NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên SV : Phạm Thị Thảo. Lớp : 50KTTC – 2.
Ngành : Tài Chính MSSV : 50131528.
Tên đề tài : “Hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại Công ty cổ
phần Nhựa 2/4, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa”.
Số trang : Số chương: 3 Số tài liệu tham khảo: 9
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài, nhưng em không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý từ quý thầy, cô để đề tài của
em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô.
Kết luận:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Nha Trang, ngày tháng năm 2012
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Nha Trang, đuợc sự truyền đạt
tận tình của Quý thầy, cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen
với nhiều phương thức học. Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng lĩnh hội
những kiến thức mới trong quá trình thực tập để làm hành trang cho em tiếp cận và
1.1. Lý luận chung về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp 4
1.1.1. Khái niệm về công nợ. 4
1.1.1.1. Công nợ phải thu 4
1.1.1.2. Công nợ phải trả 6
1.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ trong một doanh
nghiệp 10
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình công nợ và khả năng thanh
toán của Công ty 11
1.1.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan đến công nợ 11
1.1.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan: 14
1.1.4. Nội dung phân tích tình hình công nợ 16
1.1.4.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu 17
1.1.4.2. Phân tích tình hình công nợ phải trả ngắn hạn 19
1.1.4.3. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả 20
1.2. Lý luận chung về phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 20
1.2.1. Khái niệm về khả năng thanh toán của một doanh nghiệp 20
1.2.2. Ý nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán của doanh
nghiệp 20
1.2.3. Nội dung phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp 21
1.2.3.1. Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn 21
1.2.3.2. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn. 25
1.2.3.3. Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán 26
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG
THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA 2/4 28
2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Nhựa 2/4 28
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh 28
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 29
2.1.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong hoạt động
3.2. Đối với tình hình thanh toán: 80
3.3. Quản trị tiền 85
3.3.1. Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt 85
3.3.2. Giảm tốc độ chi tiêu 87
3.4. Lựa chọn phương án bán hàng 89
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản trong 3 năm 2009-2011 37
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn trong 3 năm 2009-2011 41
Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất king doanh trong 3 năm
2009-2011 43
Bảng 2.4: Bảng phân tích thực trang công nợ trong 3 năm 2009-2011 46
Bảng 2.5 : Bảng phân tích các khoản phải thu và công nợ khác 52
Bảng 2.6: Bảng phân tích hế số vòng quay khoản phải thu và kỳ luân chuyển
khoản phải thu 54
Bảng 2.7: Bảng phân tích các khoản phải trả 57
Bảng 2.8: Bảng phân tích các khoản phải thu trên các khoản phải trả 59
Bảng 2.9: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành 60
Bảng 2.10: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn 61
Bảng 2.11: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh 62
Bảng 2.12: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty năm 2011 63
Bảng 2.13: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi nợ vay 64
Bảng 2.14: Bảng phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ 65
Bảng 2.15: Bảng phân tích các chỉ tiêu khả năng sinh lời 67
Bảng 2.16: Ảnh hưởng của việc trì hoãn thanh toán đối với chi phí danh nghĩa
của tín dụng thương mại 84
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty em đã chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại Công ty cổ phần
Nhựa 2 /4, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” cho luận văn tốt nghiệp của mình .
Với đề tài này, em muốn tìm hiểu tình hình công nợ và khả năng thanh toán
của Công ty và từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý công
nợ và nâng cao khả năng thanh toán cho Công ty.
Khoá luận gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích công nợ và khả năng thanh toán của
một doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty
cổ phần Nhựa 2/4.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu hồi công
nợ và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4.
Trong quá trình làm khóa luận, em đã cố gắng vận dụng tất cả những gì đã
học vào thực tế và qua thời gian thực tập này em cũng học tập được khá nhiều kinh
nghiệm để bổ sung vào kiến thức của mình. Song do điều kiện thời gian cộng với
kiến thức còn hạn chế nên nội dung chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Kính
mong được sự giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú và
anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần Nhựa 2 /4 để đề tài em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn.!
Đối tượng của đề tài: Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của một
doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn phạm vi nghiên cứu là Công ty cổ phần Nhựa
Công nợ của doanh nghiệp bao gồm hai mảng là: công nợ phải thu và công
nợ phải trả. Đó là hai phạm trù đối nghịch nhau nhưng tồn tại song song ảnh hưởng
trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.1. Công nợ phải thu
a. Khái niệm:
Công nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị
và các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.
Các đơn vị ở đây có thể là các doanhnghiệp khách hàng, mà trong quá trình
mua hàng của doanh nghiệp đã nợ tiền của doanh nghiệp; Doanh nghiệp bán hàng
cho doanh nghiệp: là các doanh nghiệp đã nhận tiền mua hàng ứng trước cho doanh
nghiệp; các tổ chức tài chính: trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thương
trường việc các tổ chức tài chính có thể huy động vốn của doanh nghiệp nếu như
doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi hoặc chi phí cơ hội giữa việc kinh doanh và việc cho
các tổ chức tài chính vay thì tỷ suất lợi nhuận cho các tổ chức tài chính vay là cao hơn
b. Nội dung công nợ phải thu:
Các khoản công nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:
Các khoản phải thu từ khách hàng
Ứng trước cho người bán
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Các khoản phải thu nội bộ
Các khoản tạm ứng cho công nhân viên
Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
Phải thu khác
Nội dung cụ thể của các khoản phải thu như sau:
Các khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh
nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Để có thể thắng lợi trong cạnh tranh, giành được nhiều thị phần trên thị
trường, doanh nghiệp phải áp dụng hình thức bán chịu (tín dụng thương mại) để
tăng tốc độ tiêu thụ hàng hoá, tăng khả năng chu chuyển vốn và rút ngắn chu kỳ
kinh doanh. Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu ảnh hưởng rất lớn tới mức
trái phiếu, ô tô hoặc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản giao cho người cho
vay cầm giữ trong thời gian vay vốn.
Ký cược: Doanh nghiệp dùng tiền vào việc đặt cược thuê mượn tài sản theo
yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của
doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả đúng hạn.
Ký quỹ: Là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua
bán, nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu nhằm đảm bảo sự tin cậy
giữa đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc thực hiện
hợp đồng đã ký.
Các khoản phải thu khác: Bao gồm:
Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.
Các khoản phải thu về bồi thường vật chất.
Các khoản vay mượn tài sản, tiền bạc có tính tạm thời.
Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ, lãi đầu tư tài chính.
Các khoản phải thu khác: phí, lệ phí, nộp phạt bồi thường.
1.1.1.2. Công nợ phải trả
a. Khái niệm:
Công nợ phải trả là một bộ phận tài sản thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp
được tài trợ từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải hoàn trả.
b. Nội dung công nợ phải trả:
Các khoản tiền vay.
Phải trả cho người bán.
Người mua ứng trước.
Phải trả công nhân viên.
Các khoản phải nộp ngân sách
Các khoản phải trả nội bộ doanh nghiệp.
Nhận ký cược ký quỹ dài hạn
Phải trả, phải nộp khác.
Nội dung cụ thể của các khoản này như sau:
hình thành nên các khoản phải thu. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng mua chịu hàng
hoá của các doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp hình thành nờn cỏc khoản nợ
phải trả. Trong nền kinh tế thị trường đây là một xu thế tất yếu không thể tránh khỏi.
Người mua ứng trước : Doanh nghiệp nhận tiền của khách hàng nhưng
chưa giao hàng
Phải trả công nhân viên : Là các khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho
công nhân viên như tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản bảo hiểm xã hội
và các khoản thu nhập khác của người lao động.
Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước:
Thuế GTGT: Là loại thuế gián thu tớnh trờn phần giá trị tăng thêm của hàng
húa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá dịch
vụ nhất định thuộc một trong hai nhóm sau:
Những hàng hóa-dịch vụ Nhà Nước không khuyến khích sản xuất, nhập
khẩu, tiêu dùng.
Những hàng hoá dịch vụ mà chỉ có những người có thu nhập cao mới có thể
sử dụng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu
thuế của các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Thuế nhà,đất,thuế môn bài, các loại thuế khác
Thu trên vốn.
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Các khoản phải trả nội bộ doanh nghiệp:Là các khoản phải trả giữa đơn vị
cấp trên là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị cấp dưới là những đơn vị
phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc đều có tổ chức kế toán riêng.
Các khoản phải trả, phải nộp khác:
- Tài sản thừa chờ giải quyết.
- Kinh phí công đoàn.
- Bảo hiểm xã hội.
nghiệp vì khi đó doanh nghiệp sẽ biết rõ được tình hình kinh doanh của khách nợ,
xem xét các khoản nợ mà khách nợ nợ nhiều hay ít đồng thời phân tích được vị thế
tín dụng của khách hàng giúp doanh nghiệp khi áp dụng chính sách bán chịu ít gặp
phải rủi ro trong thanh toán. Biết rõ khách hàng của mình là ai thì doanh nghiệp sẽ
không bị mất vốn và có biện pháp đế thu hồi công nợ, không biết thì doanh nghiệp
sẽ bị mất vốn.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh doanh thì doanh nghiệp nên phân
loại công nợ chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhằm có những biện
pháp để theo dõi quản lý công nợ được tốt giúp doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ
đầy đủ nhanh chóng, chịu chi phí thu hồi công nợ thấp và hạn chế được rủi ro.
Thứ tư là theo thời hạn thu hồi công nợ :
Theo cách phân loại này công nợ của doanh nghiệp bao gồm: nợ quá hạn, nợ
khó đòi và nợ sắp đến hạn.
1.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ trong một doanh nghiệp.
Việc phân tích tình hình công nợ có vai trò rất quan trọng đối với nhà quản lý
doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm.
Đối với nhà quản lý: việc phân thích này giúp cho nhà quan lý có thể thấy
được xu thế vận động của các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Từ đó
xem xét các nguyên nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăng
cường đôn đốc công tác thu hồi công nợ, cũng như kế hoạch trả nợ và điều chỉnh cơ
cấu nguồn vốn hơp lý tránh nguy cơ mất khả năng thanh toán.
Đối với chủ sỡ hữu: thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra được
nhận xét là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không từ đó họ có quyết định nên
tiếp tục đầu tư hay không.
Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá được tình hình tài chính cũng như
năng lực của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai. Một doanh nghiệp có hiệu quả
thì tình hình tài chính lành mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ có
quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn thêm hay không, cũng như việc bán chịu
hàng hoá cho doanh nghiệp, để tránh nguy cơ mất vốn.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán
toàn các khoản nợ sẽ thu hồi được đầy đủ và nhanh chóng, các khoản huy động từ
ngân hàng với mức lãi suất thấp và ổn định sẽ giúp doanh nghiệp tăng vốn để có thể
mở rộng được quy mô kinh doanh. Bên cạnh đó nếu doanh nghiệp có điều kiện tài
chính doanh nghiệp có thể đầu tư chứng khoán một cách dễ dàng.
Các hợp đồng kinh tế khi ký kết đặc biệt là các hợp đồng kinh tế với nước
ngoài mà trước khi ký kết được xem xét kỹ lưỡng thì sẽ giảm thiểu được rủi ro cho
doanh nghiệp. Vì vậy khi ký kết hợp đồng kinh tế các doanh nghiệp phải hết sức
cẩn thận nếu không sẽ không thu được tiền hoặc nhiều khi để hớ hênh sẽ phải mất
thêm tiền đối với các khoản phải trả.
+ Ảnh hưởng của các nhân tố giá cả, lãi suất, thuế đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Đây là các nhân tố thuộc môi trường kinh tế, nơi diễn ra các hoạt động kinh
tế, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được đặt trong bối cảnh cụ thể như
phát triển hay suy thoái của nền kinh tế, mỗi sự thay đổi của các nhân tố trên đều
dẫn đến tác động tích tực hay tiêu cực. Nếu giá cả, lãi suất và thuế đưa ra phù hợp
với doanh nghiệp thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và khi đú cỏc khoản công
nợ của doanh nghiệp cũng được thanh toán đầy đủ đúng thời hạn. Ngược lại thì các
khoản thanh toán sẽ không được thanh toán đầy đủ đúng hạn và doanh nghiệp sẽ
lâm vào tình trạng nợ nần chồng chất, các khoản phải thu thì sẽ không thu được.
Môi trường hợp tác, hội nhập kinh tế:
Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, sự phụ thuộc về kinh tế và quan
hệ kinh tế quốc tế là tất yếu. Sự hợp tác và hội nhập quốc tế mở ra cho các doanh
nghiệp nhiều cơ hội để mở rộng thị trường, liên kết sản xuất, thu hút vốn đầu tư
nhưng nó cũng trở thành thách thức cho doanh nghiệp trong một môi trường mới
đầy biến động và rủi ro, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động trong hợp tác và
hội nhập, tự hoàn thiện để nâng cao uy tín và chất lượng trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Để thuận tiện cho quá trình hợp tác và hội nhập thì hệ thống luật pháp trong
nước phải chặt chẽ thì mới bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệp, còn nếu lỏng lẻo
thì rủi ro cho các doanh nghiệp sẽ cao. Các chế tài về kinh tế và ngoại thương nếu
đưa ra phù hợp với các doanh nghiệp thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, các
an toàn mà lại ổn định, doanh nghiệp có nguồn vốn bổ sung để phát triển và trang
trải các khoản nợ. Trình độ quản lý còn thể hiện ở việc biết tổ chức hợp lý công nợ,
phân chia công nợ hợp lý từ đó sẽ có biện pháp để thu hồi công nợ, hạn chế được
rủi ro như phân công nợ theo tuổi thọ, theo khả năng thu hồi nợ và đối tượng nợ từ
đó doanh nghiệp sẽ biết được khoản nợ nào đã đến hạn, khoản nợ nào quá hạn để có
biện pháp thu hồi.
Ngoài ra trình độ quản lý còn quyết định:
+ Khối lượng sản phẩm hàng hoá bán chịu cho khách hàng:
Để có thể tăng thêm lợi nhuận từ việc mở rộng số lượng các sản phẩm tiêu
thụ doanh nghiệp sẽ khuyến khích người mua bằng cách cấp tín dụng thương mại
cho khách hàng. Khi đó sẽ làm tăng các khoản nợ phải thu và chi phí liên quan(chi
phí quản lý khoản nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro). Nếu không quản lý
tốt các khoản phải thu này thì doanh nghiệp sẽ không thu được nợ hoặc sẽ phải chịu
chi phí thu hồi nợ cao. Doanh nghiệp nên nghiên cứu kỹ trước khi quyết định bán
chịu cho khách hàng.
+ Tính chất thời vụ của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mang tính chất thời vụ thì trong
thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ cao cần có những biện pháp
để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh. Do đó quy mô công nợ
thường phát sinh lớn vào thời vụ của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh.
+ Chính sách tín dụng của doanh nghiệp: Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp vừa là người mua đồng thời lại vừa là người bán. Là người
mua doanh nghiệp nhận được tín dụng thương mại từ nhà cung cấp hình thành nờn
cỏc khoản phải trả, là người bán doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng hình
thành nên các khoản phải thu. Do đó việc đánh giá chính sách tín dụng thương mại
ta cần phải chú ý cân nhắc một số yếu tố sau:
- Tác động của chi phí
- Xác suất không trả tiền
- Tác động của doanh thu
- Chiết khấu tiền mặt
1.Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí trả trước
7. Phải trả nội bộ
8. Các khoản phải trả phải nộp khác
9. Phải trả dài hạn khác
10.Vay và nợ dài hạn Từ đó ta có các chỉ tiêu cần phân tích sau:
1.1.4.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu.
a. Phân tích vòng luân chuyển các khoản phải thu.
Vòng luân chuyển các khoản phả thu phản ánh tốc độ hoán chuyển các
khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, tức là xem trong kỳ kinh doanh
các khoản phải thu quay được mấy vòng và được xác định bằng mối quan hệ tỷ số
giữa doanh thu bán hàng và các khoản phải thu bình quân.
Doanh thu và thu nhập = doanh thu thuần+ doanh thu tài chính+ thu
nhập khác.
Doanh thu thuần bán hàng được lấy mã số 10 trên báo cáo kết quản hoạt
động kinh doanh, thu nhập hoạt động tài chính được lấy từ mã số 31 trên báo cáo
hoạt động kinh doanh, thu nhập khác lấy từ mã số 41 trên báo cáo kết quả kinh
tốt, doanh nghiệp ít bị khách hàng chiếm dụng vốn. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp
chủ động được nguồn vốn, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi.
Tuy nhiên số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu sẽ có ý
nghĩa hơn nếu biết được thời hạn bán chựu của doanh nghiệp. Khi phân tích, cần
tính ra và so sánh với thời gian bán chịu quy định cho khách hàng. Nếu thời gian
quay vòng các khoản phải thu lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng
thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại. Số ngày quy định bán chịu
cho khách hàng lớn hơn vòng qay các khoản phải thu thì có dấu hiệu chứng tỏ vệc
thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian. Nguyên tắc chung được đưa ra để tính số
ngày trung bình để thu được các khoản phải thu không quá (1+1/3) số ngày của thời
hạn thanh toán. Nếu doanh nghiệp có quy định số ngày được hưởng chiết khấu thì
số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu cũng không vượt quá (1+1/3) số
ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu.
Kỳ thu tiền Số ngày trong kỳ
Bình quân =
vòng quay khoản phải thu
1.1.4.2. Phân tích tình hình công nợ phải trả ngắn hạn
a. Hệ số nợ.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản
nợ, cho nên chỉ tiêu này được dùng để đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc của
doanh nghiệp vào các chủ nợ . .
Do vậy các chủ nợ thường thích những doanh nghiệp có hệ số nợ thấp .
Trong chỉ tiêu trên, nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác.
Hệ số này cho biết trong một đồng kinh doanh bình quân mà doanh nghiệp đang sử
dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ các khoản nợ .
Hệ số nợ càng cao thể hiện mức độ phù thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ