NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ
CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

SVTH

: TRẦN NGỌC ÁNH

MSSV

: 07135078

LỚP

: DH07 TB

KHÓA

: 2007 – 2011

NGÀNH

: Quản lý Thị trường Bất động sản


Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Sinh viên
Trần Ngọc Ánh

1


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Ánh Lớp DH07TB Khoa Quản lý Đất đai và
Thị trường Bất động sản Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài “Nghiên cứu vấn đề tái định cư phục vụ dự án xây dựng khu đô thị
mới trên địa bàn thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa”
Giáo viên hướng dẫn: Thầy ThS.Trần Duy Hùng - Khoa Quản lý Đất đai và
Thị trường Bất động sản Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Nha Trang là một thành phố loại I, trung tâm chính trị kinh tế văn hóa thuộc
tỉnh Khánh Hòa thuộc khu vực duyên hải miền Trung. Địa hình bề ngang (Đông
Tây) hẹp. Các đô thị trong khu vực mang rõ nét đặc thù phần bị hạn chế do núi và
phần do giáp biển. Đất xây dựng TP hiện nay được trải dài theo doi cát ven biển,
thiếu không gian bề rộng. Theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng TP Nha Trang đã
được duyệt xác định hướng phát triển chính của TP mở rộng về phía Tây. Chính vì
vậy UBND tỉnh đã có Quyết định 4085/QĐ ngày 02/12/2002 V/việc phê duyệt qui
hoạch chi tiết khu dân cư phía Tây đường Lê Hồng Phong thành phố Nha Trang.
Đây là quyết định mang tính định hướng phục vụ cho công tác quản lý đất đai, quản
lý XD, phục vụ thiết thực nhu cầu đầu tư XD khu dân cư mới của TP nhằm giảm
mật độ XD nhà ở trong khu vực trung tâm. Dành quỹ đất phát triển nhu cầu xây
dựng các công trình du lịch – dịch vụ tại trung tâm TP. Vì vậy UBND tỉnh đã cho
thực hiện một số dự án phục vụ cho nhu cầu phát triển về hướng này trong đó có
các dự án Khu đô thị mới Phước Long, Tây Lê Hồng Phong I tiểu khu 3 và dự án

3

I.1.1 Cơ sở khoa học

3

I.1.1.1 Một số khái niệm

3

I.1.1.2 Một số vấn đề liên quan đến tái định cư

4

I.1.2 Cơ sở pháp lý

6

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

8

I.1.3.1 Lược sử công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư

8

I.1.3.2 Thực trạng tái định cư thành phố Nha Trang

9


19

II.1 Tổng quan các dự án thuộc quy hoạch phía Tây đường Lê Hồng Phong
và chính sách BT-HT-TĐC của UBND tỉnh Khánh Hòa

19

II.1.1 Tổng quan các dự án

19

II.1.2 Nguyên tắc chung của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất

20

II.1.3 Chính sách tái định cư theo Quyết định 101/2009/QĐ-UBND
của UBND tỉnh Khánh Hòa

22

II.2 Phân tích dự án xây dựng khu tái định cư phục vụ dự án
Khu đô thị mới Phước Long TP Nha Trang KH

27

II.2.1 Căn cứ pháp lý lập phương án tổng thể về tái định cư cho dự án
Khu đô thị mới Phước Long

27


II.2.4 Tổng mức đầu tư của khu tái định cư

34

II.2.4.1 Chi phí bồi thường và giải phóng mặt bằng

34

II.2.4.1.a Bồi thường, hỗ trợ về đất

34

II.2.4.1.b Bồi thường hỗ trợ tài sản trên đất

36

II.2.4.1.c Các chính sách hỗ trợ

36

II.2.4.2 Tổng kinh phí thực hiện bồi thường hỗ trợ

37

II.2.4.3 Tổng mức đầu tư

37

II.2 5 Xác định giá đất tái định cư


II.2.6.2.c Khu TĐC-03

42

II.2.6.2.d Khu TĐC-04

42

II.2.6.3 Tổ chức thực hiện việc phân lô, chọn lô tái định cư

42

II.3 Phân tích dự án xây dựng khu tái định cư của dự án Khu đô thị mới
Lê Hông Phong I-tiểu khu 3 và dự án Khu đô thị mới Lê Hồng Phong II

43

II.3.1 Căn cứ Pháp lý

43

II.3.2 Tổng quan dự án khu tái định cư

43

II.3.3 Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng khu tái định cư

44



48

II.3.6 Tính toán chi phí đầu tư và đề xuất giá đất tái định cư

48

II.3.6.1 Cơ sở tính toán chi phí đầu tư khu tái định cư

48

II.3.6.2 Tính toán giá đất trong khu tái định cư

49

II.3.7 Dự kiến bố trí tái định cư

50

II.3.8 Tính kinh tế tài chính, kinh tế xã hội của dự án và trách nhiệm quản lý
dự án khu tái định cư

50

II.4 Đánh giá việc thực hiện tái định cư và đề xuất một số ý kiến nhằm
nâng cao hiệu quả cho việc bàn giao và ổn định đời sống người dân
trong khu tái định cư

51



56

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

57

Kết luận

57

Kiến nghị

58


DANH MỤC CÁC BẢN, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1:

Bản đồ thành phố Nha Trang

Sơ đồ 2:

Tổng quan các dự án đang triển khai xây dựng Khu đô thị mới tại Tây
Lê Hồng Phong thành phố Nha Trang.

Sơ đồ 3:

Về trình tự lập, thẩm định phê duyệt và phương án chi trả BT-HTTĐC của tỉnh Khánh Hòa.



Bảng 9:

Chi phí bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án Khu đô thị mới
Phước Long

Bảng 10:

Bảng mức tổng đầu tư

Bảng 11:

Bảng hệ số vị trí và hệ số kinh doanh theo loại đường trong khu TĐC

Bảng 12:

Giá đất ở tại thành phố Nha Trang năm 2010

Bảng 13:

Mực nước thủy văn khu vực tái định cư dự án Khu đô thị mới Lê
Hồng Phong I- tiểu khu 3

Bảng 14:

Sơ đồ bố trí tái định cư dự án Khu đô thị mới Lê Hồng Phong I
(tiểu khu 3) và Khu đô thị mới Lê Hồng Phong II

Bảng 15:


TP:

Thành phố

UBND:

Uy ban nhân dân

NĐ:

Nghị định

QĐ:

Quyết định

QH:

Quy hoạch

QHCT:

Quy hoạch chi tiết

QLĐĐ &TTBĐS:

Quản lý Đất đai và Thị trường Bất động sản

KĐT:


4. Nghị định 02/2006NĐ-CP ngày 05/01/2006 của CP ban hành Quy chế
khu đô thị mới.
5. Nghị định 84/2007NĐ-CP ngày 25/5/2007 của CP về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, tình tự, thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
6. Quyết định 101/2009/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
7. Bài giảng môn Quy hoạch đô thị của Thầy Trần Duy Hùng khoa Quản
lý Đất đai và Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ
Chí Minh.
8. Bài giảng môn Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai. Thầy Lê Mộng
Triết – giảng viên Khoa quản lý Đất đai và Bất động sản Trường Đại
Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
9. Các hồ sơ dự án Khu đô thị mới Phước Long và dư án Lê Hồng Phong
1 (tiểu khu 3) và dự án khu đô thị mới Lê Hồng Phong 2 do Phòng Tài
nguyên Môi trường thành phố Nha Trang cung cấp..
10. Một số luận văn tốt nghiệp “ Về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư’’ của các anh, chị học khoá trước.

 


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia, một tư liệu sản xuất đặc biệt trong bất
kỳ lĩnh vực sản xuất nào trong quá trình hoạt động và sản xuất của xã hội. Từ Hiến

trên địa bàn thành phố trong đó đi sâu nghiên cứu vấn đề xây dựng khu tái định cư
phục vụ các dự án.
Đánh giá và đề xuất một số giải pháp mục đích hoàn thiện hơn công tác tái
định cư trên cơ sơ phân tích các yếu tố kinh tế có liên quan nhằm định hướng về
việc đảm bảo lợi ích an sinh cho người dân và tính hiệu quả trong sử dụng ngân
sách nhà nước, tiến độ thực hiên các dự án trên địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm:
 Những hộ dân có đất, nhà nằm trong vùng quy hoạch dự án phải thu
hồi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

1


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

 Những cá nhân, tổ chức có đủ tiêu chuẩn xét tái định cư thuộc dự án
nghiên cứu.

 Chủ đầu tư dự án và sự quản lý của Nhà Nước trong tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ xây dựng và bán đất định cư cho người dân.
Phạm vi không gian là các khu tái định cư thuộc các dự án nằm trong đồ án
quy hoạch Tây Lê Hồng Phong của thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa thuộc ba
dự án Khu đô thị mới là KĐTM Phước Long, KĐTM Lê Hồng Phong I (tiểu khu 3)
và KĐT mới Lê Hồng Phong II.
Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập trong khoảng từ tháng 04/2011
cùng thời điểm các dự án trong khu quy hoạch đang được thực hiện đến tháng
8/2011.


trình dịch vụ khác, được phát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị
tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng
đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm phê duyệt, khu đô thị mới có địa giới
hành chính thuộc một tỉnh.
 Nhóm nhà ở:
 Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: Diện tích đất chiếm của bản thân các
khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe
nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.
 Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: Diện tích các lô đất xây
dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao
thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi
nội bộ nhóm nhà ở.
 Trong các sân chơi nội bộ được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn
hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục
vụ.
 Đất ở: Là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất
dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở
dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà
3


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà
ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).
- Bồi thường, hỗ trợ và thu hồi đất:
 Thu hồi đất: Thu hồi đất là việc Nhà Nước ra quyết định hành chính để thu
lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn

kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và cả nước nói chung, có ý nghĩa trong việc
thu hút đầu tư và tạo được sự đồng bộ trong mĩ quan quy hoạch đô thị.
- Các hình thức tái định cư bao gồm:
 Chung cư: Có tính khả thi trong việc giải quyết nhu cầu ở cho người tái định
cư nói riêng và người thu nhập thấp nói chung. Mô hình chung cư được cân nhắc do
tính hiệu quả trong việc giải quyết từ thực tế tái định cư tự phát ở những vùng chưa
được quy hoạch tiềm ẩn nhiều bất cập và khả năng hình thành những khu dân cư
không đảm bảo về môi trường sống và trật tự an toàn xã hội ảnh hưởng đến công
tác đảm bảo an ninh trật tự và mĩ quan đô thị ở địa phương. Hạn chế của mô hình
4


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

này là không giải quyết được nhu cầu vừa ở vừa kinh doanh hơn nữa người Việt
Nam có truyền thống cư trú Tam/Tứ Đại đồng đường, thích ở nhà riêng, lối đi riêng
không phụ thuộc, đụng chạm ai.
 Biệt thự: Dành cho phân khúc của đối tượng tái định cư có thu nhập cao,
muốn sống trong môi trường có cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại. Hình thức ở này
nhằm đa dạng nhu cầu tái định cư, đáp ứng được những đòi hỏi về hình thức định
cư cao hơn về không gian, kiến trúc. Qua đó thể hiện sự quan tâm của chủ đầu tư
đối với nhu cầu của tất cả các đối tượng tái định cư và mang lại lợi ích kinh tế cho
chủ đầu tư và CQNN. Hạn chế của hình thức này là hiệu quả trong tiêu chí tiết kiệm
quỹ đất do nhu cầu định cư có xu hướng ngày càng tăng bị hạn chế về diện tích.
 Nhà liên kế: Ưu điểm của hình thức này là dung hòa được giữa đặc điểm về
tập quán cho những gia đình không lựa chọn hình thức chung cư và giá bán khu tái
định cư này thấp hơn hình thức biệt thự, tạo ra nhiều lựa chọn cho các đối tượng có
khả năng chi trả khác nhau. Cũng như mô hình biệt thự, mô hình nhà ở liên kế cũng

5


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

 Việc lập dự án và xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.
- Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư (quyết định 101/2009/UBND tỉnh KH):
 Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.
 Khu tái định cư phải được sử dụng chung cho nhiều dự án
 Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được
xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn
hoặc bằng nơi cũ.
- Công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng có đất bị thu hồi:
phương án bồi thường, hỗ trợ phải được xây dựng trên cơ sở dung hòa được lợi ích
của người dân và thể hiện và thể hiện được tính hiệu quả trong công tác quản lý đất
đai của NN, đảm bảo tính công bằng và chính xác khi xét duyệt các đối tượng được
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng như mức giá bồi thường, hỗ trợ, giá bán khu
tái định cư căn cứ theo tình hình thực tế và các quy định có liên quan của NN có
hiệu lực trong cùng thời gian.
- Khu tái định cư cần đa dạng hóa các mô hình về chỗ ở khác nhau để tạo ra nhiều
sự lựa chọn hình thức định cư thích hợp với nhu cầu, năng lực tài chính, đặc điểm
của các đối tượng tái định cư khác nhau. Song song với việc xây dựng các khu tái
định cư cần xem xét, cân nhắc và quan tâm đến khả năng ổn định cuộc sống, môi
trường làm việc cũng như môi trường sống tương tự hoặc hơn khu vực bị thu hồi
đất của các đối tượng được xét tái định cư.
I.1.2 Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính Phủ về ban hành quy
chế Khu đô thị mới.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 117/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện NĐ số
198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của CP về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện NĐ
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
NN thu hồi đất.
- Thông tư 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ Tài nguyên
Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007.
- Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành
Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi NN thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
- Quyết định số 460/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa về sửa đổi, bổ sung
khoản 3 điều 12/2007/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 của UBND tỉnh về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi NN thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Quyết định số 30/2004/QĐ-UB ngày 31/03/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa về
việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn
ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND ngày 18/08/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa
“về giá bồi thường đối với các thiết bị điện, điện thoại, nước sạch, truyền hình cáp
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.
- Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 23/06/2008 của UBND tỉnh Khánh Hòa
“về việc quy định bảng giá xây dựng các loại công trình, vật kiến trúc trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa”.
- Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 03/07/2008 của UBND tỉnh Khánh Hòa
“về đơn giá bồi thường thiệt hại các loại cây trồng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa”.

và NN ta rất quan tâm tới vấn đề ruộng đất. Ngay sau Cách Mạng Tháng 8 thành
công, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh giảm tô vào ngày 04/07/1946 thêm vào
đó ngày 04/12/1959 Quốc hội nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa khóa III đã thông
qua Luật cải cách ruộng đất, NN tịch thu ruộng đất và tài sản của thực dân Pháp và
của đế quốc xâm lược khác, của địa chủ, việt gian, phản động, cường hào… chia
cho dân nghèo không có ruộng đất hoặc thiếu ruộng đất, thành lập Hợp tác xã sản
xuất nông nghiệp…
- Giai đoạn từ năm 1975-1993:
 Quyết định 203/CP ngày 01/07/1980 của Chính phủ về việc thống nhất quản
lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, quy định
người bị thu hồi đất chỉ được bồi thường tài sản trên đất, trường hợp cần đất sử
dụng thì cấp đất khác. Giai đoạn này hầu như khung pháp lý về giải tỏa bồi thường
không đặt ra mà do thương lượng, thỏa thuận, khi NN thu hồi đất thì NN giao đất
khác hoặc bồi thường thực tế đối với đất ở, còn đất nông nghiệp thì hoán đổi đất
khác hoặc bồi thường từ 3 đến 5 lần giá trị sản lượng mảnh đất đó. Còn hầu hết các
công trình giao thông thủy lợi, điện khí hóa nông thôn thì NN dùng phương thức
vận động tự nguyện “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”. Nhìn chung, giai đoạn này
ít xảy ra khiếu nại về bồi thường vì đất chưa mang lại giá trị cao.
 Năm 1988, Luật Đất đai lần đầu tiên ra đời có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong lĩnh vực quản lý NN về đất đai. Vấn đề đền bù (bồi thường) thiệt hại cho
người sử dụng đất khi bị thu hồi được quy định tại điều 49 “khi đất đai đang sử
dụng bị thu hồi vì nhu cầu của NN hoặc xã hội thì được đền bù thực tế và được giao
đất khác”. Đây chỉ là thảo luận giữa người nhận đất và người có đất bị thu hồi chứ
NN chưa can thiệp tới. Với quy định như trên dẫn đến tình trạng không thống nhất
trong chính sách đền bù thiệt hại giữa các địa phương.
- Giai đoạn từ 1993 đến 2003: Luật Đất đai 1993 được Quốc Hội khóa IX thông qua
ngày 14/07/1993 lấy Hiến pháp năm 1992 làm nền tảng và kế thừa Luật Đất đai
1988 đã có sửa đổi, bổ sung nhiều điểm mới cho phù hợp với thực tế và thừa nhận
đất đai có giá trị.
8

dẫn quy định mới về bồi thường, giải tỏa và tái định cư thì ngày 03/02/2004 Chính
phủ ban hành NĐ 197/NĐ-CP về việc bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi NN thu hồi
đất để thay thế cho NĐ 22/NĐ-CP.
 Sau đó NN ban hành NĐ 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
về việc quy định bổ sung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi NN thu hồi đất. NĐ này ra đời đã hoàn thiện hơn
trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tuy nhiên việc chưa quy định
hạn mức trong bồi thường, hỗ trợ làm nảy sinh một số hạn chế nên NĐ
69/2009/NĐ-CP về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thay thế một số điều còn thiếu sót trong NĐ
84/2007/NĐ-CP.
I.1.3.2 Thực trạng tái định cư ở thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa:
- Sau khi Chính phủ ban hành NĐ 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và sau đó là
NĐ 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thu hồi đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi NN thu hồi
đất. Song song với việc ban hành NĐ 84/2007/NĐ-CP thì UBND tỉnh Khánh Hòa
cũng ban hành Quyết Định 02/2007/QĐ-UBND nhằm hướng dẫn thực hiện NĐ
84/2007/NĐ-CP trên cơ sở phù hợp với đặc thù của địa phương.
- Chính phủ ban hành tiếp NĐ 69/2009/NĐ-CP về việc bổ sung quy định về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thay thế
9


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

một số điều trong NĐ 84/2007/NĐ-CP thì UBND tỉnh Khánh Hòa cũng ban hành
Quyết Định 101/2009/QĐ-UBND thay thế hoàn toàn QĐ 02/2007/QĐ-UBND với
mục đích hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sát với tình

những Quy định của các Nghị định đã ban hành của Chính phủ.
- Theo đánh giá tổng quan trong những năm vừa qua thì việc xây dựng các khu tái
định cư chưa thực sự được quan tâm đúng mức đứng trên lập trường lợi ích của
người dân. Vì công tác giám sát quản lý việc phân lô của chủ đầu tư dự án còn thiếu
chặt chẽ nên phát sinh hiện tượng chủ đầu tư chỉ quan tâm đến số lượng các lô mà
thiếu chú trọng về diện tích từng lô, hạ tầng giao thông, cây xanh, cảnh quan… Hơn
nữa các hình thức tái định cư bằng chung cư, nhà ở liên kế, biệt thự chưa còn tạo
tâm lý e ngại cho người dân về chất lượng công trình cũng như quy hoạch trong nội
bộ khu tái định cư còn chưa thực sự hợp lý làm ảnh hưởng đến công tác xét tái định
cư và cuộc sống của người dân bị thu hồi đất.

10


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội:
- Vị trí địa lý:
 Thành phố Nha Trang là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Khánh Hòa. Nằm ở vị
trí 12 độ 8 phút 33 giây đến 12 độ 25 phút 18 giây vĩ độ bắc và 109 độ 7 phút 16
giây đến 109 độ 14 phút 30 giây độ kinh đông.
 Diện tích tự nhiên của thành phố 25 259 60 ha, với tổng dân số 398.955
người (Số liệu tổng hợp năm 2010).
 Toàn thành phố có 26 phường xã, trong đó có 18 phường nội thành.Thành
phố Nha Trang là trung tâm Chính trị - Kinh tế - Văn hóa - Xã hội của tỉnh Khánh
Hòa:
Phía Đông giáp biển Đông.

11


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

 Lượng bốc hơi trung bình hằng năm là 1 424mm gần bằng lượng mưa trung
bình hằng năm. Tập trung vào mùa khô hạn, các sông ao hồ bị cạn kiệt, không có
nguồn nước bổ sung.
 Khí hậu ở vùng biển Nha Trang thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa được đánh
giá là ổn định, rất thích hợp cho các hoạt động nghỉ dưỡng, du lịch, đặc biệt là các
môn thể thao nước như bơi lội và đua thuyền buồm. Vì thế, tổ chức đua thuyền
buồm thế giới thường chọn nơi đây làm nơi đăng cai tổ chức sự kiện.

12


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

Thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa

13


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

nghiệp.
- Nông nghiệp:
 Trồng trọt:
 Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 7204,51 ha trong đó đất sản
xuất nông nghiệp 3897,81 ha chiếm 54% diện tích đất nông nghiệp.
 Diện tích gieo trồng cây cây hàng năm: 2 855 ha.
 Diện tích gieo trồng cây lâu năm: 451 19 ha
 Chăn nuôi:
 Triển khai thực hiện tốt công tác phòng chống dịch cúm gia cầm, tiêm
phòng bệnh dại cho chó mèo, đạt chỉ tiêu. Tình hình dịch lở mồm long móng ổn
định, không phát sinh ổ dịch mới. Kiểm soát giết mổ gia cúm gia cầm khá tốt.

14


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

 Khai thác, nuôi trồng thủy sản: giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt
500.053 triệu đồng trong đó nổi bật là ngành nuôi trồng thủy sản và khai thác yến
sào.
 Tàu thuyền đánh bắt cá có trên 2 000 tàu thuyền các loại, công suất
60.281CV, sản lượng khai thác đạt trên 40 000 tấn năm 2010.
- Thương mại - du lịch, dịch vụ: giá trị thương mại và dịch vụ năm 2010 ước tính
đạt được trên 4 605 032 tỷ đồng.
- Dân số và lao động:
 Dân số của thành phố Nha Trang tính đến hết năm 2010 vào khoảng 500
000 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%, mật độ 2.050 người/km2, phân bố không
đồng đều giữa các phường xã nội thành và ngoại thành.


15


Ngành Quản lý Thị trường Bất động sản

SVTH: Trần Ngọc Ánh

 Tổ chức kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại 309 điểm kinh doanh dịch vụ
ăn uống, xử lý các trường hợp vi phạm, thu giữ một số mặt hạng đã hết hạn sử
dụng.
 Tiến hành kiểm tra hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn tại 28 cơ sở, năm
2010 phát hiện 11 cơ sở vi phạm hành chính trong hoạt động y tế.
 Kiểm tra công tác cấp phát, buôn bán các loại thuốc có chứa hàm lượng chất
gây nghiện và tiền gây nghiện tại 34 điểm và các trạm y tế, các quầy thuốc và
phòng mạch trên địa bàn thành phố.
 Toàn thành phố có 1500 cán bộ y tế và khoảng trên 2000 gường bệnh đảm
bảo cho việc khám chữa bệnh cho nhân dân địa phương và các tỉnh lân cận.
 Cung ứng kịp thời số thuốc cần thiết cho các trạm y tế xã, phường để sơ cấp
cứu, cấp thuốc miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi.
 Tổ chức tập huấn công tác phòng chống dịch cúm gia cầm và cúm A (H5N1)
ở người trên địa bàn các xã, tuyên truyền chương trình phòng chống sốt rét, sốt
xuất huyết, HIV/AIDS.
 Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia như tiêm chủng mở rộng,
chương trình uống Vitamin A, phòng chống lao, bướu cổ, da liễu…cũng luôn được
quan tam chú trọng.
 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn:
 Tốc độ phát triển đô thị thành phố Nha Trang trong những năm gần đây là
khá nhanh, đặc biệt là khu vực các phường trung tâm thành phố, các phường vùng
ven phát triển du lịch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status