Thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với khu chung cư cao tầng cho người thu nhập thấp thuộc dự án xây dựng khu đô thị mới tại phường đằng hải, quận hải an, thành phố hải phòng - Pdf 27

1
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta trong những năm gần đây đã có nhiều biến đổi to lớn về mọi
mặt. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nước ta thực hiện tăng cường hợp tác phát
triển kinh tế với các quốc gia khác trên thế giới, chú trọng đẩy mạnh công
nghiệp hóa. Đời sống người dân được nâng cao, nhiều người đã có thu nhập
ổn định cho bản thân, góp phần xây dựng xã hội. Tuy nhiên, với mức thu
nhập đó, người dân vẫn chưa thể có được một căn hộ để ổn định nơi ăn chốn
ở. Đáp ứng nhu cầu đó, những ngôi nhà dành cho người thu nhập thấp dần
được đưa vào xây dựng nhiều hơn đặc biệt là các chung cư cao tầng.
Các khu chung cư cao tầng là nơi thường tập trung nhiều người, nếu xảy
ra cháy sẽ gây ra hậu quả to lớn, công tác chữa cháy gặp khó khăn, phức tạp
và gây ra hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản, gây ảnh hưởng xấu đến
tình hình an ninh trật tự. Ngoài ra, do trang thiết bị, phương tiện của lực lượng
cảnh sát PCCC chúng ta hiện nay còn hạn chế nên việc chữa cháy và cứu nạn
đối với các đám cháy nhà cao tầng thường gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc
thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với các khu chung cư cao tầng có ý nghĩa rất
quan trọng cho công tác PCCC sau này.
Với tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy cho
nhà cao tầng, đồng thời theo quy định của Luật phòng cháy và chữa cháy,
Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và Thông tư số 04/2004/TT-BCA thì khu
chung cư cao tầng cho người thu nhập thấp thuộc dự án xây dựng khu đô thị
mới tại phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng thuộc diện phải
thẩm duyệt thiết kế PCCC. Thông qua việc thẩm duyệt hồ sơ thiết kế của
công trình, cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về PCCC sẽ nắm được công
trình đã đảm bảo theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn
phòng cháy chữa cháy hay chưa, qua đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật an toàn
phòng cháy chữa cháy để khắc phục sai phạm của công trình (nếu có) giúp
2
cho quá trình đưa các công trình xây dựng vào sử dụng được đảm bảo an
toàn.

29/06/2001, trong đó điều 15 quy định về công tác thẩm duyệt thuyết kế về
PCCC như sau:
1. Khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu
dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đảm bảo các
nội dung sau đây:
a) Địa điểm xây dựng, bố trí các khu, các lô;
b) Hệ thống giao thông, cấp nước;
c) Bố trí địa điểm hợp lý cho các đơn vị phòng cháy và chữa cháy ở
những nơi cần thiết;
d) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.
2. Khi lập dự án thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử
dụng của công trình phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
bảo đảm các nội dung sau đây:
a) Địa điểm xây dựng, khoảng cách an toàn;
b) Hệ thống thoát nạn;
c) Hệ thống kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
d) Các yêu cầu khác phục vụ phòng cháy chữa cháy;
4
e) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.
3. Các dự án, thiết kế quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này phải
được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.
1.1.2. Nghị định số 35/2003/ NĐ - CP ngày 04/04/2003 của Chính Phủ
Để tạo được sự thống nhất trong việc thực hiện một số điều của Luật
Phòng cháy và Chữa cháy, ngày 04 tháng 4 năm 2003, Thủ tướng Chính Phủ
đã ban hành Nghị Định số 35/2003/ NĐ - CP. Trong đó, quy định về công tác
thẩm duyệt thiết kế về PCCC như sau:
Điều 13 quy định: Khi lập quy hoạch dự án xây dựng mới hoặc cải tạo
đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao phải có giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các

lối đi, cầu thang dành riêng cho thoát nạn, thiết bị chiếu sáng và chỉ dẫn lối
thoát, thiết bị thông gió và hút khói, thiết bị cứu người, thiết bị báo tín hiệu
bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn khi xảy ra cháy.
5. Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ
giới hoạt động bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy
bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy.
6. Hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy và phương tiện chữa cháy
khác bảo đảm số lượng, vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc
điểm và tính chất hoạt động của công trình.
7. Trong dự án và thiết kế phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục
phòng cháy và chữa cháy.
1.1.3. Thông tư số 04/2004/TT - BCA ngày 31/03/2004 của Bộ trưởng
Bộ Công An
Ngày 31/03/2004, Bộ trưởng Bộ Công An đã ký ban hành Thông tư số
04 hướng dẫn thi hành nghị định 35/2003/ NĐ - CP. Trong đó có quy định về
công tác thẩm duyệt thiết kế về PCCC như sau:
1. Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình
xây dựng quy định tại Phụ lục 3 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và phương tiện
giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và
6
chữa cháy là việc kiểm tra, đối chiếu các giải pháp và nội dung thiết kế với
những quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành của Nhà nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế, của nước ngoài
được phép áp dụng tại Việt Nam nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ các yêu cầu
an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
2. Việc thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy
a) Đối với các dự án quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công
trình: cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện thẩm duyệt về
phòng cháy và chữa cháy và có văn bản trả lời kết quả thẩm duyệt;
b) Đối với thiết kế công trình: nội dung thẩm duyệt thực hiện theo quy

áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài, thì phải được sự chấp thuận của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng.
Để làm tốt công tác thẩm duyệt thiết kế về PCCC lực lượng CS PCCC
cần căn cứ theo các tiêu chuẩn Việt Nam có liên quan đến công tác Phòng
cháy chữa cháy và công tác xây dựng đã được ban hành (Xem mục tài liệu
tham khảo).
Ngoài ra khi tiến hành công tác thẩm duyệt thiết kế về Phòng cháy chữa
cháy, lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy còn phải tuân thủ theo các
quy định trong các Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam có liên quan.
Các loại văn bản trên chính là cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động về thẩm
duyệt thiết kế về Phòng cháy chữa cháy cũng như công tác quản lý nhà nước
về Phòng cháy chữa cháy của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy đối
với các công trình xây dựng.
1.2. Quy trình thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy đối với
công trình xây dựng
Quy trình thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy đối với công
trình xây dựng được quy định tại công văn số 121 C23 (P3) ngày 20/2/2006
của Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. Để thực hiện tốt công tác này cán
bộ thẩm duyệt cần tiến hành theo trình tự sau:
8
a. Nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ
Sau khi nhận và kiểm tra hồ sơ cán bộ thẩm duyệt cần lập phiếu giao nhận
hồ sơ giữa chủ đầu tư (hoặc đơn vị được chủ đầu tư uỷ quyền) với cán bộ thẩm
duyệt. Trường hợp chưa có đủ hồ sơ thì ghi vào phiếu giao nhận hồ sơ, yêu cầu
chủ đầu tư hoặc đơn vị được uỷ quyền bổ sung hồ sơ và lập hồ sơ quản lý thẩm
duyệt theo quy định.
b. Thẩm duyệt công trình
- Tiến hành các bước nghiên cứu, xem xét đối chiếu với các tiêu chuẩn,
quy chuẩn.
- Báo cáo về quá trình thẩm duyệt thiết kế PCCC đối với công trình

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ XÂY
DỰNG CỦA KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
2.1. Đặc điểm quy hoạch và kết cấu công trình.
2.1.1. Đặc điểm quy hoạch.
Tòa nhà chung cư cao tầng cho người thu nhập thấp thuộc dự án xây
dựng khu đô thị mới tại phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải
Phòng. Công trình này, được xây dựng trên khu đất có diện tích là 1920 m
2
,
tổng diện tích sàn xây dựng (kể cả tầng mái) là 38400 m
2
. Công trình được
xây dựng kiên cố, từ tầng 1 tới tầng 3 được sử dụng làm trung tâm thương
mại – dịch vụ. Từ tầng 4 trở lên bao gồm 2 block cao tới tầng 19 với chiều
cao tính từ mặt sân tới mái là 70m. Chung cư xây dựng 128 căn hộ ước tính
cho hơn 600 người tham gia sinh sống.
* Vị trí địa lý:
Vị trí khu đất đầu tư xây dựng tòa nhà chung cư cao tầng thuộc dự án
xây dựng khu chung cư cho người thu nhập thấp tại phường Đằng Hải, quận
Hải An, thành phố Hải Phòng được bao quanh bởi hệ thống đường nội bộ.
Công trình có các hướng tiếp giáp như sau:
- Phía Tây Bắc: giáp với khu nhà biệt thự.
- Phía Tây Nam: giáp với khu đất trống.
- Phía Đông Bắc: giáp với khu nhà chia lô.
- Phía Đông Nam: giáp với khu đất trống
* Mục đích sử dụng của các tầng:
- Tầng 1: Cao 4,5m bao gồm các hạng mục sau: dịch vụ - thương mại,
máy bơm, tủ kỹ thuật, khu để xe (Xem bản vẽ mặt bằng tầng 1 KT01);
- Tầng lửng: Cao 2,5m làm khu vực để xe (Xem bản vẽ mặt bằng tầng
lửng KT02);

là 1,8m, giữa các vế thang có khe hở rộng 120 mm, nằm phân bố ở hai phía
của hai khối nhà.
12
+ Thang máy: mỗi một khối có 02 thang máy dùng để đi lại giữa các
tầng, bố trí ở giữa mỗi khối tường giếng thang máy bằng bê tông cốt thép liền
khối dày 220mm.
2.2. Giao thông, nguồn nước
2.2.1. Giao thông
2.2.1.1. Giao thông bên trong cơ sở
Tòa nhà được xây dựng trên toàn bộ diện tích của lô đất, được bao quanh
bởi hệ thống đường giao thông bên ngoài.
2.2.1.2. Giao thông bên ngoài cơ sở
Tòa nhà được bao quanh bởi hệ thống đường nội bộ nằm trong khu
chung cư cao tầng cho người thu nhập thấp thuộc dự án xây dựng khu đô thị
mới tại Phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Chính vì vậy,
thuận lợi cho xe chữa cháy tiếp cận công trình khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.
Giao thông từ Phòng Cảnh sát PC&CC thành phố Hải Phòng đến công
tình theo tuyến đường sau: Đội PCCC trung tâm – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Lê
Hồng Phong – Ngô Gia Tự hoặc Đội PCCC trung tâm – Lạch Tray – Ngô
Gia Tự – Đường giao thông nội bộ trong khu đô thị. Các tuyến đường này có
chiều rộng từ 8m đến 15m, nếu có sự cố cháy nổ xảy ra thì xe chữa cháy có
thể hoạt động thuận lợi.
2.2.2. Nguồn nước
2.2.2.1. Nguồn nước bên trong cơ sở
Theo thiết kế nguồn nước sinh hoạt cung cấp cho toà nhà được lấy từ
mạng đường ống cấp nước của thành phố cấp vào bể nước ngầm có dung tích
162 m
3
, từ bể nước ngầm qua bơm cấp lên toàn bộ hệ thống họng chữa cháy
vách tường, hệ thống chữa cháy tự động sprinkler, hệ thống chữa cháy ngoài

+ 01 bơm bù áp 5,5KW, Q = 5 m
3
/h, H = 110m.
Hệ thống cung cấp nước chữa cháy được gắn với họng nước chữa cháy
cung cấp nước cho toàn bộ các tầng và đầu phun SPINKLER cho tầng 1,2,3
để chữa cháy cho toàn bộ công trình. Khi đó. áp lực phun đầu lăng phải đảm
bảo khi mở hai họng nước chữa cháy phải đạt 10m, lưu lượng nước chữa cháy
bên trong tính cho hai họng hoạt động đồng thời là 5 l/s.
2.3. Hệ thống báo cháy và chữa cháy
2.3.1. Hệ thống báo cháy tự động
Khu chung cư cao tầng thiết kế hệ thống báo cháy địa chỉ gồm:
- Trung tâm báo cháy địa chỉ 2 Loop được lắp đắt tại phòng bảo vệ;
- Đầu báo cháy nhiệt được lắp đặt tại tầng 1, 2, 3. Các đầu báo cháy khói
được lắp đặt ở tầng tum và hành lang các tầng từ tầng 4 – 19.
- Chuông và công tắc khẩn được bố trí dọc theo hành lang và lối đi, lối
thoát hiểm.
- Trung tâm báo cháy được tiếp đất bảo vệ.
14
- Dây tín hiệu báo cháy có tiết diện 2x1,5mm2 và được luồn trong ống
nhựa PVC.
- Nguồn điện: nguồn cấp chính cho hệ thống được lấy từ lưới điện
220VAC của công trình và cấp cho tủ trung tâm qua bộ ổn áp, các thiết bị
khác của hệ thống làm việc với điện áp 24VDC được cấp bởi tủ trung tâm.
2.3.2. Hệ thống chữa cháy
2.3.2.1. Hệ thống chữa cháy vách tường
Khu chung cư cao tầng thiết kế hệ thống chữa cháy vách tường. Hệ
thống chữa cháy vách tường trong tòa nhà sử dụng đường ống cấp nước chính
là ống thép đen Φ150, đường ống đi xuyên tầng dùng ống thép mạ kẽm Φ
100.
Các họng nước chữa cháy vách tường ở tòa nhà được đặt cách sàn 1,25

điện cho thang máy, máy bơm chữa cháy và một số phòng đặc biệt bởi một
đường dây riêng.
Phân phối điện cho các tầng của tòa nhà thực hiện bởi các tủ điện của
tầng có cấp điện áp 380/220V.
Đặc điểm của dây cáp và dây dẫn điện
- Đối với dây cáp: Toàn bộ dây cáp từ trạm biến áp đến tủ phân phối
tổng T0 đến tủ phân phối mạng điện chiếu sáng T1 và động lực T2 đều dùng
dây cáp ngầm lõi đồng, cách điện PVC đặt trong rãnh cáp. Tại những chỗ cáp
đi qua đường, cáp được luồn trong các ống thép bảo vệ;
- Đối với dây dẫn: Toàn bộ dây dẫn điện trong tòa nhà được sử dụng dây
dẫn lõi đồng cách điện PVC luồn trong ống nhựa Φ15 đi ngầm trong tường,
trần. Dây dẫn trục chính tầng ở mạng chiếu sáng đều dùng loại PVC (4x70),
dây dẫn tới thiết bị tiêu thụ điện ở mạng điện động lực dùng loại PVC (4x70),
PVC (4x95).
Mạng điện chiếu sáng bao gồm:
16
- Chiếu sáng cục bộ: Chiếu sáng trong phòng làm việc dùng các đèn
huỳnh quang, đèn dây tóc có công suất nhỏ;
- Chiếu sáng sự cố và thoát nạn dùng các đèn ác quy đặt trên các hành
lang, buồng thang
Mạng điện động lực bao gồm:
- Điện cấp cho thang máy;
- Điện cấp cho máy bơm chữa cháy, sinh hoạt;
- Điện cấp cho hệ thống điều hòa nhiệt độ;
- Điện cấp cho hệ thông gió.
2.6. Đặc điểm hệ thống chống sét và nối đất
Không thể hiện hệ thống chống sét cho công trình.
2.7. Đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của công trình
Khu căn hộ cho người thu nhập thấp với đặc điểm là nơi tập trung đông
người lại đa dạng về lứa tuổi, tâm sinh lý, trình độ nhận thức, chứa nhiều thiết

cháy len, vải dễ bị cacbon hoá và bị phân huỷ làm thoát các khí như CO, CO2
và các hyđro cacbon khác. Nhiệt độ bốc cháy của len vải là 2100C, nhiệt độ
tự bốc cháy của len vải là 407 0C.
Vận tốc cháy trung bình theo khối lượng là 0,36 kg/m2 phút.
Trong đó nồng độ các chất có thể đạt đến: với CO2: 1,44g/m2,CO: 2g/
m2. Với nồng độ các chất như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, có
thể gây choáng, ngất và dẫn đến tử vong.
2.7.1.2. Chất cháy là gỗ
Gỗ là loại vật liệu thuộc nhóm dễ cháy, phổ biến của chất cháy rắn trong
công trình, được sử dụng với số lượng lớn để làm tủ, bàn, ghế, cửa
Tốc độ cháy lan của gỗ ở vị trí mặt bằng, không gió khoảng 1m/phút,
theo chiều sâu của gỗ khoảng 0,2 ÷ 0,5m/phút.
Khi có cháy xảy ra khả năng lan truyền của ngọn lửa rất lớn, từ
1÷3m/phút. Khi cháy 1kg gỗ nhiệt lượng tỏa ra khoảng Qc =16500 KJ.
18
Sản phẩm cháy của gỗ thường là CO, CO2, H2O, N2 và khoảng 10÷20%
khối lượng than gỗ (các thông số trên phù hợp với gỗ nhóm 4 có độ ẩm
khoảng 15% ). Vì vậy khi cháy gỗ thường cháy lâu âm ỉ, gây khó khăn cho
việc cứu chữa.
2.7.1.3. Chất cháy là nhựa tổng hợp và chế phẩm từ Pôlime
Nhựa tổng hợp và chế phẩm từ Pôlime có trong công trình dưới dạng
như: ghế đệm, ghế xoay, vỏ thiết bị, vật liệu ốp tường, trần giả, đường ống kỹ
thuật Nhựa tổng hợp là những hợp chất Pôlime được điều chế bằng cách
trùng hợp. Dưới tác dụng của nguồn nhiệt có nhiệt độ cao Pôlime bị cháy và
tạo ra nhiều loại khói, khí khác nhau.
Đặc tính cháy của các loại nhựa tổng hợp là khả năng nóng chảy và tính
linh động của nó ở dạng lỏng có khả năng cháy lan, vì vậy đám cháy có khả
năng phát triển thành đám cháy lớn. Sản phẩm cháy có nhiều khí độc như:
CO, Cl, HCl, Anđêhit và tạo ra lượng lớn khói tỏa ra xung quanh bốc lên
cao làm ảnh hưởng đến việc thoát nạn, cứu chữa đám cháy.

dây dẫn tăng lên cao vượt quá giới hạn cho phép, làm phá hủy và gây cháy
phần vỏ cách điện cùng những vật liệu dễ cháy ở gần khu vực đó;
+ Nguyên nhân cháy do hiện tượng ngắn mạch (chập mạch): Do nhiệt
độ dây dẫn tăng cao gây ra sự bốc cháy lớp cách điện của dây dẫn, gây cháy
các thiết bị xung quanh. Tại điểm chập mạch sẽ phát sinh tia hồ quang điện có
nhiệt độ 2500 oC ÷ 4000 oC bắn ra xung quanh làm cháy các vật liệu dễ cháy.
2.7.2.2. Nguồn nhiệt phát sinh do hệ thống điện chiếu sáng
Nguồn nhiệt phát sinh do hệ thống chiếu sáng có thể là do: sự tiếp
xúc của dây dẫn với các thành phần đốt nóng của bộ phận điều chỉnh khởi
động làm mềm và cháy lớp cách dẫn đến ngắn mạch; do cháy tắc te; do
cách điện của cuộn dây bị đánh thủng, ngắn mạch của các vít trong cuộn
cảm biến áp v.v.
Ngoài ra, đèn nóng sáng có thể gây cháy do tiếp xúc trực tiếp với vật
liệu dễ cháy.
20
2.7.2.3. Nguồn nhiệt hình thành từ ngọn lửa trần
Nguồn nhiệt có thể xuất hiện do sơ suất bất cẩn của cán bộ, công nhân
viên, người dân sinh sống trong toà nhà hay khách hàng đến liên hệ công tác;
do hàn khi sửa chữa thay thế các thiết bị, đồ dùng, kết cấu công trình mà công
nhân hàn không chấp hành đúng quy định an toàn khi hàn; do vi phạm nội
quy an toàn phòng cháy chữa cháy như: đun nấu, thắp hương thờ cúng của
cán bộ, công nhân viên trong cơ quan.
Ngoài ra nguồn nhiệt có thể xuất hiện do đốt khi mâu thuẫn cá nhân
trong nội bộ cơ quan, đốt để phi tang chứng cứ v.v.
2.7.3. Khả năng phát triển của đám cháy
Khi xuất hiện đám cháy ở một vị trí nào đó trong công trình, đám cháy
sẽ lan truyền theo các hướng khác nhau. Trước hết ngọn lửa sẽ lan truyền theo
bề mặt chất cháy phân bố trên bề mặt phẳng sau đó lan truyền khắp thể tích
phòng, đặc biệt là khi cháy lan trên bề mặt thảm trải nền ngọn lửa sẽ nhanh
chóng lan rộng khắp toàn bộ diện tích phòng. Ngoài ra còn có các vật liệu dễ

thoát nạn, cứu nạn và công tác chữa cháy.
Quá trình kiểm tra hồ sơ thiết kế yêu cầu phải đảm bảo tính chính
xác, đầy đủ, khách quan và cụ thể các thông số, số liệu có liên quan đến
các hạng mục công trình của cơ sở theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật an toàn phòng cháy chữa cháy.
3.1.2. Phương pháp kiểm tra
Để đảm bảo việc thẩm duyệt hồ sơ thiết kế được chính xác, đầy đủ, tránh
nhầm lẫn khi phải dựa vào hồ sơ tài liệu của công trình ta dùng phương pháp
lập bảng để đối chiếu so sánh giữa các thông số của công trình trong hồ sơ
thiết kế với các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm kỹ thuật an toàn PCCC đã
được ban hành của Nhà nước. Từ đó đưa ra kết luận đảm bảo hay không đảm
bảo theo tiêu.
3.1.3. Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng chủ yếu và bậc
chịu lửa của nhà và công trình;
- Kiểm tra các giải pháp quy hoạch mặt bằng tổng thể và quy hoạch
bên trong;
- Kiểm tra các bộ phận ngăn cháy;
- Kiểm tra lối và đường thoát nạn;
- Kiểm tra các yêu cầu chống tụ khói;
23
- Kiểm tra hệ thống điện của công trình;
- Kiểm tra hệ thống chữa cháy của công trình;
- Kiểm tra hệ thống chống sét của công trình;
- Kiểm tra hệ thống báo cháy tự động;
3.2. Kiểm tra giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng chủ yếu và
bậc chịu lửa của công trình
3.2.1. Kiểm tra bậc chịu lửa, số tầng, diện tích xây dựng và chiều dài
giới hạn của công trình
Bậc chịu lửa là mức độ chịu lửa của nhà và công trình được xác định bởi

bảng 3.1.
Bảng 3.1. Nội dung và kết quả kiểm tra bậc chịu lửa.
STT Nội dung kiểm tra Theo thiết kế
Theo tiêu
chuẩn
Điều
khoản
Kết
luận
01 Bậc chịu lửa Bậc I Bậc I
Bảng 1
Điều 5.1
[6]
Phù hợp
02 Số tầng
20 tầng
(Bản vẽ KT06)
Từ 10-30 tầng
Điều 3.1
[6]
Phù hợp
03
Chiều dài giới hạn lớn
nhất của ngôi nhà
64 m
(Bản vẽ KT01)
110 m
Điều 7.1
Bảng 3
[6]

hạn chịu lửa thực tế (G
TT
), được xác định bằng thực nghiệm hoặc tính toán,
phụ thuộc vào tính chất của vật liệu làm cấu kiện, kích thước, cấu tạo, tải
trọng, bề mặt chịu tác động của nhiệt độ và phương pháp gá lắp. Giới hạn
chịu lửa của một số cấu kiện xây dựng chính của nhà và công trình được xác
định bằng thực nghiệm, kết quả ghi trong phụ lục F [4].
+ Giới hạn chịu lửa cần thiết của cấu kiện xây dựng(G
ct
) là giới hạn chịu
lửa thấp mà cấu kiện xây dựng cần phải có để đảm bảo an toàn cháy cho nhà
và công trình phụ thuộc vào bậc chịu lửa cần thiết của nhà, công trình xác
định tại Bảng 4 [4]
* Trình tự kiểm tra đối với nhà cao tầng:
+ Căn cứ vào Bảng 04[4] để xác định G
CT
;
+ Căn cứ vào các bản vẽ kỹ thuật, bản thuyết minh công trình và phụ lục
F [4] để xác định G
TT
;
+ So sánh với điều kiện an toàn và rút ra kết luận.
Nội dung và kết quả kiểm tra giới hạn chịu lửa, nhóm cháy thể hiện
trong bảng 3.2.
Bảng 3.2. Nội dung và kết quả kiểm tra giới hạn chịu lửa và nhóm cháy của
cấu kiện xây dựng chủ yếu.

Trích đoạn Giải phỏp kỹ thuật về hệ thống chống sột cho cụng trỡnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status