Điều tra hiện trạng thuyền viên, trang bị an toàn, cứu hỏa cho nghề câu cá ngừ đại dương của phường Vĩnh Trường, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa - Pdf 26

Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 1 -
LỜI CÁM ƠN

Kính Thưa các Th ầy Cô giáo!
Trải qua thời gian 4,5 năm học tập tại trường ĐH Nha Trang đến nay, tôi đã hoàn
thành chương trình đào tạo của nhà trường. Để có kết quả nh ư ngày hôm nay đó là
nhờ công ơn của các Thầy cô đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu m à các Thầy cô có được sau bao nhiêu năm làm việc.
Với những kiến thức đ ã được học tại trường, tôi đã được khoa Khai thác H àng hải
giao cho thực hiện đồ án tốt nghiệp: Điều tra hiện trạng thuyền v iên; trang bị an
toàn, cứu hỏa cho nghề câu cá ngừ đại d ương của phường Vĩnh Trường - Tp Nha
Trang - tỉnh Khánh Hòa do Thầy Th.S Trần Đức Lượng hướng dẫn.
Trong thời gian vừa qua, b ên cạnh sự phấn đấu, nổ lực của bản thân, c ùng với sự
động viên của gia đình, sự dạy dỗ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo v à sự giúp đỡ
của bà con ngư dân, các cơ quan ban ngành trong t ỉnh Khánh Hòa, đặc biệt là phường
Vĩnh Trường đến nay đồ án tốt nghiệp của tôi đ ã được hoàn thành.
Lời đầu tiên cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến Cha Mẹ tôi - Người đã sinh ra và
nuôi dưỡng tôi trong suốt qu ãng đời đi học của mình.
Tôi xin chân thành cám ơn đ ến các Thầy cô trong khoa Khai thác H àng hải trường
Đại học Nha Trang, Sở Thủy sản Khánh H òa, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản tỉnh
Khánh Hòa, Bảo Việt Khánh H òa, hội nghề cá phường Vĩnh Trường đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong học tập v à thực hiện đề tài.
Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của ban quản lý công ty TNHH Ho àng Hải,
các chủ tàu, các thuyền trưởng và bà con ngư dân phư ờng Vĩnh Trường đã cung cấp
thông tin và giúp cho tôi tìm hi ểu thực tế về hiện trạng thuyền vi ên, trang bị an toàn;
cứu hỏa cho tàu câu cá Ngừ đại dương của phường Vĩnh Trường – Tp Nha Trang –
Tỉnh Khánh Hòa.
Đặc biệt, tôi xin tỏ l òng biết ơn Thầy giáo hướng dẫn Th.S Trần Đức L ượng, người
đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp n ày.

lại phải hoạt động xa bờ n ên rất khó khăn cho công tác thông tin li ên lạc và cứu hộ khi
có sự cố. Do đó, các t àu cũng như các cơ quan có li ên quan cần ý thức quan tâm đến
công tác đảm bảo an toàn trong sản xuất nhằm giảm bớt những tai nạn có thể xảy ra
đối với các tàu này.
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 3 -
Xuất phát từ mục đích đảm bảo an to àn cho người và phương tiện hoạt động khai
thác thủy sản nói chung v à nghề câu ngừ nói riêng cũng như mục đích đào tạo của
chuyên ngành An Toàn Hàng H ải của khoa Khai thác H àng hải – trường ĐH Nha
Trang, tôi được giao cho thực hiện đồ án tốt nghiệp: “Điều tra hiện trạng thuyền
viên, trang bị an toàn, cứu hỏa cho nghề câu cá ngừ đại dương của phường Vĩnh
Trường Tp Nha Trang tỉnh Khánh H òa ”
Trong thời gian thực hiện đồ án, mặc d ù đã hết sức cố gắng để ho àn thành các nội
dung của đồ án nhưng do trình độ hiểu biết và điều kiện thực hiện c òn nhiều hạn chế
nên những kết quả đạt đ ược trong đồ án này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy h ướng dẫn, Quý Thầy cô v à bạn
đọc để đồ án này hoàn thiện hơn cũng như để bản thân tôi có sự hiểu biết sâu sắc h ơn
về vấn đề nghiên cứu trên.
Xin chân thành cám ơn
Người thực hiện
Sinh viên: Nguyễn Nhật Quân
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 4 -
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN 1
LỜI NÓI ĐẦU 2

8. Tổng quan về thuyền vi ên, trang bị an toàn, cứu hỏa trên các tàu thuyền nghề cá Việt
Nam hiện nay: 31
9. Nhận xét phần tổng quan: 32
CHƯƠNG 2: N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 33
1. Đặt vấn đề: 33
2. Tính cấp thiết của đề t ài: 34
3. Nội dung nghiên cứu: 34
4. Phương pháp nghiên c ứu: 34
4.1. Cách tiến hành đề tài: 34
4.2. Phạm vi và đối tượng: 36
4.3. Xây dựng các tiêu chí để đánh giá lựa chọn mô h ình về thuyền viên, trang bị an
toàn, trang bị cứu hỏa trên các tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương: 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG 37
1. Kết quả điều tra tàu thuyền nghề câu: 37
2. Nguyên nhân các tàu đăng k ý nghề câu ở phường Vĩnh Trường chuyển đổi sang hoạt
động nghề khác: 42
3. Các thông số cơ bản của tàu thuyền khảo sát: 46
4. Giới thiệu vàng câu trên tàu nghề câu cá ngừ đại d ương: 48
5. Mùa vụ và ngư trường hoạt động của tàu câu cá ngừ đại dương: 53
6. Hiện trạng thuyền vi ên trên các tàu đăng k ý nghề câu ở phường Vĩnh Trường: 53
7. Thực trạng trang bị an to àn trên các tàu đăng ký nghề câu phường Vĩnh Trường: 57
7.1. Trang bị máy chính trên các tàu đăng k ý nghề câu ở phường Vĩnh Trường: 57
7.2. Trang bị cứu sinh trên các tàu đăng k ý nghề câu ở phường Vĩnh Trường: 58
7.3. Trang bị cứu hỏa trên các đăng ký nghề câu phường Vĩnh Trường: 61
7.4. Trang bị cứu thủng trên các tàu đăng k ý nghề câu ở phường Vĩnh Trường: 65
7.5. Trang bị điện tử trên các tàu đăng k ý nghề câu ở phường Vĩnh Trường: 68
7.6. Trang bị đèn hàng hải trên các tàu đăng k ý nghề câu ở phường Vĩnh Trường: 71
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 6 -

Nghề khai thác cá ngừ đại d ương ở nước ta đã phát triển khá mạnh mẽ trong những
năm gần đây và có xu hướng gia tăng trong những năm tới. Đ ược sự quan tâm đầu tư
của Nhà nước, sự hỗ trợ kỹ thuật của Tổng công ty Hải sản Biển Đông, c ùng sự cần cù
chịu khó học hỏi kinh nghiệm của ng ư dân, nghề câu cá ngừ đại d ương đã nâng sản
lượng khai thác xa bờ của ng ành lên 550.000 t ấn, góp phần tăng kim ngạch v à mặt
hàng thuỷ sản xuất khẩu, bảo vệ an ninh chủ quyền quốc gia, đẩy mạnh phát triển kinh
tế xã hội ven biển. . .
Bảng 1-1: Sản lượng khai thác cá ngừ từ năm 2001 - 2004 :
Năm
2001
2002
2003
2004
Sản lượng cá ngừ
15.800
30.900
17.500
Tổng SL đánh bắt
1.347.800
1.434.800
1.426.233
1.724.200
Tỷ lệ %
1,17
2,15
1,22
- Năm 2005 sản lượng khai thác cá ngừ đại d ương đạt 11.000 tấn, tương đương giá
trị khoảng 850 tỷ đồng. Nhận thức đ ược vai trò quan trọng của nghề sản xuất cá ngừ
đại dương trong thời gian qua Bộ Thuỷ sản đã chọn cá ngừ đại d ương là đối tượng ưu
tiên để phát triển nghề cá xa bờ.

hoán từ các tàu lưới rê và câu đáy của ngư dân.
- Do qui mô và kết cấu vàng câu không gi ống nhau cùng với tập quán khai thác
khác nhau giữa các vùng nên kỹ thuật khai thác giữa các t àu, giữa các địa phương cũng
có những điểm khác nhau trong qui tr ình kỹ thuật. Sự khác nhau lớn nhất v à quan trọng
nhất đó là độ sâu thả câu và sử dụng mồi. Đội t àu câu công nghiệp hiện đại của các
doanh nghiệp thường thả mồi câu ở độ sâu từ 50 -150m, đội tàu truyền thống của ng ư
dân thả mồi câu ở độ sâu thấp h ơn, thường từ 25-60m. Độ sâu thả mồi câu đ ược xác
định bằng cách điều chỉnh chiều d ài dây phao hoặc khoảng cách giữa hai phao. Mồi
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 9 -
câu được sử dụng chủ yếu l à cá chuồn, cá nục, bạc má bảo quản lạnh, c òn đội tàu
truyền thống thường dùng mồi là cá chuồn hoặc mực đại d ương tươi khai thác tr ực tiếp
bằng lưới rê chuồn hoặc mua từ tàu câu mực. Chuyến biển th ường kéo dài từ 15-25
ngày (đối với tàu truyền thống) hoặc 30 -50 ngày (đối với tàu công nghiệp hiện đại),
mỗi ngày thực hiện từ 1-2 mẻ.
- Tuy nhiên, do đặc thù phát triển của nghề này, các thiết bị an toàn hàng hải, cứu
sinh, cứu hộ được trang bị trên tàu còn nhiều hạn chế hoặc không đồng bộ nên đảm bảo
an toàn cho người và tài sản khi hoạt động trong điều kiện thời tiết xấu vẫn l à thách
thức lớn cho công tác cứu hộ, đảm bảo an to àn khai thác trên bi ển của ngành. Hơn nữa
trình độ chuyên môn và nghiệp vụ phòng, tránh bão c ủa ngư dân còn nhiều bất cập.
- Công nghệ bảo quản sản phẩm của các đội t àu khai thác cá ngừ đại dương hiện là
vấn đề hết sức bức xúc v à cần được quan tâm đầu tư đúng mức. Hầu hết các đội t àu
bảo quản cá đơn thuần bằng đá cây xay nhỏ tr ước mỗi chuyến biển. Ng ư dân chưa
nhận biết được tầm quan trọng của chất l ượng mà chỉ quan tâm nhiều đến số l ượng.
Chính vì vậy, tỷ lệ cá tươi xuất khẩu của n ước ta đạt thấp, giá bán cá ngừ tr ên thị
trường thấp hơn các nước khác. Kết quả đó đ ã làm giảm đáng kể giá trị xuất khẩu v à
hiệu quả khai thác của các đội tàu khai thác cá ng ừ đại dương. Hiện nay, cá ngừ đ ược
tiêu thụ ở 3 dạng sản phẩm l à cá ngừ tươi sống (philê), cá ngừ đông lạnh và đóng hộp.
Cá ngừ Việt Nam đã xuất sang hơn 40 thị trường trên thế giới.

Trường Sa. Đến năm 1996, khi 2 t àu câu có kết quả, nhiều ngư dân phổ biến kinh
nghiệm lẫn nhau và học tập thêm kinh nghiệm của ngư dân Phú Yên để nâng cấp tàu
thuyền, mua sắm ngư lưới cụ tham gia nghề câu cá ngừ đ ại dương. Lúc này Công ty và
một số chủ nậu khác tổ chức bán trả chậm lưỡi câu dây cước cho chủ tàu có nhu cầu
câu cá ngừ đại dương và mua lại sản phẩm. Nghề câu cá ngừ đại d ương bắt đầu phát
triển. Đến thời điểm hiện nay tại tỉnh Khánh Ho à có trên 300 chi ếc tham gia khai thác
nghề câu cá ngừ đại dương. Đa số các tàu khai thác nghề câu cá ngừ đại d ương đều
kiêm nghề, hết mùa vụ cá ngừ đại dương (từ tháng 1 đến tháng 8 h àng năm) các tàu
này chuyển sang các nghề khác như : giã cào, lưới rê, câu mực, v.v
- Nghề câu cá ngừ đại dương của tỉnh Khánh Hoà chủ yếu tập trung ở một số xã
phường tại thành phố Nha Trang nh ư Vĩnh Thọ, Vĩnh Phước, Xương Huân, Hòn Rớ-
Phước Đồng, các địa ph ương khác số lượng không đáng kể. Nhiều chủ thuyền đ ã tổ
chức thành từng nhóm sản xuất tr ên cùng ngư trư ờng để hổ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 11 -
sản xuất, thông tin cho nhau về giá ti êu thụ sản phẩm và hỗ trợ lẫn nhau khi gặp phải
sự cố trên biển.
- Sản lượng chính của nghề câu cá ngừ đại dương ở Khánh Hòa là cá ngừ vây vàng,
cá ngừ mắt to sản lượng rất ít. Từ tháng 2 đến tháng 6 sản l ượng cá ngừ đại dương
tương đối cao so với các tháng khác, b ình quân sản lượng khai thác 1 chuyến biển của
1 tàu trong các tháng này kho ảng 700kg, sản lượng cá ngừ đại d ương đánh bắt được cả
tỉnh Khánh Hoà hàng năm đạt từ 1500 - 2000 tấn.
- Hiện nay, tại Khánh Ho à có 7 công ty tổ chức thu mua cá ngừ đại d ương để chế
biến xuất khẩu là: Công ty TNHH H ải Vương, Công ty TNHH Trúc An, Công ty
TNHH Tiến Thịnh, Công ty TNHH Hoàng H ải, Công ty TNHH Thịnh H ưng, công ty
cổ phần Nha Trang Seafoods ( F17) và Công ty TNHH Đ ại Dương. Địa điểm mua chủ
yếu tại Cảng cá H òn Rớ, bến cá Cù Lao và các v ị trí thuận lợi chung quanh gần cầu
Xóm Bóng - Nha Trang.
3. Tình hình ki nh tế - xã hội tỉnh Khánh H òa:

3.1.2. Đặc điểm ngư trường nguồn lợi:
Tỉnh Khánh Hoà nằm ở vùng cực Nam Trung Bộ kéo d ài từ vĩ độ 11
0
50

00

N đến
vĩ độ 12
0
54

00

N, có diện tích tự nhiên khoảng trên 5000 km
2
, với hơn 520 km đường
bờ biển và 135 km đường bờ ven đảo. Điểm cực đông của Khánh Ho à cũng là điểm
cực đông của tổ quốc vì vậy rất thuận lợi cho việc phát triển nghề khai thác thuỷ sản,
nhất là nghề khai thác khơi.
Biển Khánh Hoà có trên 200 đảo lớn nhỏ. Trong 32 đảo ven bờ có 19 đảo có diện
tích từ 0,05 km
2
trở lên với tổng diện tích khoảng 49 km
2
. Đảo ven bờ lớn nhất là đảo
Hòn Tre có diện tích 36 km
2
, các Đảo Hòn Miếu, Hòn Mun và Hòn Tằm đều lớn trên 1
km

2
. Lưu vực của toàn bộ các sông, suối
ở Khánh Hoà lên tới 3000 km
2
. Điều kiện tự nhiên đã tạo cho Khánh Ho à có gần 1000
ha hồ chứa nước phục vụ cho thuỷ lợi v à nuôi trồng thuỷ sản.
3.1.3. Cơ sở hạ tầng:
Khánh Hoà có h ệ thống cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, nằm tr ên các trục giao
thông quan trọng của cả nước: có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam nối liền với các
tỉnh phía Bắc v à phía Nam, Quốc lộ 26 nối với Đăk Lăk v à các tỉnh Tây Nguyên.
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 13 -
Khánh Hoà có 6 c ảng biển, trong đó có 3 cảng biển cho tàu có trọng tải l0.000 -
30.000 tấn cập bến, có ga đ ường sắt chính, có 2 sân bay, đặc biệt sân bay Cam Ranh
có thể nâng cấp thành sân bay quốc tế, thuận lợi cho việc giao l ưu trong nước và quốc
tế; mạng điện quốc gia đ ã và có thể đáp ứng mọi nhu cầu về điện năng cho các nh à
đầu tư; hệ thống thông tin li ên lạc đạt trình độ kỹ thuật tiên tiến
Hình 1-1: Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa.
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 14 -
3.2. Nguồn nhân lực:
Khánh Hòa có 42% dân s ố trong độ tuổi lao động, tr ên 2,1% tốt nghiệp cao đẳng,
đại học trở lên. Có 1 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 1 trường trung học chuy ên
nghiệp, 3 viện nghiên cứu quốc gia và hệ thống các loại h ình đào tạo dạy nghề, mặt
bằng dân trí và hệ thống các trường đào tạo này là cơ sở đảm bảo nguồn nhân lực cho
phát triển trong tương lai.
Với điều kiện thuận lợi về tự nhi ên, nguồn lao động dồi d ào, cơ sở vật chất được
chuẩn bị sẵn, Khánh H òa đã và đang tạo ra những cơ hội mới, chính sách cởi mở, năng

4.2.2. Cơ sở hạ tầng:
- Phường Vĩnh Trường có cảng cá Vĩnh Tr ường là nơi tập trung neo đậu và buôn
bán của tất cả tàu thuyền hoạt động thủy sản trong ph ường với số lượng tàu thuyền ra
vào cảng cá vào mùa khô là 1200 chi ếc, vào mùa mưa là 945 chi ếc.
4.3. Nguồn nhân lực:
- Đại đa số dân cư ở đây đều hoạt động ng ành thủy sản như khai thác, nuôi tr ồng, chế
biến, . . Cụ thể nh ư sau:
+ Khai thác thủy sản chiếm 50%
+ Chế biến Thủy sản chiếm 20%
+ Nuôi trồng thủy sản chiếm 1%
- Trình độ văn hóa: Không biết chữ: 12%, Tiểu học: 20%, Trung học: 50%, Cao đẳng
& đại học: 18%.
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 16 -
Không biết chữ
Tiểu học
Trung học
Cao đẳng & đại học
Hình 1-3: Biểu đồ thể hiện tr ình độ văn hóa của dân c ư phường Vĩnh Trường
4.4. Vệ sinh môi trường:
Số hộ có nhà vệ sinh tự hoại chiếm 60% .
Số hộ không có nh à vệ sinh chiếm 40% .
Số hộ vứt rác thẳng xuống sông (nh à chò ven biển, sống trên thuyền) là 950 hộ.
4.5. Hoạt động kinh tế chính của ph ường Vĩnh Trường:
Số người hoạt động tro ng khai thác th ủy sản chiếm 50%, sản lượng đánh bắt 10.000
tấn, với số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản l ên đến 545 chiếc. Qua đó ta thấy, khai
thác thủy sản là một trong những thế mạnh của ph ường.
5. Tổng quan nghề cá tỉnh Khánh H òa:
5.1. Phân bố dân cư nghề cá theo đơn vị hành chính:

5) Phường Cam Thuận
6) Xã Cam Phú
7) Xã Cam Phúc Bắc
8) Xã Cam Phúc Nam
9) Xã Cam Hải Đông
10) Xã Cam Thành B ắc
11) Xã Cam Lập
2) Xã Ninh Diêm
3) Xã Ninh Thuỷ
4) Xã Ninh Phước
5) Xã Ninh Vân
6) Xã Ninh ích
7) Xã Ninh Lộc
8) Xã Ninh Hà
9) Xã Ninh Phú
5.1.2. Luồng lạch, cảng cá, n ơi neo đậu:
Bảng 1-3: Các cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa:
Địa
phương
Bến cá chính
Số tàu có
thể tiếp
nhận
Các nghề chính
Hình thức
quản lý
Cù Lao
150
Câu vàng, Rê trôi, Giã cào
Nhà nước quản lý

Giã đơn, đôi, vây ánh sáng
Bến cá tư nhân
Đại Lãnh
150
Lưới giã, Trũ rút, vây
Hình thành tự phát
Vạn Giã
100
Lưới giã, Trũ rút, vây
Hình thành tự phát
Chùa tàu
60
Lưới giã, Trũ rút, vây
Hình thành tự phát
Vạn Thắng-thôn Quản lợi
40
Lưới giã, Trũ rút, vây
Bến cá tư nhân
Vạn Hưng-thôn Xuân Tự
20
Lưới giã, Trũ rút, vây
Hình thành tự phát
Vạn Hưng-thôn Xuân Hà
20
Lưới giã, Trũ rút, vây
Hình thành tự phát
Đầm Môn
100
Trũ rút, Lưới vây
Hình thành tự phát

kế hoạch xây dựng, sửa chữa hệ thống cảng cá đến năm 2010 đã được khởi công.
- Bên cạnh hệ thống cảng cá đã xuống cấp đang có kế hoạch xây dựng lại thì hiện
nay ở Khánh Hoà cũng đang có một số cảng với cơ sở hạ tầng đảm bảo như cảng cá
Hòn Rớ .
Hình 1-4: Cảng cá Hòn Rớ
5.1.3. Danh sách các v ị trí neo đậu toàn tỉnh Khánh Hoà:
Bảng 1-4: Các vị trí neo đậu cho t àu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa:
TT
Vị trí
Quy mô năng lực
Các công trình
đầu tư
vốn đầu tư
(1.000 đồng)
1
Huyện Vạn Ninh
+ Vũng rô (Phú Yên)
+ Đại Lãnh
+ Vũng Kê
200 chiếc/100CV
300 chiếc/100CV
Thả 15 bến phao neo
20 bến phao neo, 20
7.000.000
500.000
3.500.000
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 19 -
+ Hiền Lương - Cầu Treo

3
Thành Phố Nha Trang
+ Xóm bóng – Hà Ra
(trước mắt)
+ Vũng Me
+ Bích Đầm - Đầm Báy
+ Hòn Rớ (theo quy
hoạch trung ương)
+ Hệ thống báo bão và
trạm cứu hộ.
300chiếc/100CV
500chiếc/300CV và
tàu vỏ thép
100chiếc/66CV
700chiếc/300CV
20 bến phao neo
50 bến phao neo
10 trụ bờ và 200m
tường kè
+ 10 trụ nối bờ, 30
trụ phao độc lập, đ èn
báo hiệu.
+ Nạo vét luồng.
10.500.000
500.000
1.500.000
1.000.000
5.500.000
2.000.000
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.

vào neo đậu ở những nơi theo quy hoạch để thuận lợi cho việc quản lý v à trợ giúp khi
các tàu gặp sự cố trong m ùa mưa bão.
5.2. Năng lực tàu thuyền nghề cá:
5.2.1. Thống kê số lượng tàu thuyền theo địa phương và theo công suất của 2 quí đầu
năm 2007 của tỉnh Khánh H òa:
Bảng 1-5: Số lượng tàu thuyền theo địa phương và công suất của 2 quí đầu năm 2007 :
Địa phương
Công suất
Tổng số
lượng tàu
Diên
Khánh
Ninh
Hoà
Vạn
Ninh
Cam
Ranh
Nha
Trang
<20 CV
2737
0
301
496
888
1052
20CV - 75CV
2377
0

Bảng 1-6: Số lượng tàu thuyền theo địa phương và công suất tính đến ngày 7/9/2007:
Địa phương
Công suất
Tổng số
lượng tàu
Diên
Khánh
Ninh
Hoà
Vạn
Ninh
Cam Ranh
Nha
Trang
<20 CV
2987
0
421
503
891
1172
20CV - 75CV
2608
0
217
468
460
1463
75CV - 90CV
129

10%
20%
30%
40%
Ninh Hòa Vạn Ninh Cam Ranh Nha Trang
Tỉ lệ gia tăng tàu thuyền
Hình 1-5: Biểu đồ tỉ lệ gia tăng t àu thuyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Qua đồ thị ta thấy số l ượng tàu thuyền ở Nha Trang gia tăng nhanh nh ất với 1172
chiếc dưới 20cv, 1463 chiếc từ 20cv – 75cv, 97 chiếc từ 75cv – 90cv, 418 chiếc trên
90cv. Qua đó cho th ấy Nha Trang là địa bàn rất thuận lợi để tập trung nhiều loại nghề
khác nhau, với đường bờ biển dài và nhiều hòn đảo lớn nhỏ là nơi tập trung nhiều sản
lượng hải sản, thu hút đông đảo ng ư dân phát triển nghề biển.
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 22 -
Cùng với sự phát triển nghề biển ở Nha Trang nh ư vậy thì ở các địa phương như
Cam Ranh, Vạn Ninh, Ninh Ho à cũng ngày càng đa dạng hoá các loại t àu ở nhiều mức
công suất.
Ngược lại, Diên Khánh là một vùng xa biển, không thích hợp với phát triển nghề
biển cho nên nhân dân không đ ầu tư vào lĩnh vực này, do đó địa phương này có số
lượng tàu thuyền ít nhất, cụ thể chỉ có một chiếc với côn g suất lớn hơn 90CV nhưng
hiện nay cũng đã bán đi nơi khác.
Như vậy ta có thể nhận thấy tình hình phân b ố tàu chưa đồng đều ở các địa
phương.
10.40%
16.30%
22.55%
50.74%
Ninh Hòa
Vạn Ninh

330
77
Vạn Ninh
1033
262
19
7
696
49
Cam Ranh
1406
103
103
20
1117
63
Nha Trang
2827
773
333
396
929
396
Tổng
5915
1239
532
488
3071
585

1999
2000
2001
2002
2006
Sản lượng
49,550
50,156
52,7
54,087
56,645
60,972
65,264
49.55
50.156
52.7
54.087
56.645
60.972
65.264
0
10
20
30
40
50
60
70
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2006
Hình 1-8: Biểu đồ sản lượng khai thác thủy sản qua các năm ở tỉnh Khánh H òa

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Sản lương khai thác thủy sản 6
tháng đầu năm 2007 (Đơn vị:
Nghìn tấn)
Hình 1-9: Biểu đồ sản lượng khai thác thủy sản các tháng đầu năm 2007 ở Khánh H òa
* Nhận xét:
Qua đồ thị thể hiện sản l ượng khai thác thủy sản qua các tháng đầu năm 2007 ở
Khánh Hòa ta th ấy sản lượng các tháng 4 , 5 , 6 tăng v ượt bậc so với các tháng đầu
năm. Lý do có s ự tăng nhanh này là vì đây là các tháng khai thác chính trong năm c ủa
các nghề. Cũng qua đồ thị ta thấy sản l ượng khai thác tăng quá nhanh, sản l ượng khai
thác các tháng đều vượt so với cùng kỳ năm trước. Điều này cần được các cơ quan có
chức năng có biện pháp điều tiết sản l ượng khai thác nhằm bảo vệ nguồn lợi v à phát
triển bền vững.
Đồ án tốt nghiệp Đại Học: Khoa Khai Thác Hàn g Hải.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Quân. L ớp 45ATHH
- 25 -
5.3.2. Sản lượng khai thác thủy sản theo từng địa ph ương của tỉnh Khánh Hòa:
Bảng 1-9: Sản lượng khai thác thủy sản năm 2006 theo từng địa phương của tỉnh. (Tấn)
Địa phương
Thủy sản
Nha Trang
Vạn Ninh
Ninh Hòa
Cam Ranh
Tổng
Tôm
275
625
164
468

25000
30000
Nha Trang Vạn Ninh Ninh Hòa Cam Ranh
Tôm
Mực

TS khác
Hình 1-10: Biểu đồ sản lượng khai thác thủy sản theo từng địa ph ương của tỉnh.
* Nhận xét: Cũng như sự phân bố số lượng tàu thuyền ở các địa phương trong tỉnh,
sản lượng khai thác thủy sản ở Nha Trang có phần v ượt trội so với các địa ph ương
khác. Điều này chứng tỏ rằng Nha Trang là địa bàn rất thuận lợi để phát triển nghề khai
thác thủy sản, với đường bờ biển dài và nhiều hòn đảo lớn nhỏ là nơi tập trung nhiều
loài hải sản, thu hút đông đảo ng ư dân phát tri ển nghề biển.
5.3.3. Sản lượng khai thác thủy sản theo các nghề của tỉnh Khánh Hòa:
Bảng 1-10: Sản lượng khai thác theo nghề năm 2006 của tỉnh (ĐVT: Tấn):
Nghề
Địa phương
Kéo
Vây

Câu
Khác
Nha Trang
5.520
0
4.215
968
11.971,33
Vạn Ninh
3.500


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status