Phân tích nguy cơ tiềm ẩn tai nạn của thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ lao động cho tàu thuyền nghề câu cá ngừ nhóm công suất từ 90 cv trở lên của phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa - Pdf 25

1
MỞ ĐẦU
iện nay cả nước có khoảng 1670 tàu chuyên câu cá ng ừ đại dương.
Khoảng 45 trong số đó là tàu câu cá ng ừ công nghiệp, trang thiết bị khai
thác và bảo quản sản phẩm hiện đại của các doanh nghi ệp. Số còn lại là
tàu truyền thống được cải hoán từ các tàu lưới rê và câu đáy c ủa ngư dân.
Do đặc thù phát triển của nghề này, các thiết bị khai thác, trang b ị bảo hộ lao
động trên tàu còn nhi ều hạn chế hoặc không đồng bộ nên đảm bảo an toàn cho
người và tàu thuyền trong quá trình lao động sản xuất gặp nhiều khó khăn. Mặt
khác, thời gian đi đến ngư trường và trở về của một tàu câu cá ngừ đại dương kéo
dài hàng chục ngày đêm, do đó s ự hư hỏng của các trang thiết bị chẳng những dẫn
đến hao phí thời gian khai thác, mà hơn th ế nữa nó tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ gây t ai
nạn cho tàu thuyền và NLĐ.
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã được bộ môn Hàng Hải – khoa Khai thác
Thủy sản – trường Đại học Nha Trang giao cho đ ồ án tốt nghiệp: “Phân tích nguy
cơ tiềm ẩn tai nạn của thiết bị khai thác, trang b ị bảo hộ lao động tàu thuyền
nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công su ất từ 90cv trở lên của phường Vĩnh
Phước – thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa”.
Thông qua kết quả phân tích nguy cơ ti ềm ẩn thiết bị khai thác, trang b ị bảo
hộ lao động của tàu thuyền nghề câu cá ngừ trong phạm vi đề tài. Các cơ quan quản
lý nghề cá địa phương sẽ có cái nhìn tổng quan về thực trạng an toàn lao đ ộng trên
tàu thuyền nghề câu cá ngừ của tỉnh, từ đó có những biện pháp áp dụng vào thực tế
với mục đích bảo vệ và nâng cao nhận thức của NLĐ.
Nội dung thực hiện đồ án gồm:
I- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu;
II- Kết quả điều tra thực trạng;
III- Phân tích các nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn;
IV- Đánh giá và đề xuất.
H
2
Do nội dung của đề c ương bộ môn giao cho khá d ài, thời gian thực tập ngắn,

11. Xã Cam Lập
 Huyện Vạn Ninh:
1. Xã Đại Lãnh
2. Xã Vạn Thọ
3. Xã Vạn Long
4. Xã Vạn Phước
5. Xã Vạn Thắng
6. Thị trấn Vạn Giã
7. Xã Vạn Hưng
8. Xã Vạn Lương
9. Xã Vạn Thạnh
 Huyện Ninh Hòa:
1. Xã Ninh Hải
2. Xã Ninh Diêm
3. Xã Ninh Thủy
4. Xã Ninh Phước
5. Xã Ninh Vân
6. Xã Ninh ích
7. Xã Ninh Lộc
8. Xã Ninh Hà
9. Xã Ninh Phú
4
1.1.2. Năng lực tàu thuyền nghề cá tỉnh Khán h Hòa.
1.1.2.1. Cơ cấu tàu thuyền và nghề nghiệp khai thác hải sản tỉnh Khánh H òa.
Bảng 1-1: Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản giai đoạn 2002-2006.
TT
Nhóm công suất
2002
2003
2004

5
150-<400 cv
20
25
28
54
66
6
400 cv trở lên
02
02
02
03
03
Tổng cộng
4901
4944
5361
5420
5562
Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản giai đoạn
2002-2006
4901
4944
5361
5420
5562
4400
4600
4800

233
796
175
85
355
3
50-<90 cv
289
270
157
82
19
4
90-<150 cv
88
64
86
60
28
5
150-<400 cv
6
5
22
9
24
6
400 cv trở lên
2
1

Nhóm tàu từ 20 cv đến dưới 50 cv hoạt động khai thác tuyến bờ (chiếm
khoảng 30%), sản lượng khai thác của nhóm n ày ngày càng giảm, cường độ khai
thác lớn tận thu, còn có hiện tượng khai thác mang tính hủy diệt nh ư chất nổ, xung
điện, mặc dù có giảm nhưng từng lúc, từng nơi còn tồn tại.
Nhóm tàu có công su ất từ 50 cv đến d ưới 90 cv và trên 90 cv có xu hư ớng
ngày càng phát tri ển như nghề cản khơi, giã cào đôi, câu khơi Đ ặc biệt trong
những năm nghề câu cá ngừ đại d ương phát triển hàng năm từ tháng 12 năm tr ước
đến tháng 8 năm sau Khánh H òa có khoảng 400 chiếc tàu tham gia câu cá ng ừ đại
dương, một số nghề khai thác tuyến lộng cũng chuyển sang nghề câu cá ngừ đại
dương.
Xu hướng nâng cấp, đóng mới t àu cá, công suất lớn (trên 90cv) để thay thế
khối tàu cũ, công suất nhỏ để khai thác v ùng khơi có chi ều hướng ra tăng.
Bảng 1-3: Thống kê tổng tàu thuyền và tổng công suất theo địa p hương
07/09/2007.
Địa phương
Tổng tàu thuyền (chiếc)
Tổng công suất (cv)
Ninh hòa
650
12173.7
Vạn Ninh
1032
25762
Cam Ranh
1406
30738.5
Nha Trang
3183
145166
Tổng

80000
100000
120000
140000
160000
Ninh hòa Vạn Ninh Cam
Ranh
Nha Trang
địa phương
cv
tổng công suất
Hình 1-4: Tổng công suất tàu thuyền theo địa ph ương
Nhận xét chung:
Qua 2 biểu đồ về số lượng tàu thuyền theo địa phương, và tổng công suất tàu
thuyền theo địa phương chúng ta có th ể thấy tại Nha Trang có số l ượng tàu thuyền
đông đảo nhất với 3183 chiếc, do đó tổng công suất cũn g lớn nhất 145166 cv.
Huyện Ninh Hòa có số lượng tàu thuyền thấp nhất chỉ có 650 chiếc với tổng công
suất 12173.7 cv.
8
Nguyên nhân chính là t ại Nha Trang có hệ thống bến cá, cảng cá khá ho àn
thiện, với hệ thống neo đậu, khu tránh b ão, hệ thống luồng lạch… được xây dựng và
đầu tư khá quy mô, đặc biệt có sự quản lý của nh à nước.
Còn tại các huyện khác, số l ượng tàu thuyền và công suất do nhiều yếu tố khác
tạo nên. Nguyên nhân có th ể là hệ thống cảng cá, bến cá không đ ược đầu tư, thường
theo hình thức tư nhân tự phát, đặc điểm ng ư trường không thuận lợi, hệ thống
luồng lạch không đ ược nạo vét, khả năng t ài chính của ngư dân còn thấp, trình độ
còn nhiều hạn chế…
1.1.2.2. Một số vấn đề liên quan đến tàu thuyền, máy móc, trang thiết bị nghề
cá tỉnh Khánh Hòa.
A. Về trang thiết bị trên tàu:

Hiện nay tài nguyên gỗ ngày càng khan hiểm, giã gỗ tăng cao. Đây sẽ l à một
thách thức trong việc ứng dụng rộng r ãi vật liệu comfosit trong việc đóng t àu phù
hợp với từng loại nghề v à điều kiện cụ thể của từng địa ph ương.
D. Máy tàu:
Do nguồn vốn hạn chế nên hầu hết các tàu cá Khánh Hòa đều lắp máy cũ đ ã
qua sử dụng. Việc lắp máy cũ đ ã tiết kiệm được số vốn đầu tư đáng kể, nhất là đối
với các tàu đánh cá xa b ờ có công suất lớn. Tuy nhi ên lại luôn tiềm ẩn nguy c ơ mất
an toàn cho tàu thuy ền, nhất là tàu khai thác xa b ờ hoạt động dài ngày trên bi ển và
giảm hiệu quả khai thác do chủng loại máy không đảm bảo y êu cầu kỹ thuật so với
nghề hoạt động.
E. Trang thiết bị trên tàu:
Thiết bị hàng hải:
Hiện nay tại Khánh H òa, đa số có công suất từ 45 cv trở l ên đều trang bị các
máy định vị, máy thông tin li ên lạc tầm gần như Super star, Galaxy … để liên lạc
giữa các tàu với nhau, ngoài ra một số tàu còn trang bị bộ đàm tầm xa hiệu ICOM,
Alinco để liên lạc từ ngư trường về đất liền thông qua các đài duyên h ải để nắm
thông tin về giá cả, thời tiết v à các thông tin c ứu nạn cứu hộ khi các t àu gặp nạn trên
biển.
10
Ngoại trừ các tàu được đóng mới trong ch ương trình khai thác xa b ờ được
trang bị đầy đủ về phao cứu sinh c òn phần lớn các tàu đều thiếu phao cứu sinh v à
trang thiết bị an toàn hàng hải.
Thiết bị khai thác:
Hiện nay đa số các t àu khai thác xa b ờ như các tàu lưới kéo, lưới rê, lưới vây
và câu đều được trang bị tời thu, thả l ưới, nhưng nhìn chung các thiết bị khai thác
còn thô sơ, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
Hệ thống bảo quản sau thu hoạch:
Hiện tại việc bảo quản nguy ên liệu khai thác của ng ư dân vẫn chủ yếu bằng
nước đá cây xay nhỏ v à ướp cá trong khoang t àu, các loại cá thường ướp nguyên
con, riêng ngề câu cá ngừ đại d ương thì cá được mổ bụng, bỏ nội tạng Các thiết bị

2003
66.095
0.53
2004
59.700
0.46
Tổng sản lư ợng khai thác
65000
67600
67600
66095
59700
54000
56000
58000
60000
62000
64000
66000
68000
70000
2000 2001 2002 2003 2004
nă m
tấn
Tấn
Hình 1-5: Tổng sản lượng khai thác hải sản Khánh H òa từ 2000 – 2004
Năng suất đánh bắt trung bình
0.61
0.59
0.54

biệt trong các đầm vịnh bằng các ng ư cụ không thích hợp, kể cả bằng biện
pháp hủy diệt như xung điện, chất nổ, chất độc, đ ã phá hoại môi trường,
phá hoại rạn san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn l à nơi cư trú của các loài thủy
sản.
1.1.5. Lao động nghề khai thác thủy sản tỉnh Khánh H òa.
Hiện có khoảng 20.500 lao động l àm nghề khai thác hải sản trong tổng số gần
80.000 lao động nghề cá, chiếm khoảng 25,6% tổng số lao động việc ở các lĩnh vực
khác trong ngành th ủy sản. Nhìn chung năng lực lao động khai thác hải sản chiếm
tỷ trọng đáng kể về số l ượng song về trình độ thì còn hạn chế và thấp hơn so với các
lĩnh vực khác, trong đó đại đa số ng ư dân chỉ mới biết đọc, biết viết v à chưa tốt
nghiệp phổ thông cơ cở.
Trình độ nghề nghiệp phần lớn đ ào tạo theo phương thức "cha truyền con nối".
Đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng hầu hết thiếu các kiến thức c ơ bản để có thể sử
13
dụng hiệu quả các thiết bị máy móc h àng hải, thiết bị khai thác. Thiếu các kiến thức
về luật hàng hải để có thể hoạt động khai thác ở nhữ ng ngư trường xa bờ.
1.1.6. Những chủ trương, chính sách, đ ịnh hướng phát triển nghề cá của tỉnh
Khánh Hòa.
Nội dung chiến lược phát triển khai thác th ủy sản tỉnh Khánh Ho à đến năm
2010 – Định hướng phát triển đến năm 2020.
1.1.6.1. Mục tiêu của Chiến lược khai thác hải sản đến 2010.
A. Mục tiêu tổng quát:
- Điều chỉnh cơ cấu khai thác vùng biển ven bờ một cách hợp lý nhằm khôi phục,
bảo tồn nguồn lợi cá v à hệ sinh thái ven bờ.
- Phát triển nghề cá xa bờ bền vững v à có hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm
sau thu hoạch.
- Nâng cao mức sống của cộng đồng ng ư dân nghề khai thác cá biển tỉnh Khánh
Hoà.
B. Mục tiêu cụ thể:
Khai thác hải sản Khánh Ho à đến năm 2010 phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:

- Triển khai các mô hình quản lý dựa vào cộng đồng và các biện pháp quản lý nghề
cá phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nghề cá từng địa ph ương trong tỉnh
góp phần quản lý tốt nghề cá, bảo vệ nguồn lợi, nâng cao đời sống ngư dân và giải
quyết các vấn đề môi tr ường sinh thái.
- Phối hợp với các lực l ượng Biên phòng, Hải quân, Cảnh sát biển trong việc triển
khai tốt công tác cứu hộ, cứu nạn cho ng ư dân khi gặp tai nạn rủi ro tr ên biển, đồng
thời ngăn chặn kịp thời các h ành vi xâm phạm trái phép của t àu thuyền nước ngoài,
bảo đảm chủ quyền quốc gia.
- Xây dựng phần mềm c ơ sở dữ liệu nguồn lợi th ủy sản.
 Xây dựng cơ sở hậu cần – dịch vụ – chế biến và tiêu thụ sản phẩm khai thác.
 Mục tiêu:
- Xây dựng hệ thống hậu cần dịch vụ nghề cá ph ù hợp với yêu cầu phát triển tàu
thuyền khai thác hải sản trong tỉnh.
15
- Tạo sự liên kết giữa khai thác với các c ơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
 Biện pháp triển khai:
- Đầu tư và nâng cấp các cơ sở hậu cần nghề cá, các bến cá, chợ cá, điểm tránh trú
bão đảm bảo đủ số lượng tàu thuyền cập bến tiêu thụ sản phẩm, nhận nhi ên vật liệu
và đảm bảo vệ sinh công nghiệp, xây dựng v à ban hành qui ch ế quản lý sử dụng các
công trình thủy sản như cảng cá, bến cá, c ơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá, vv….
- Từng bước hình thành hệ thống chợ cá bán đấu g iá, mở rộng hình thức ký kết hợp
đồng bao tiêu sản phẩm giữa đơn vị khai thác và đơn vị tiêu thụ.
- Nghiên cứu xây dựng mô h ình khai thác h ải sản xa bờ có hiệu quả, th ành lập các
tổ hợp tác để hỗ trợ giúp nhau trong quá tr ình khai thác và tiêu th ụ sản phẩm, tạo sự
liên hoàn giữa các tàu khai thác, d ịch vụ, thu mua tr ên biển, hệ thống tiêu thụ và chế
biến cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nghề, từng địa ph ương
- Tăng cường công tác thông tin thị tr ường, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến
thương mại để mở rộng thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp, tuy ên truyền
khuyến khích tiêu thụ các sản phẩm hải sản tại thị tr ường nội địa. Khuyến khích
phát triển các hình thức liên kết liên doanh, tăng cư ờng tiêu thụ sản phẩm thông qua

phương từ đó có chính sách điều chỉnh c ơ cấu cường lực khai thác th ủy sản phù hợp
với nguồn lợi hải sản hiện có tại địa ph ương.
- Tăng cường du nhập những nghề khai thác th ủy sản tiến bộ, khai thác th ủy sản có
chọn lọc, ứng dụng công nghệ v à trang thiết bị ngư cụ tiên tiến của các nước phù
hợp với nghề cá địa ph ương nhằm tăng hiệu quả khai thác, giảm bớt c ường độ lao
động và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Ứng dụng công nghệ vật liệ u mới trong việc xây dựng các khu rạn nhân tạo để tập
trung các loài thủy sản chủ động trong việc khai thác, giảm thiểu chi phí nâng cao hiệu
quả, chất lượng sản phẩm phục vụ du lịch tạo n ên các nguồn thu nhập thay thế khác
- Triển khai tốt các chương trình khuyến ngư trong đó chú trọng đến nội dung chuyển
giao các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ khai thác mới, công tác kỹ thuật bảo
quản sản phẩm sau khai thác, kiến thức sử dụng các thiết bị điện tử h àng hải và thông
tin liên lạc hiện đại, vv… nhằm n âng cao hiệu quả khai thác cho ng ư dân.
17
1.1.6.2. Định hướng phát triển khai thác thủy sản đến 2020.
- Chấm dứt tình trạng khai thác thủy sản bằng các nghề cấm mang tính h ủy diệt
nguồn lợi và môi trường sống của các lo ài thủy sản trên vùng biển Khánh Hoà.
Hình thành và quản lý có hiệu quả hệ thống các khu vực: cấm khai thác, hạn chế
khai thác, khu b ảo tồn biển nhằm bảo vệ v à phát triển nguồn lợi thủy sản tr ên vùng
biển Khánh Hòa.
- Xây dựng quy hoạch, ch ương trình khai thác hải sản phù hợp với quy hoạch ph át
triển ngành theo hướng cơ khí hoá, hiện đại hoá. Hợp tác, du nhập các công nghệ v à
trang bị kỹ thuật của các n ước tiên tiến trên thế giới tiến tới tổ chức đ ược các đội
tàu đủ mạnh có thể tiến h ành hợp tác đánh cá viễn d ương.
- Có giải pháp hạn chế đóng tàu cá loại nhỏ, tiến tới cấm đóng mới các loại t àu khai
thác thủy sản có công suất < 90 CV v ào năm 2020, khuy ến khích đầu tư đóng mới
tàu vỏ thép, vỏ composic, loaị t àu có công suất >150 CV cùng với việc đầu tư đồng
bộ cho nghề khai thác hải sản xa bờ.
- Bảo vệ và mở rộng diện tích các hệ sinh thái quan trọng đối với phát triển th ủy
sản; tiến hành phục hồi các hệ sinh thái đ ã bị suy thoái; bổ sung, tái tạo nguồn giống

- PTBV hô hấp.
- PTBV tay.
- PTBVchân.
- PTBV thân thể.
Ngoài ra còn có các lo ại PTBVCN khác nh ư: phương tiện bảo vệ chống ng ã
cao, bảo vệ chống chết đuối, bảo vệ chống điện giật…
1.3.1.3. Vai trò v ị trí của PTBVCN trong đảm bảo an to àn và vệ sinh
lao động.
Để đảm bảo an to àn & vệ sinh lao động ( AT - VSLĐ), khi môi trư ờng lao
động có các yếu tố ngu y hiểm, có hại phải thực hiện các giải pháp kỹ thuật để loại
trừ hoặc hạn chế tối đa tác hại của chúng. Tuy nhi ên do những lý do khác nhau, các
19
yêu cầu trên chưa được thực hiện hoặc d ù đã thực hiện nhưng vẫn có thể còn tồn tại
hoặc tiềm ẩn những yếu tố có nguy cơ gây tai n ạn hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
NLĐ. PTBVCN c ần thiết phải được trang bị cho NLĐ trong tr ường hợp này.
Các giải pháp được thực hiện để đảm bảo AT - VSLĐ trong sản xuất như xử
lý điều kiện vi khí hậu, chống bụi, chống h ơi khí độc, chống ồn, chống rung động,
ngăn ngừa các bức xạ có hại, che chắn, ngặn chặn, cách ly trong đó PTBVCN l à
giải pháp sau cùng theo trình tự các bước thực hiện.
Bảng 1-5: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về ph ương tiện bảo vệ cá nhân.
Mã số
Tên tiêu chuẩn
TCVN 1841-76
Bao tay bảo hộ lao động bằng da, giả da và bạt
TCVN 2291-78
Phương tiện bảo vệ NLĐ - Phân loại
TCVN 2606-78
Phương tiện bảo vệ tay - Phân loại
TCVN 2607-78
Quần áo bảo hộ lao động - Phân loại

Phương tiện bảo vệ mắt - Yêu cầu kỹ thuật - Cái lọc sáng -
Yêu cầu sử dụng và truyền quang
TCVN 5083-90
(ISO 4850 - 1979)
Phương tiện bảo vệ mắt cá nhận dùng cho hàn và các k ỹ
thuật liên quan - Cái lọc sáng- Yêu cầu sử dụng và truyền
quang
TCVN 5586-1991
Găng tay cách đi ện
TCVN 5587-1991
Sào cách điện
TCVN 5588-1991
Ủng cách điện
TCVN 5589 - 1991
Thảm cách điện
TCVN 6407-1998
Mũ an toàn công nghiệp
TCVN 6409-1998
Giầy, ủng cao su dẫn điện có lót- Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6410:1998
ISO 2251:1991
Giầy ủng, cao su - Giày ủng, cao su chống tĩnh điện có lót
-Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6412-90
Giầy ủng chuyên dụng - Xác định khả năng chống trượt
TCVN 6515-1999
Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Thuật ngữ
TCVN 6516-99
Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Phương pháp th ử
nghiệm quang học

+ Máy thả câu
+ Máy tời
+ Máy cẩu
+ Các máy móc khác:
 Nhận xét tổng quan:
Qua quá trình nghiên c ứu tổng quan về thiết bị khai thác v à trang bị bảo hộ
lao động trên các tàu thuy ền câu cá ngừ đại dương. Do thời gian nghiên cứu có hạn,
trình độ và năng lực của bản thân c òn hạn chế. Chính v ì thế, các vấn đề còn chưa
thể nghiên cứu kỹ càng và sâu sắc được. Bên cạnh đó, qua thực tế t ìm hiểu thì đến
nay chưa có một văn bản quy định hay quy phạm n ào đề cập đến thiết bị khai thác,
trang bị bảo hộ lao động đối với t àu thuyền câu cá ngừ đại d ương.
Nhưng cùng với sự phát triển của x ã hội, an toàn hàng hải tàu cá là vấn đề
bức thiết trong mọi hoạt động khai thác của ng ư dân. Vì chỉ có an toàn NLĐ mới
yên tâm sản xuất tạo ra sản phẩm có chất l ượng, dần dần nâng cao đời sống cộng
đồng ngư dân nói chung và ngư dân ho ạt động nghề câu cá ngừ nói ri êng.
22
Vì vậy, để đảm bảo an to àn trong lao động trên các tàu câu cá ng ừ đại dương
cần thiết phải giải quyết một số vấn đề về trang thiết bị. Đa số tai nạn xảy ra đối với
tàu thuyền câu cá ngừ đại d ương và NLĐ là do thiếu những trang thiết bị an to àn.
Cộng với làm việc trong quá tr ình sản xuất có nhiều yếu tố nguy hiểm, tr ình độ ý
thức chấp hành kém, hoạt động lao động không đúng quy t ắc an toàn…
Đứng trước thực trạng n ày, trong phạm vi đề tài nghiên cứu tôi mạnh dạn đi
sâu giải quyết vấn đề về thiết bị khai thác v à trang bị bảo hộ lao động nhằm đảm
bảo an toàn cho tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại d ương cụ thể như:
Xây dựng các tiêu chí đ ể đánh giá lựa chọn Mô h ình về thiết bị khai thác,
trang bị bảo hộ lao động trên các tàu thuy ền nghề câu cá ngừ đại d ương công
suất >90cv của phường Vĩnh Phước – Tp Nha Trang.
Phân tích nguy cơ ti ềm ẩn tai nạn của thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ lao
động trên các tàu thy ền nghề câu cá ngừ đại dương công suất >90cv của
phường Vĩnh Phước – Tp Nha Trang.

2.2.2. Các bước thu thập và phương pháp xử lý số liệu:
2.2.2.1. Các bước thu thập số liệu dựa tr ên các nguồn sau:
- Tại Sở Thủy sản v à Chi cục BVNLTS: Tìm hiểu về tình hình phát tri ển nghề
cá, năng lực tàu thuyền địa phương, các văn b ản pháp quy, những chủ tr ương
chính sách định hướng phát triển nghề cá của địa ph ương…
- Thu thập thông qua phiếu điều tra với mẫu câu hỏi có sẵn, tiến h ành điều tra
về thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ lao động các t àu đã và đang hoạt động
nghề câu cá ngừ đại d ương công suất >90cv tại phường Vĩnh Phước.
2.2.2.2. Phương pháp x ử lý số liệu:
Sử dụng phương pháp thống kê phần mềm Microsoft Excel để lập bảng
thống kê, vẽ đồ thị, lập mối li ên hệ giữa các số liệu.
2.2.3. Xây dựng các tiêu chí để đánh giá và lựa chọn mô hình về thiết bị khai
thác, trang bị bảo hộ lao động .
2.2.3.1. Xây dựng các tiêu chí để đánh giá lựa chọn mô h ình thiết bị khai thác.
Thời gian đi đến ng ư trường và trở về của một tàu câu cá ngừ đại dương kéo
dài hàng chục ngày đêm, do đó s ự hư hỏng của các thiết bị khai thác chẳ ng những
dẫn đến hao phí thời gian khai thác để khắc phục sửa chữa tại ng ư trường, mà đôi
khi tàu phải quay về cảng gây n ên các tổn thất đáng kể. Cần phải t ìm cách loại bỏ
tình trạng này, vả lại trên tàu cá cũng không có những máy móc v à các cơ cấu khác
có thể thay thế các thiết bị khai thác. V ì vậy cần phải đặt ra các y êu cầu nghiêm
khắc đối với độ tin cậy của máy móc v à thiết bị khai thác.
Độ tin cậy cần phải hiểu l à những tính chất có lợi cho việc sử dụng máy móc
theo những quy định trong quá tr ình sử dụng.
Độ tin cậy đặc trưng cho:
Sự không hỏng.
Độ bền lâu.
Tính dễ sửa chữa.
Sự không hỏng được hiểu là khả năng đảm bảo tính l àm việc của thiết bị,
nghĩa là diễn ra sự làm việc tốt trong một thời gian định tr ước với những điều kiện
25

Trích đoạn Nguy cơ tiềm ẩn về thiết bị khai thác Nguy cơ tiềm ẩn về trang bị bảo hộ lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status