Một số giải pháp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh - Pdf 23

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
LỜI MỞ ĐẦU
• Tính cấp thiết của đề tài.
Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có một chiến lược sản xuất kinh
doanh cụ thể, đúng đắn và có hiệu quả. Một trong những chiến lược mà bất kì doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải chú trọng đó chính là chiến lược về
tiêu thụ sản phẩm. Nếu doanh nghiệp không xác định được chiến lược tiêu thụ sản
phẩm một cách đúng đắn thì sẽ gây ra sự tồn đọng hàng hoá, làm chậm vòng quay
của vốn sản xuất dẫn đến sự kém hiệu quả trong sử dụng vốn, doanh nghiệp sẽ làm
ăn không có lãi.
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngày càng manh tính cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp
nó đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các lãnh đạo và đặc biệt là các bộ phận phòng
ban làm công tác tiêu thụ. Chỉ có như vậy doanh nghiệp đứng vững trước sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt khi nền kinh tế hội nhập. Trong bối cảnh trên công ty trang
bị bảo hộ lao động Hưng Thịnh cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Qua thời gian
nghiên cứu tại công ty em nhận thức được sự cần thiết phải có biện pháp để nghiên
cứu đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý, phù hợp. Được sự hướng dẫn tận
tình của cô Phan Thị Mỹ Hạnh, cùng sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các anh, chị cán
bộ nhân viên của Công ty Hưng Thịnh, em mạnh dạn chọn thực hiện đề tài: “ Một số
giải pháp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH
Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh ”.
• Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty để
đề ra giải pháp chủ yếu nhằm duy trì đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho Công ty.
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường và tiêu thụ sản
phẩm trong nền kinh tế thị trường.
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 1
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
- Tìm hiểu đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
công ty.

Chương 3 : Một số giải pháp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
Công ty TNHH trang bị bảo hộ lao động Hưng Thịnh.
Do trình độ nhận thức còn có hạn, thời gian nghiên cứu không nhiều, những
thiếu sót xuất hiện trong đề tài này là điều không tránh khỏi. Vì vậy, em rất mong
nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn.
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 3
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
DOANH NGHIỆP.
1.1. Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1. Khái niệm của tiêu thụ sản phẩm.
“Hoạt động tiêu thụ là một quá trình trong đó người có hàng hóa tìm hiểu,
khám phá và gợi mở nhu cầu của người mua và tìm cách thỏa mãn nhu cầu ấy một
cách tốt nhất trên cơ sở thỏa đáng và lâu dài của cả 2 bên”. (Trích: James M.comer –
Quản trị bán hàng. Nhà xuất bản thống kê, Hà nội, 1995, trang 44)
Ý nghĩa:
Qua hoạt động tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái
tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tái
sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
Qua tiêu thụ tính hữu ích của sản phẩm mới được xác định hoàn toàn. Có tiêu
thụ được sản phẩm mới chứng tỏ được năng lực kinh doanh của công ty.
Sau quá trình tiêu thụ công ty không những thu hồi được tổng số chi phí có
liên quan đến việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm mà còn thực hiện được giá trị lao
động thặng dư. Đây là nguồn quan trọng để tích lũy vào ngân sách vào các qũy của
công ty nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ
công nhân viên.
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 4
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh

qua các chính sách hậu mãi và tiếp thị sản phẩm.
1.2. Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1.2.1. Nghiên cứu và dự báo thị trường:
Trong kinh doanh muốn kinh doanh lĩnh vực nào thì phải tìm hiểu rõ những
yếu tố văn hoá, xã hội con người ở nơi mà trong đó diễn ra hoạt động sản xất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu nhu cầu thị trường thực chất là tìm hiểu nhu
cầu, thị hiếu sức mua của người tiêu dùng để xác định đâu là thị trường trọng điểm
đâu là thị trường tiềm năng của công ty, việc xác định này là vô cùng quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc nghiên cứu nhu cầu thị trường là
khâu đầu tiên của quá trình kinh doanh, đó là việc tìm kiếm và khai thác cơ hội kinh
doanh xuất hiện trên thị trường. Mục đích của việc nghiên cứu nhu cầu thị trường là
xác định khả năng bán một loại mặt hàng hoặc một nhóm mặt hàng trên thị trường.
Nếu ta xác định thị trường quá hẹp thì có thể làm cho công ty bỏ lỡ thời cơ kinh
doanh. Còn nếu ta xác định thị trường quá rộng thì sẽ làm cho các nỗ lực và tiềm
năng của công ty bị lãng phí làm cho sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Thị trường
thích hợp với doanh nghiệp là thị trường phù hợp với mục đích và khả năng của
doanh nghiệp. Do vậy việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với
tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2.1. Chính sách sản phẩm:
Để có được chiến lược sản phẩm đúng đắn bên cạnh việc tìm hiểu các nhu cầu
về thị trường và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nghiên
cứu kỹ chính sách sản phẩm hợp lý thì mới nâng cao được hiệu quả sản phẩm kinh
doanh, hạn chế rủi ro tốt nhất. Chính sách sản phẩm là nền móng cho quá trình phát
triển kinh doanh. Bởi vì nếu chính sách sản phẩm không đảm bảo một sự tiêu thụ
chắc chắn thì những hoạt động trên có thể bị thất bại.
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 6
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
Khi nói đến chính sách sản phẩm thì cần phải phân tích chu kỳ sống của sản
phẩm: Một chu kỳ sống của sản phẩm thông thường phải trải qua bốn giai đoạn: thâm

nhuận mục tiêu, xác định giá căn cứ vào giá trị cảm nhận của hàng hóa, xác định giá
trên cơ sở giá hiện hành.
+ Bước 6 : Công ty quyết định giá cuối cùng cho hàng hóa có lưu ý đến sự
chấp nhận về mặt tâm lý đối với sản phẩm đó và nhất thiết phải kiểm tra xem giá đó
có phù hợp với những mục tiêu của chính sách giá cả mà công ty đang thi hành
không và những người phân phối, những nhà kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh,
những người cung ứng, khách hàng có chấp nhận nó hay không.
1.2.2.3. Chính sách giao tiếp khuyếch trương:
Đây cũng là một trong những chính sách quan trọng về tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Mỗi khi có một sản phẩm mới ra đời, doanh nghiệp cần phải có một
chính sách khuyếch trương quảng cáo cho sản phẩm một cách có hiệu quả để sản
phẩm có thể đến được nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng. Một sản phẩm có thể
tiêu thụ một cách có hiệu quả là sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng cảm giác
quen thuộc và sẽ nghĩ ngay đến sản phẩm đó khi có nhu cầu sử dụng. Chính sách
giao tiếp khuyếch trương sản phẩm chính là các chính sách về giới thiệu, quảng cáo
và tiếp thị sản phẩm đến với người tiêu dùng. Do vậy, khi bất kì một sản phẩm mới
nào bắt đầu được tung ra thị trường thì ngoài việc xây dựng các chính sách về giá,
chính sách phân phối, chính sách về sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sản phẩm
khác và tồn tại trên thị trường thì các nhà quản trị cũng cần phải xây dựng một chính
sách giao tiếp khuyếch trương, tiếp thị, quảng cáo cho sản phẩm đến được với người
tiêu dùng.
1.2.2.4. Chính sách phân phối:
Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phẩm hoặc dịch vụ từ nơi
sản xuất đến người tiêu dùng có nhu cầu đảm bảo về chất lượng thời gian, số lượng,
chủng loại mà người tiêu dùng mong muốn.
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 8
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ các nhà sản xuất
đến người tiêu dùng, nhờ nó mà khắc phục được những ngăn cách dài về thời gian
địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất với người tiêu dùng. Do vậy mỗi

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
Đối với kênh tiêu thụ gián tiếp thì việc phân phối diễn ra nhanh chóng, công
tác thanh toán đơn giản. Nếu xảy ra rủi ro thì sau khi giao hàng các tổ chức trung gian
phải chịu trách nhiệm. Mặc dù vậy ở kênh gián tiếp này công ty không quan hệ trực
tiếp với thị trường, với người tiêu dùng nên rất khó kiểm tra đánh giá phản hồi từ
phía khách hàng.
1.3. Vai trò của việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp.
1.3.1. Thế nào là duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mở rộng nơi
trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ, thực chất nó là giữ vững và tăng thêm khách
hàng của doanh ngiệp.
Mở rộng thị trường theo chiều rộng nghĩa là lôi kéo khách hàng mới, khách
hàng theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng cũ.
Mở rộng thị trường theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn cắt lớp thị trường để
thoả mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của con người. Mở rộng theo chiều sâu là qua
sản phẩm để thoả mãn từng lớp nhu cầu, để từ đó mở rộng theo vùng địa lý. Đó là
vừa tăng số lượng sản phẩm bán ra, vừa tạo nên sự đa dạng về chủng loại sản phẩm
của doanh nghiệp trên thị trường. Đó là việc mà doanh nghiệp giữ vững, thậm chí
tăng số lượng sản phẩm cũ đã tiêu thụ trên thị trường, đồng thời tiêu thụ được những
sản phẩm mới trên thị trường đó. Sự đa dạng về chủng loại mặt hàng và nâng cao số
lượng bán ra là mở rộng thị trường theo chiều sâu.
1.3.2. Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thị sản phẩm là một tất yếu khách
quan đối với doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trường là khách quan đối với
các doanh nghiệp, là điều kiện để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thay đổi rất nhanh cho
nên mở rộng thị trường khiến cho doanh nghiệp tránh được tình trạng bị tụt hậu. Cơ
hội chỉ thực sự đến với các doanh nghiệp nhạy bén, am hiểu thị trường. Mở rộng thị
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 10

doanh nghiệp nắm giữ trên toàn bộ thị trường sản phẩm đó, là mục tiêu rất quan trọng
của doanh nghiệp. Duy trì và mở rộng thị trường làm rút ngắn thời gian sản phẩm
nằm trong quá trình lưu thông, do đó làm tăng tốc tốc độ tiêu thụ sản phẩm, góp phần
vào việc đẩy nhanh chu kỳ tái sản xuất mở rộng, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi
nhuận. Tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khiến cho các doanh nghiệp có điều
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 11
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
kiện tăng nhanh tốc độ khấu hao máy móc thiết bị, giảm bớt hao mòn vô hình và do
đó có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đổi mới kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật mới vào
sản xuất. Đến lượt nó kỹ thuật mới lại góp phần vào việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm, duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm.
1.4.1. Nhóm nhân tố khách quan:
1.4.1.1. Nhu cầu của thị trường:
Thị trường là nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Có thể nói, thị trường chính là môi trường sống của các
doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại nếu tách khỏi thị trường, hoạt động
trái với các quy luật phát triển của thị trường. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể
hoạt động dựa theo quy luật phát triển của thị trường mà không thể điều chỉnh thị
trường được, do vậy thị trường tiêu thụ chính là nhân tố khách quan điều chỉnh trực
tiếp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Bất kì một
doanh nghiệp nào khi đầu tư vào một loại sản phẩm đều phải xét đến nhu cầu của thị
trường để có những chính sách đầu tư hợp lí cho sản phẩm.
1.4.1.2. Đối thủ cạnh tranh:
Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm
đến các đối thủ cạnh tranh. Đối thủ cạnh tranh là người đang chiếm giữ một phần thị
phần và giành giật một phần khách hàng của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần
phải tìm cách để nắm bắt, phân tích các thông tin về đối thủ như: Chính sách giá,
chính sách phân phối, chính sách sản phẩm v.v… từ đó có các biện pháp phù hợp.
1.4.1.3. Các điều kiện tự nhiên, địa lí…

công thức:
Q
kh
= Q- Q
1
- Q
2
Trong đó :
Q
kh
: Lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ kế hoạch.
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 13
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
Q : Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch.
Q
1
: Lượng sản phẩm sản xuất tồn kho đầu kỳ.
Q
2
: Lượng sản phẩm sản xuất tồn kho cuối kỳ.
1.5.2. Doanh thu :
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có khoản thu nhận lớn nhất và thường
xuyên là doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ hay còn gọi là doanh số bán hàng của
doanh nghiệp.
Điều quan trọng đối với doanh nghiệp là bán được hàng hóa, thu hút được
nhiều khách hàng và mở rộng được thị trường. Sự đa dạng hóa hàng hóa và dịch vụ
cho phép mở rộng được nhu cầu của khách hàng, thỏa mãn nhu cầu nhiều vẻ và đa
dạng của khách hàng, cho phép tăng được số lượng hàng hóa và dịch vụ bán ra.
Doanh thu của doanh nghiệp được xác định theo công thức :
TR= Σ Q

LN : Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
TR : Tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.
TC : Tổng chi phí của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều cố gắng nhằm mục đích tối đa hóa
lợi nhuận. Các doanh nghiệp chỉ đạt được lợi nhuận tối đa khi MR = MC.
Khi xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài giá trị
tuyệt đối lợi nhuận ta còn sử dụng chỉ tiêu mức doanh lợi. Có ba cách tính mức doanh
lợi khác nhau.
 Tính trên vốn kinh doanh :
Mức doanh lợi = Tổng lợi nhuận/ vốn kinh doanh.
 Tính trên doanh số bán hàng thực hiện.
Mức doanh lợi = tổng lợi nhuận/ Doanh thu.
 Tính trên chi phí kinh doanh.
Mức doanh lợi = Tổng lợi nhuận/ Tổng chi phí kinh doanh.
Ngoài ra người ta thường có tính đến mức tăng trưởng hàng năm của doanh
lợi đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Mức tăng trưởng = Doanh lợi năm kế hoạch/ Doanh lợi năm gốc.
1.5.4. Năng suất lao động :
Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản của một doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh. Năng suất lao động cao hay thấp là một yếu tố quyết định đến giá thành sản
phẩm và đặc biệt nó có ảnh hưởng hai chiều đến công tác tiêu thụ sản phẩm. Năng
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 15
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
suất lao động cao góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, từ đó có khả năng hạ thấp
giá bán sản phẩm trên thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ sản
phẩm. Việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt có điều kiện để kích thích sản xuất
phát triển, có những biện pháp động viên thực tế đến sản xuất nhờ đó mà năng suất
lao động được nâng cao.
Năng suất lao động được xác định bằng số sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian của một cá nhân hay tập thể.

1.6.2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu:
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ không chỉ dừng lại ở việc đánh
giá tình hình tiêu thụ về mặt khối lượng sản phẩm mà còn phải tiếp tục phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ những mặt hàng chủ yếu. Bởi vì công ty không thực
hiện tốt kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu sẽ ảnh hưởng tình hình tài chính của
công ty, tình hình sản xuất, kinh doanh làm giảm uy tín của công ty.
Nguyên tắc phân tích là: Không lấy giá mặt hàng tiêu thụ vượt mức bù cho
những mặt hàng không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ.
Trình tự phân tích:
Căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mặt hàng đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch tiêu thụ của công ty.
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm để thấy
được nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên.
CHƯƠNG 2:
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 17
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG (BHLĐ)
HƯNG THỊNH.
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh.
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH TRANG BỊ BHLĐ HƯNG THỊNH.
Giám đốc : Ông VÕ VĂN HÙNG
Công ty TNHH Trang Bị BHLĐ Hưng Thịnh có trụ sở đặt tại:
27 Hoàng Dư Khương – Phường 12 – Q.10 – Tp.Hồ Chí Minh.
ĐT : 083.862.7189 Fax : 083.862.0598
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hưng Thịnh.
Căn cứ vào phương án tình hình đặc điểm chung và sự cần thiết thành lập
công ty do các sáng lập viên của công ty đề ra như :
- Từ khi có chính sách đổi mới nền kinh tế ngày cành phát triển, Đảng và
nhà nước có chủ trương huy động khả năng mọi thành phần kinh tế tham gia xây

cháy chữa cháy, vải, hàng may sẵn, giày dép, quần áo thể thao, quần áo bảo hộ lao
động…, may công nghiệp.
2.1.2.3. Mục đích hoạt động.
Mục tiêu kinh doanh : Sản xuất và dịch vụ.
Nghành nghề kinh doanh:
- Sản xuất các mặt hàng bảo hộ lao động:
+ Quần áo bảo hộ lao động.
+ Giày dép phục vụ cho người lao động.
+ Sản xuất bao bì bằng giấy.
Phạm vi hoạt động : trên toàn quốc.
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 19
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
2.1.3. Hình thức góp vốn.
Vốn điều lệ ban đầu : 2.600.000.000 đồng.
Vốn kinh doanh : 4.300.000.000 đồng.
Bao gồm các nguồn vốn:
- Vốn doanh nghiệp : 3.600.000.000 đồng.
- Vốn vay : 700.000.000 đồng.
Công ty Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Hưng Thịnh là một doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và tự chịu trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty còn có con dấu riêng và
có quyền mở tài khoản tại ngân hàng.
2.1.4. Cơ sở vật chất, đặc điểm hoạt động.
2.1.4.1. Cơ sở hạ tầng:
Trụ sở chính : 27 Hoàng Dư Khương – P.12 – Quận 10 – Tp.HCM
- Về vị trí mặt bằng sản xuất có các xưởng như sau:
- Xưởng cắt và may 1: được đặt tại số 79/5/E12 Xô Viết Nghệ Tĩnh – P.26 –
Q.Bình Thạnh.
+ Xưởng cắt và may 2: được đặt tại Số 342/106 - Kp.6 – TT. Nhà Bè.
+ Xưởng in : đặt tại số 33/2 Kp.3 – Phường Bình Thuận – Q.7

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐCKẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG KINH DOANHPHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG VẬT TƯ PHÒNG DỊCH VỤ
XƯỞNG MAYXƯỞNG CẮT
XƯỞNG IN
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
2.1.5.2. Nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
Giám Đốc : Quản lý và điều hành.
Phó Giám Đốc : Quản lý và chỉ đạo phòng kinh doanh. Quản lý và điều hành
công ty khi giám đốc đi công tác.
Phòng Kinh Doanh: Phụ trách bán hàng, lập kế hoạch kinh doanh, phân việc
cho phòng Vật Tư và phòng Dịch Vụ.
Kế Toán Trưởng : Quản lý phòng kế toán, lập kế hoạch sản xuất, kiểm duyệt
chứng từ kế toán.
Phòng Dịch Vụ : Chăm sóc khách hàng, giao hàng, quản lý đơn hàng, báo
cáo tiến độ công việc cho ban quản lý.
Phòng Vật Tư: Mua vật tư, quản lý hàng tồn kho, báo cáo tiến độ sản xuất.
Xưởng Cắt : Gồm có xưởng 1 và xưởng 2, thiết kế mẫu mã, cắt quần áo, và
các loại hàng hoá khác khi có đơn hàng.
Xưởng May : Gồm có xưởng 1 và xưởng 2, nhận hàng từ xưởng cắt, tiến
hành ráp thành phẩm, kiểm tra và xuất xưởng.
Xưởng In : Nhận hàng từ xưởng cắt hoặc xưởng may tùy theo yêu cầu kỹ
thuật. Tiến hành in theo yêu cầu của khách hàng.
Bảng 2.2 : Trình độ nghiệp vụ của cán bộ - công nhân viên trong công ty
Trình Độ LĐPT Trung Cấp Cao đẳng Đại học
Số nhân viên 60% 10% 20% 10%
Nguồn : Số liệu nhân sự phòng kế toán.
Qua bảng hai ta thấy công ty đã có nguồn nhân lực có chất lượng cao, khả
năng thực hiện các công việc được giao tốt. Ngoài ra một số nhân viên đã có bằng đại

2
Các khoản giảm trừ
doanh thu
02 2.050.200 12.300.000 6.019.000
3
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ (10 = 01-02)
10 14.585.585.148 16.819.770.716 12.946.342.928
4 Giá vốn hàng bán 11 13.292.222.405 15.596.389.117 11.395.438.452
5
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ (20= 10-11)
20 1.293.362.743 1.223.381.599 1.550.904.476
6
Doanh thu hoạt động tài
chính
21 12.980.657 15.858.197 8.976.481
7 Chi phí tài chính 22 69.900.000 54.300.000
8 Chi phí bán hàng 24 140.872.824 271.512.340 167.959.679
9
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
25 983.275.537 813.689.999 852.052.497
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
(30=20+(21-22)-(24-
25))

công ty đã giảm sút mạnh do ảnh hưởng chung của nền kinh tế cả nước do năm 2008
giá cả tăng cao nên doanh thu bán hàng của công ty cũng cao.
2.2. Phân tích chung hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Hưng Thịnh trong thời
gian qua.
2.2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Hưng Thịnh.
Từ trước những năm 2002 Công ty trang bị BHLĐ Hưng Thịnh chủ yếu bán ra
thị trường hàng hoá quần áo bảo hộ lao động theo đơn đặt hàng của các khách hàng
là chính. Sau năm 2002 công ty đã thực hiện chiến lược mở rộng thị trường, đa dạng
hoá sản xuất. Hiện nay ngoài mặt hàng chủ lực là may mặc bhlđ công ty còn sản xuất
giày bhlđ, găng tay, khẩu trang, nón các loại và các mặt hàng bảo hộ lao động khác…
Công ty luôn thực hiện phương châm sản xuất là chỉ đưa vào kế hoạch sản
xuất mặt hàng đã kí hợp đồng và chắc chắn sẽ được tiêu thụ trên thị trường.
Bảng 2.4: Bảng kết quả tiêu thụ các mặt hàng của công ty Hưng Thịnh.
Đvt: VNĐ
Các chỉ tiêu Năm So sánh %
2008 2009 2009/2008
Quần áo bhlđ các loại 9.198.726.646 8.724.710.995 94,85
Giày các loại 3.236.807.199 2.107.349.286 65,1
Găng tay các loại 472.981.187 274.590.073 58,06
Khẩu trang các loại 324.858.965 234.437.751 72,17
SVTH : Võ Trung Kiên Trang 24
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh
Nón các loại 371.988.763 227.961.570 61,28
Dây đai an toàn 693.481.313 442.970.778 63,87
Các mặt hàng BHLĐ
khác
2.533.226.643 940.341.476 37,12
Tổng doanh thu
16.832.070.716 12.952.361.928
76,95


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status