 với
45 % (n=20), theo sau đó là cấp 2 với 40 %, 10% là tỷ lệ ngƣời nghiên cứu có trình độ
đại học và sau đại học, trình độ cấp 3 chỉ chiếm 5%.
18
Tình trạng hôn nhân
100%
(n=20), 10% là đã góa bụa, và không có ai trong tình trạng ly dị và độc thân.
Nghề nghiệp
10%
Lao động trí óc
Khác ( hƣu trí, nội trợ)
3,2
Biểu đồ 4.5: Nghề nghiệp
19