– 1 –
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
LỜI CÁM ƠN
CHƯƠNG 1 : T ỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU 01
1.1. Đặt vấn đề 01
1.2. Tổng quan nghề cá tỉnh Khánh H òa 02
1.2.1. Khái quát chung v ề tỉnh Khánh H òa 02
1.2.2. Phân bố dân cư nghề cá theo đơn vị hành chính 03
1.2.3. Đặc điểm khí hậu thủy văn 04
1.2.4. Ngư trường hoạt động nghề cá Khánh H òa 04
1.2.5. Năng lực tàu thuyền nghề cá 05
1.2.6. Khu neo đ ậu tàu thuyền 08
1.2.7. Cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá 09
1.2.8. Những chính sách phát triển nghề cá của tỉnh Khánh Ho à 12
1.2.9. Giới thiệu chung về ph ường Xương Huân – Nha Trang 13
1.3. Tình hình nghiên c ứu về tổ chức sản xuất nghề câu cá ngừ đại d ương trong
nước và thế giới 14
1.3.1. Tình hình phát tri ển nghề cá ngừ thế giới 14
1.3.2. Tình hình phát tri ển nghề cá ngừ trong nước 15
1.3.3. Nghề khai thác cá ngừ tại Khánh Ho à 16
1.3.4. Quy trình t ổ chức khai thác nghề câu Khánh H òa 16
1.3.5. Một số Mô hình tổ chức sản xuất hiệu quả của t àu thuyền
nghề câu cá ngừ đại d ương của Việt Nam 19
1. Mô hình công ty TNHH Th ương mại và Dịch vụ Khai thác
Hải sản Đại Dương 19
2. Mô hình công ty TNHH M ạnh Hà – Vũng Tàu 22
3. Mô hình công ty Khai thác và d ịch vụ hải sản Biển Đông 23
4. Mô hình Công ty XNK Lâm Thu ỷ sản Bến Tre 24
5. Mô hình tổ tàu thuyền an toàn số 01 P. Phú Lâm,
2.2.3. Cách thức hoạt động của mô hình 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
– 3 –
3.1. Kết quả điều tra thực trạng về t àu thuyền tại địa phương nghiên cứu 39
3.1.1. Các thông s ố cơ bản của tàu thuyền 39
3.1.2. Thực trạng thuyền vi ên 44
3.1.3. Thực trạng về trình độ thuyền viên trên địa bàn nghiên cứu 48
3.2. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT 48
3.2.1. Mô hình t ổ chức đánh bắt đ ơn lẻ 48
1. Mô hình đánh bắt đơn lẻ theo kiểu tàu KH1953TS 48
a) Tàu thuyền 48
b) Kết quả hoạt động thực tế của mô h ình 51
c) Các yếu tố nguy cơ, tiềm ẩn gây tai nạn cho mô hình tàu KH1953TS 53
d) Nhận xét và đánh giá -55
2. Mô hình đánh bắt đơn lẻ theo kiểu tàu KH6342TS 57
a) Tàu thuyền 57
b) Kết quả của hoạt động thực tế 60
c) Yếu tố nguy cơ, tiềm ẩn gây tai nạn của mô h ình tàu KH6342TS 61
d) Nhận xét và đánh giá -62
3.2.2. Mô hình đánh bắt theo hình thức cha con 63
1. Hình thức cha con ông Đặng Bợ 63
a) Tàu thuyền 63
b) Kết quả hoạt động thực tế của nhóm cha con ông Đặng Bợ 69
c) Yếu tố nguy cơ, tiềm ẩn tai nạn cho t àu và người 72
d) Nhận xét và đánh giá -74
2. Mô hình đánh bắt kiểu cha con ông Huỳnh Qúy -75
a) Tàu thuyền 75
b) Kết quả hoạt động thực tế của cặp t àu trong một chuyến biển 78
c) Nguy cơ, tiềm ẩn gây nhiều tai nạn 80
d) Nhận xét và đánh giá -81
KẾT LUẬN
– 5 –
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
1
TNHH TM&DV
Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ
2
UBND
Ủy ban Nhân dân
3
HTX
Hợp tác xã
4
BVNLTS
Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản
5
XNK
Xuất nhập khẩu
6
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
7
CLT, XH, NT
Cồn Tân Lập, Xương Huân, Nha Trang
8
xđ
Xác định
thấp…”.
Và ngày 09/08/2006 B ộ Thủy sản đã có Thông báo số : 1729/TB-BTS V/v Kết
luận của Thư trưởng Lương Lê Phương t ại Hội thảo Quản lý, khai thác v à tiêu thụ
cá ngừ đại dương có đánh giá “…Tổ chức sản xuất c òn đơn lẻ, chi phí sản xuất lớn,
công tác hỗ trợ, cứu hộ, cứu nạn v à đảm bảo an toàn trên biển gặp nhiều khó khăn.
Bước đầu hình thành tổ đội liên kết khai thác trên biển ở các địa ph ương ”
Xuất phát từ yêu cầu thực tế cần thiết phải xây dựng l ên một mô hình tổ chức
sản xuất nghề câu cá ngừ đại d ương thông qua th ực trạng sản xuất hiện có nhằm
đảm bảo được an toàn trong sản xuất đánh bắt, mở rộng đ ược ngư trường đánh bắt
với chi phí nhiên liệu và thời gian ít nhất cuối c ùng đưa đến lợi nhuận trong mỗi
chuyến biển được nâng cao. Với yêu cầu muốn giúp cho sinh vi ên thực tập tốt
nghiệp nắm bắt được thực tế công việc, Khoa Khai thác H àng hải trường Đại học
Nha Trang đã giao cho tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp đại học : “Điều tra hiện trạng
về hình thức tổ chức sản xuất của t àu câu cá ngừ đại dương tại phường Xương
Huân, thành ph ố Nha Trang, tỉnh Khánh H òa ”.
Đề tài gồm có những nội dung cần phải thực hiện nh ư sau :
Chương 1 : Tổng quan các vấn đề nghi ên cứu.
Chương 2 : Phương pháp nghiên c ứu.
Chương 3 : Kết quả nghiên cứu.
Chương 4 : Kết luận và đề xuất ý kiến
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng để ho àn thành tốt nội dung của đồ án
nhưng do trình độ hiểu biết còn hạn chế cũng nh ư điều kiện thực hiện gặp nhiều
khó khăn nên những kết quả điều tra, khảo sát đ ược thể hiện trong đồ án n ày còn
nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đ ược sự góp ý chân th ành từ các Thầy Cô giáo
trong Khoa, đặc biệt là Thầy giáo hướng dẫn : TS Phan Trọng Huyến. Tôi cũng
mong nhận được sự phê bình, góp ý từ bạn đọc để đồ án tốt nghiệp n ày cũng như sự
hiểu biết về vấn đề nghi ên cứu được hoàn thiện và sâu sắc hơn.
Tôi xin chân thành c ảm ơn !
Nha Trang, ngày 1 2 tháng 11 năm 2007
– 7 –
vận hành một cách thông suốt, phải đ ược gắn kết “hữu c ơ ” với nhau.
Một trong các ng ành kinh tế đó là ngành khai thác bi ển, với lợi thế l à một đất
nước có bờ biển dài 3260km, rất thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế biển.
Trong đó ngành khai thác th ủy sản chiếm một vị trí rất quan trọng trong sự phát
triển đó, đặc biệt l à ngành khai thác xa b ờ.
Trong ngành khai thác xa b ờ, khai thác cá ngừ l à đối tượng đã được Bộ Thủy
sản ưu tiên lựa chọn để thực hiện chủ tr ương xây dựng cơ chế, chính sách nhằm
phát huy năng l ực quản lý, khai thác của cộng đồng ng ư dân trong việc gắn kết chặt
chẽ các khâu : khai thác, bảo quản sản phẩm sau khi thu hoạch, tổ chức sản xuẩn,
chế biến và tiêu thụ sản phẩm lấy khoa học công nghệ l àm nền tảng phát triển.
Trong việc đánh bắt hải sản nói chung v à nghề câu cá ngừ đại d ương nói riêng,
các yếu tố khoa học công nghệ ảnh h ưởng đến năng xuất, hiệu quả đánh bắt v à vấn
đề đảm bảo an toàn trong sản xuất bao gồm : Ngư trường và nguồn lợi, Công nghệ
khai thác, loại ngư cụ, Phương tiện đánh bắt, Hình thức tổ chức đánh bắt và Kinh
nghiệm khai thác, kinh nghiệm h àng hải trong quá trình đi khai thác xa b ờ của
thuyền trưởng…thì yếu tố hình thức tổ chức sản xuất đặc biệt quan trọng, có ý
nghĩa rất lớn đến việc khai thác hiệu quả, an to àn trong khai thác c ủa chủ tầu,
thuyền trường.
Trên thế giới việc nghiên cứu và phát triển các loại hình tổ chức đánh bắt
theo nhóm, tập đoàn đã áp dụng, đặc biệt là đánh bắt theo các mô h ình hạm đội theo
hình thức hệ thống khép kín trong một doanh nghiệp, công ty từ khâu chuẩn bị ra
ngư trường, khai thác đánh bắt, bảo quản v à tiêu thụ sản phẩm. Trong đó có một t àu
– 9 –
mẹ chuyên làm nhiệm vụ chế biến sản phẩm v à chuyển tải các nhu yếu phẩm,
nguyên nghiên li ệu, lương thực thực phẩm cho các t àu đánh bắt trên biển của hạm
đội…
1.2. Tổng quan nghề cá tỉnh Khánh H òa :
1.2.1. Khái quát chung v ề tỉnh Khánh H òa :
1/ Vị trí địa lý :
Khánh Hòa là tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, ph ía Bắc giáp với tỉnh Phú Y ên,
Lưu vực của toàn bộ các sông, suối ở Khánh H òa tới 3000 km
2
. Đây là những yếu
tố hết sức thuận lợi cho sự phát triển nghề cá trong tỉnh.
2/ Đặc điểm kinh tế x ã hội :
Vùng biển Khánh Hòa có nghề cá phát triển sớm v à đã tiếp cận với kỹ thuật
khai thác cơ giới theo kiểu tư bản chủ nghĩa năm 1965.
Năm 2001 sản lượng cá biển đạt 66.130tấn, số l ượng tàu thuyền là 4.812
chiếc, sản lượng cá nước ngọt là 33.000 tấn. Cho đến năm 2002, sản l ượng cá biển
là 66.500 tấn, số lượng tàu thuyền là 4.901 chiếc, sản lượng cá nước ngọt là 17.500
tấn.
– 10 –
Xuất phát từ điều kiện thuận lợi của thi ên nhiên và kinh nghi ệm của ngư dân,
từ lâu nhiều làng cá đã được hình thành như : Đại Lãnh, Đầm Môn, Khải L ương,
Hòn Khói, Tân Th ủy, Ngọc Diêm, Lương Sơn, Cù Lao, B ãi Miếu, Bình Tân…nếu
như nghiên cứu lịch sử và điều kiện hình thành của các làng này tốt thì có thể trên
cơ sở đó quy hoạch hoặc phát triển mở rộng các l àng cá sẽ giúp ích được rất nhiều,
tránh được những áp đặt chủ quan, thiếu c ơ sở khoa học.
3/ Đặc điểm hành chính :
Tỉnh Khánh Hòa bao gồm : 1 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện cụ thể như sau
- Thành phố Nha Trang
- Thị xã Cam Ranh
- Huyện Vạn Ninh
- Huyện Ninh Hòa
- Huyện Diên Khánh
- Huyện Khánh Sơn
- Huyện Khánh Vĩnh
- Huyện đảo Trường Sa
(Hình1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa )
1.2.2. Phân bố dân cư nghề cá theo đơn vị hành chính:
3
Phường
Xương Huân
Phường
Cam Lợi
Xã
Vạn Long
Xã Ninh Thuỷ
4
Phường
Vĩnh Nguyên
Thị trấn
Ba Ngòi
Xã
Vạn Phước
Xã Ninh Phước
5
Phường
Vĩnh Trường
Phường
Cam Thuận
Xã
Vạn Thắng
Xã
Ninh Vân
6
Xã
Phước Đồng
Xã
Cam Phú
1.2.3. Đặc điểm khí hậu thủy văn :
Khánh Hòa thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm điển h ình, độ ẩm 70-80%, lượng
mưa trung bình là 1300-1700mm. Nhiệt độ trung đình hàng năm là 26,4
0
. Xu thế
chung, mùa có nhi ệt độ cao kéo dài từ tháng 5 – 9, mùa có nhiệt độ thấp nhất l à từ
tháng 12 đến tháng 2. Ở Khánh Hòa không có mùa đông r õ rệt, chỉ có 2 mùa là mùa
khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, c òn mùa mưa rất ngắn kéo dài từ thảng 9 – 12,
riêng 4 tháng này lư ợng mưa đã đạt đến 1000mm.
Nhiệt độ nước biển tầng mặt có giá trị trung b ình cực đại là 31,3
0
C và giá trị cực
tiểu là 23,4
0
C, độ mặn có giá trị cực đại l à 35,82
0
/00 và đạt cực tiểu là 30,11
0
/00 .
– 12 –
Riêng ở trong đầm, có n ơi độ mặn tăng lên đền 41
0
/00 vào mùa khô và xu ống tới 1
0
/00
vào mùa mưa. Đ ộ pH của nước biển Khánh Hòa dao động từ 7 ÷ 7,5
1.2.4. Ngư trường hoạt động nghề cá Khánh H òa :
Ngư trường hoạt động của t àu cá tương đối rộng từ Khánh H òa đến Kiên
Giang, trong đó nhiều thuyền nghề hoạt động xa bờ nh ư nghề câu cá ngừ đại
dương (kéo dài từ quần đảo Ho àng Sa đến quần đảo Trường Sa), nghề lưới kéo
0
– 117
0
E), vào mùa vụ Nam di chuyển xuống phía Nam (6
0
–10
0
E ;110
0
-115
0
E)
1.2.5. Năng lực tàu thuyền nghề cá :
Theo kết quả thống kê của Sở Thủy sản Khánh H òa thì số lượng tàu thuyền
của tỉnh tính đến năm 2006 l à 5562 chiếc đạt khoảng 220.000CV, trong đó đánh b ắt
xa bờ vào khoảng hơn 400 chiếc giới hạn từ 90CV đến 450CV với tổng công suất
khoảng 70.000CV, đ ược thể hiện qua bảng số liệu sau :
Bảng 1.2 : Cơ cấu Tàu thuyền khai thác hải sản giai đoạn 2002 -2006:
TT
Nhóm công suất
2002
2003
2004
2005
2006
– 13 –
1
<20CV
2793
2799
66
6
400CV Trở lên
02
02
02
03
03
Tổng cộng
4901
4944
5361
5420
5562
( Nguồn : Phòng Kỹ thuật sở - Sở Thủy sản Khánh H òa )
4400
4600
4800
5000
5200
5400
5600
2002 2003 2004 2005 2006
Chiếc
(Biểu đồ 1.1 : Biểu đồ thể hiện số l ượng tàu thuyền qua các năm từ 2002 – 2006 )
Nhận xét :
Qua biểu đồ 1.1 ta thấy rằng số l ượng tàu thuyền của tỉnh Khánh Hóa qua
các năm đều tăng với 4901 chiếc (năm 2002) đã tăng lên 5562 chiếc (năm 2006)
tức là tăng khoảng 1,13%. Qua đây cũng có thể hiểu đ ược rằng, ngành thủy sản của
địa phương vẫn phát triển ng ày một tăng về số lượng đi đôi với chất l ượng, thể hiện
157
82
19
4
90-<150CV
88
64
86
60
28
Năm
Chiếc
– 14 –
5
150-<400CV
6
5
22
9
24
6
400CV Trở lên
2
1
Tổng cộng
722
1395
675
425
2345
<20
20 - 75
75 - 90
>=90
Diên Khánh
1
300
1
Ninh Hòa
499
9255,7
301
189
5
Nghề
Chiếc
– 15 –
(Nguồn : Chi cục BVNLTS – Sở Thủy sản Khánh H òa )
Đánh giá tàu thuy ền theo địa ph ương :
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
Diên
Khánh
Ninh
Cam Ranh
1363
28503,5
888
428
7
34
Nha Trang
2978
138052,5
1052
1398
97
400
Tổng cộng
5738
195458
2737
2377
115
449
– 16 –
UBND tỉnh thông báo về việc quy định khu vực neo đậu t àu thuyền trên địa
bàn tỉnh để đảm bảo an to àn cho tàu thuyền và tính mạng của bà con ngư dân trong
mùa mưa bão.
Vị trí neo đậu được quy định như sau:
Khu Vũng Rô: Vị trí địa lý: 12
0
51
/
N -
109
0
13
/
07
//
E . Diện tích khu vực 20 ha.
Khải Lương: Vị trí địa lý: 12
0
35
/
30
//
N - 109
0
24
/
03
//
E.
Bình Tây: Vị trí địa lý: 12
0
36
/
08
//
N - 109
0
12
E. Diện tích khu vực 150 ha.
Khoảng cách từ Cầu Đá l à 4 km.
Bích Đầm, Đầm Báy: Vị trí địa lý: 12
0
11
/
25
//
N - 109
0
19
/
10
//
E. Diện tích khu
vực 30 ha. Khoảng cách từ Cầu Đá l à 17 km.
Hòn Rớ: Vị trí địa lý: 12
0
11
/
38
//
N - 109
0
12
/
05
//
E. Diện tích khu vực 100 ha.
Bình Ba: Vị trí địa lý: 12
Các cảng cá chính trong tỉnh :
a)Vùng cảng cá Hòn Rớ:
Chiều dài vùng nước: 462 m.
Chiều rộng vùng nước: 150 m
Ví trí cầu cảng: (12
0
11’987’’N; 109
0
11’736E)
– 17 –
Chiều dài cầu tàu: 200m
Độ sâu vùng nước trước cảng: 4m, Cỡ loại t àu thuyền vào cảng an toàn:
tàu có công suất 500 CV, chiều d ài tới 28m.
Các điểm giới hạn có toạ độ sau:
A(12
0
12’056N; 109
0
11’750E) cách đầu cầu cảng phía Tây Bắc 136,3m.
B(12
0
11’869N; 109
0
11’922E) cách đ ầu cầu cảng phía Đông Nam
199,7m
C(12
0
12’056N; 109
0
11’669E) cách tường rào cảng phía Tây Bắc 57m
0
54’113N; 109
0
08’640E) cách cổng tường rào cảng phía Đông 102m.
o D(11
0
54’252N; 109
0
08’553E) cách đầu cầu cảng tàu nhỏ phía Tây 100m.
c)Vùng cảng cá Vĩnh Trường:
Chiều dài vùng nước: 143 m.
Chiều rộng vùng nước: 100 m
Ví trí cầu cảng: (12
0
12’081’’N; 109
0
11’072E)
Chiều dài cầu tàu: 41m
Độ sâu vùng nước trước cảng: 3m
Cỡ loại tàu thuyền vào cảng an toàn: tàu có công su ất 250 CV, chiều d ài tới
20m.
– 18 –
Các điểm giới hạn có toạ độ sau:
- A(12
0
12’047N; 109
0
12’029E) cách đầu cầu cảng phía Nam 114m.
- B(12
0
Câu vàng, Rê
trôi,Giã cào
đôi
Nhà nước
quản lý
Hòn Rớ
300
Câu vàng, Rê
trôi, Giã cào
đôi, Mành,
Vây ánh sáng
Nhà nước
quản lý
Nha Trang
Vĩnh
Trường
200
Mành, Vây cá
cơm
Nhà nước
quản lý
Đá Bạc
120
Giã đơn, giã
đôi, Vây ánh
sáng
Hình thành
tự phát
Lăng Ông
130
Chùa Tàu
60
nt
Nt
Vạn Thắng
(Thôn
Quản Lợi)
40
nt
Bến cá tư
nhân
Vạn Hưng
(Thôn
Xuân Tự)
20
nt
Hình thành
tự phát
Vạn Hưng
(Thôn
Xuân Hà)
20
nt
Nt
Đầm Môn
100
Trũ rút, Lưới
vây
Nt
Vạn Ninh
66.095
59.700
66.190
65.000
1.2.8. Những chính sách, chủ tr ương phát triển nghề cá của tỉnh Khánh Ho à.
Thực hiện Quyết định số 131/2004 /QĐ-TTC ngày 16/7/2004 c ủa Thủ tướng
Chính phủ “Phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm
2010”
Công văn số 2264/TS-KT/BVNLTS ngày 5/10/2004 c ủa Bộ Thủy sản “V/v
triển khai thực hiện ch ương trình 13”
– 20 –
Sở Thủy sản tỉnh Khánh H òa xây dựng “Chương trình Bảo vệ và Phát triển
Nguồn lợi thủy sản tỉnh Khánh H òa đến năm 2010”.
Triển khai Chỉ thị 01/1998/CT -TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc nghi êm
cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản.
1.2.9. Giới thiệu chung về phường Xương Huân – Nha Trang.
1/ Vị trí địa lý phường Xương Huân :
Xương Huân là một phường nội thành của thành phố Nha Trang – Khánh
Hòa, phía bắc giáp sông Cái v à phường Vĩnh Thọ, phía nam giáp ph ường Lộc Thọ,
phía đông giáp phư ờng Vạn Thạnh v à chợ Đầm. là một trong các ph ường trọng
điểm nội thành thuộc khối biển của Nha Trang, với ½ chu vi của phường chạy dọc
theo dòng sông Cái và theo m ột phần dọc bờ biển Nha Trang. Với diện tích khoảng
0.63Km
2
, với 2150 hộ và khoảng trên 13.850 nhân kh ẩu. Với đặc điể m trên 50%
dân số của phường hoạt động bằng nghề đánh bắt hải sản, 215 t àu thuyền tập trung
tại các khu vực Cồn Tân Lập v à đường Cồn Giữa ( gồm 07 tổ dân phố ).
Là một phường nội thành nhưng có địa hình ven sông, ven bi ển nên có
những thuận và khó khăn sau :
Về mặt thuận lợi : Nhân dân tự phát triển nghề truyền thống từ v à đánh bắt
nước và thế giới :
1.3.1. Tình hình phát tri ển nghề cá ngừ thế giới :
Sản xuất cá ngừ nói chung v à cá ngừ đại dương nói riêng là m ột nghề sản
xuất công nghiệp tiên tiến của nghề cá thế giới. Mặt h àng cá ngừ và sản phẩm chế
biến từ cá ngừ chiếm vị trí quan trọng trong c ơ cấu các mặt hàng xuất khẩu và tiêu
dùng nội địa của nhiều n ước.
Với những tiến bộ về nghi ên cứu nguồn lợi, công nghệ v à phương pháp khai
thác cá ngừ cũng được cải tiến. Công nghệ khai thác cá ngừ bằng l ưới vây cũng
được phát triển ở hầu hết khắp v ùng biển, kỹ thuật câu tay, vàng câu, câu ch ạy cũng
được cải tiến đáng kể. Hiện nay, tr ên thế giới các nghề câu, vây…đều khai thác ở
các vùng biển khơi từ 40
0
S – 40
0
N. Trong đó sản lượng cá ngừ khai thác bằng l ưới
vây chiếm tỷ trọng cao nhất. Các n ước có nghề lưới vây công nghi ệp phát triển
mạnh nhất trên thế giới như : Nhật, Mỹ, Tây Ban Nha, Pháp…với ph ương thức
đánh bắt, trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, h àng hải hiện đại và khai thác
dài ngày trên biển ( vào khoảng 50 – 60 ngày). Ngoài ra, ngh ề câu vàng cũng được
– 22 –
phát triển mạnh trong những năm trở lại đây với tr ình độ công nghệ không có sự
khác biệt nhau giữa các quốc gia, m à chỉ khác biệt về qui mô t àu thuyền và kỹ thuật
bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
Trong tổng số cá ngừ đánh bắt đ ược, có khoảng 65% sản l ượng đánh bắt
được ở Thái Bình Dương, khoảng 21% ở Ấn Độ D ương và 14% ở Đại Tây Dương.
Trong cơ cấu về sản lượng theo loài, cá ngừ vằn là đối tượng quan trọng nhất với
50% tổng sản lượng đánh bắt, kế sau l à cá ngừ vây vàng chiếm khoảng 30%, cá ngừ
mắt to 10% và cá ngừ vây xanh là 5% trong tổng sản lượng cá ngừ thế giới.
Ngày nay, nhu cầu tiêu thụ cá ngừ trên thế giới ngày càng tăng làm cho áp l ực
hai thác nguồn lợi cá ngừ ng ày càng lớn. Nhiều tổ chức nghề cá v à quốc gia ven
Tỷ lệ %
1,17
2,15
1,22
– 23 –
Năm 2005 sản lượng khai thác cá ngừ đại dương ước đạt 11.000 tấn, tương
đương giá trị khoảng 850 tỷ đồng. Nhận thức được vai trò quan tr ọng của nghề sản
xuất cá ngừ đại dương trong th ời gian qua Bộ Thuỷ sản đã chọn cá ngừ đại dương là
đối tượng muc tiêu ưu tiên đ ể phát triển nghề cá xa bờ.
Hiện nay cả nước có khoảng 1670 tàu chuyên câu cá ng ừ. Khoảng 45 trong
số đó là tầu câu cá ngừ công nghiệp, trang thiết bị khai thác và bảo quản sản phẩm
hiện đại của các doanh nghiệp như Tổng công ty Hải sản Biển Đông, Công ty
TNHH TM&DV h ải sản Đại Dương, Công ty tư nhân M ạnh Hà…. Số còn lại là tàu
truyền thống được cải hoán từ các tàu lưới rê và câu đáy c ủa ngư dân.
1.3.3. Nghề khai thác cá ngừ tại Khánh Ho à :
Nghề câu cá ngừ đại d ương phát triển sớm ở Phú Y ên và Khánh Hòa đã học
tập được từ năm 1996. Đến thời điểm hiện nay tỉnh Khánh H òa có trên 300 chi ếc
tham gia khai thác cá ng ừ đại dương.
Nghề câu cá ngừ của tỉnh chủ yếu tập trung tại một số ph ường của thành phố
Nha Trang, Tàu thuyền chủ yếu là tàu vỏ gỗ, dạng tàu dân gian Khánh Hòa, có công
suất từ 45 – 400 cv. Do ngư trư ờng xa bờ và thường xuyên hoạt động dài ngày trên
biển nên các tàu câu cá ng ừ đều được trang bị các thiết bị hiện đại nh ư máy định vị
vệ tinh, máy tầm ng ư, máy thông tin liên l ạc tầm gần, một số t àu trang bị máy liên
lạc tầm xa hiệu ICOM, alinco…Đối t ượng khai thác th ường là cá ngừ mắt to, cá
ngừ vây vàng, trong đó cá ng ừ vây vàng có sản lượng khai thác khá cao. H àng năm,
ngư dân Khánh Hoà khai thác đư ợc 1500 - 2000 tấn.
Đối tượng khai thác :
Ở Việt Nam, cá ngừ phân bố ở cả vùng biển gần bờ lẫn vùng khơi, từ Vịnh
Bắc Bộ đến vùng biển Nam Bộ, khu vực tập trung nhất l à vùng biển từ Đà Nẵng
đến Khánh Hòa.
Để quá trình thả câu được hiệu quả thì thuyền trưởng cần phải chọn h ướng
gió, hướng nước hợp lý từ đó đ ưa ra hướng bủa câu (thả câu) tối ưu. Cần phải đảm
bảo nguyên tắc trong quá trình thả lưới là : tàu dưới gió, câu cuối nước đồng thời
cần phải tránh cho dây câu bị quấn v ào chân vịt.
Khi thuyền trưởng ra lệnh thả câu th ì một thủy thủ ném phao đầu câu có li ên
kết với phao cờ xuống n ước, một thủy thủ thả dây tri ên, một thủy thủ thả thẻo câu,
– 25 –
một thủy thủ thả phao ga nh. Trong quá trình th ả câu, thuyền tr ưởng cho tàu chạy
với tốc độ và phải theo hướng đã định sẵn lúc này dây triên, thẻo câu được thả từ từ
xuống đến hết vàng câu và thuy ền trưởng sẽ điều khiển l ên đầu gió vàng câu một
tầm nhìn thấy.
Trên thực tế, tốc độ móc mồi của một người từ 2-4 lưỡi/1 phút.
Tốc độ thả câu từ : 400 -600m/phút hoặc 500 lưỡi/1giờ.
Thời gian bủa câu từ lúc 11h30’ – 13h chiều (tức vào khoảng 1h30’ – 2h30’).
4. Quá trình ngâm câu :
Thời gian ngâm câu khoảng 4 – 5 tiếng đồng hồ (5 – 7h tối). Trên thực tế,
việc ngâm câu phục thuộc v ào cả ngư trường hoạt động nhiều hay ít cá, mặt khác
cũng tùy vào sự tính toán của thuyền tr ưởng khi mà thời gian ngâm câu c àng nhiều
thì hiệu quả đánh bắt c àng cao (sản lượng nhiều) vì trong thời gian ngâm câu, v àng
câu thường trôi theo d òng nước nhưng thời gian ngâm câu lâu quá nó sẽ ảnh h ưởng
không nhỏ đến chất lượng sản phẩm cá đánh bắt dẫn đến việc ti êu thụ sản phẩm sẽ
không có giá thành cao.
5. Quá trình thu câu :
Quá trình thu câu được tiến hành trong khoảng thời gian từ 7 hoặc 8 giờ tối
cho đến 3-4 giời sáng hôm sau ( khoảng 7 -8 giờ). Công việc thu câu đ ược hoạt động
theo nguyên tắc thả sau thu tr ước.
6. Xử lý và bảo quản cá ngừ đại d ương khai thác trên bi ển :
Theo Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III -Nha Trang kết hợp với việc đi
thực tế cho thấy Ph ương pháp xử lý và bảo quản cá ngư đại dương trên tàu đánh b ắt
xa bờ, dài ngày trên bi ển của ngư dân các tỉnh khu vực miền Trung đ ược tiến hành